- Vận dụng để làm bài tập * Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình - Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình buớc q[r]
Trang 1GV: Lê Thị Thảo Năm học 2009 -
Tiết 45 Ngày dạy : 11/01/10
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích ( dạng hai hay ba nhân tử bậc nhất
- Ôn tập phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành giải bài tập
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị :
* Thầy: Bảng nhóm, phấn màu, thước thẳng,phiếu học tập
* Trò: Giấy nháp, đọc trước bài học
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài mới)
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Thực hiện phân tích đa thức P(x) = (x2 – 1 ) + ( x + 1) ( x – 1 ) thành nhân tử
P(x) = (x -1)(x +1).2
* HOẠT ĐỘNG 2 : Phương trình tích và cách giải
Ví dụ : Giải phương trình
( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0
- Một tích bằng 0 khi nào ?
- Cụ thể ví dụ trên ta phải có
điều gì ?
x = ?
- Phương trình trên gọi là
phương trình tích , vậy phương
trình tích có dạng như thế nào ?
- Qua ví dụ trên cho biết ta giải
phương trình tích như thế nào ?
- Phương trình tích có dạng
tổng quát như thế nào ?
- Cho HS ghi dạng tổng quát
- HS ghi ví dụ
- HS trả lời
2 x – 3 = 0 hoặc x + 1= 0
- HS trả lời
- Trả lời
- A (x) B (x) = 0
- Ghi bài
1 Phương trình tích và cách giải
Ví dụ 1 : Giải phương trình
( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0 2x – 3 = 0 2x = 3 x =
2 hoặc x + 1 = 0 x = -1
Vậy phương trình có hai nghiệm :
x = và x = -13 2
S = 1;3
2
* Phương trình tích có dạng :
A (x) B (x) = 0
A (x) = 0 hoặc B (x) = 0
* HOẠT ĐỘNG 3 : Áp dụng
Trang 2GV: Lê Thị Thảo Năm học 2009 - 2010
? 4
- GV đưa ra ví dụ 2
- Hãy chuyển tất cả các hạng tử
vế rồi phân tích đa thức về
dạng nhân tử
- Qua ví dụ 2 hãy rút ra các
bước để giải phương trình trên
- Cho HS hoạt động nhóm làm
?3 Các nhóm nhận xét bài làm
của nhau
- GV đưa ra ví dụ 3
Để giải phương trình trên bước
đầu tiên ta phải làm gì ?
- Trong trường hợp VT có
nhiều hơn hai nhân tử ta cũng
giải tương tự
- HS ghi ví dụ
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích VT thành nhân tử
- HS theo dõi
Ví dụ 2 : Giải phương trình
( x + 1) ( x + 9 ) = ( 3 – x ) ( 3 +
x (x + 1) (x + 9) – (3 – x) (3 + x)
= 0
x2 + 9x + x + 9 – 9 + x2 =
0 2x2 + 10 x = 0
2x ( x + 5 ) =
0 2x = 0 hoặc x + 5 = 0
x = 0 hoặc x = - 5
Vậy : S = 5;0
* Nhận xét : SGK
Ví dụ 3 : Giải phương trình
3x3 = x2 + 3x – 1
3x3 - x2 + 3x – 1 =
0 3x(x2 – 1) – (x2 – 1) =
0 (x – 1) (x + 1) ( 3x – 1) = 0
- Vậy ta có điều gì ?
- Thực hiện
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu học tập
x – 1 = 0 x = 1
hoặc : x + 1 = 0 x = -1 hoặc : 3x – 1 = 0 x = 1
3 Vậy : S = 1; ;11
3
* HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố
- Nêu cách giải phương trình
tích
- Làm bài tập 21 SGK
- HS lên bảng giải
Bài 21 – SGK
a, x = hoặc x = 2
3
5 4
b, x = 6,9 3 ; x =
2,3
2 20 0,1
* HOẠT ĐỘNG 5 : DẶN DÒ
- Xem kĩ lại các ví dụ vừa giải
- Làm bài tập 22 – 23 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần “Luyện tập”
IV Rút kinh nghiệm:
Lop8.net
Trang 3Tuần 22 Ngày soạn : 09/01/10 Tiết 46 Ngày dạy : 11/01/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về phương trình tích
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải
Rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy:Bảng nhóm, phấn màu, phiếu học tập
* Trò: Làm bài tập, viết ghi bảng nhóm
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
Tên HS vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (lồng vào bài mới)
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
- Làm bài tập 22a, b SGK Tr 17
* HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 23 Tr 17 – SGK
Giải phương trình :
a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 )
d, x – 1 = x ( 3x – 7 )3
7
1 7
- Để giải 2 phương trình trên
bước đầu tiên ta làm như thế
nào ?
- Ta biến đổi như thế nào ?
- HS ghi bài tập
- Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
- Chuyển tất cả các hạng
tử về một vế
a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 )
x (2x – 9 ) - 3x ( x – 5 ) = 0
x ( 2x – 9 – 3x + 15 ) = 0
x ( 6 – x ) = 0
x = 0 hoặc 6 – x = 0
x = 0 hoặc x = 6
S = 0;6
d, x – 1 = x ( 3x – 7 )3 7
1 7
- Sau khi đưa phương trình về
dạng phương trình tích ta giải
tiếp như thế nào ?
- GV gọi 1 HS lên giải câu d,
GV giải mẫu câu a
- HS trả lời
- 1 HS lên làm câu d
3x – 7 = x ( 3x – 7)
(3x – 7 ) – x ( 3x – 7 ) = 0
( 3x – 7) ( 1 – x ) = 0
3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0
x = hoặc x = 1
7
3
7 1;
3
S
* HOẠT ĐỘNG 3: Giải bài tập 24Tr 17 – SGK
- GV cho HS hoạt động nhóm
giải câu a, d - HS hoạt động theo nhóm a, ( x
2 – 2x + 1 ) – 4 = 0 ( x – 1)2 – 22 = 0
( x – 1 + 2) ( x – 1 – 2 ) = 0
Trang 4GV: Lê Thị Thảo Năm học 2009 - 2010
- GV theo dõi hoạt động của
từng nhóm
- Gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày lời giải, các nhóm
khác nhận xét bài làm của
nhóm bạn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày lại cách giải của mình
- HS nhận xét và sửa bài vào vở
( x + 1) ( x – 3 ) = 0
x + 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
x = - 1 hoặc x = 3
S = 1;3
d, x2 – 5x + 6 = 0
x2 – 3x – 2 x + 6 = 0
( x2 – 3x) – ( 2 x – 6) = 0
x (x – 3) – 2 (x – 3) = 0
(x – 3 ) (x – 2 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 3 hoặc x = 2
S = 2;3
* HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố
- Nêu định nghĩa và cách giải
phương trình tích ?
- Làm bài tập 25a SGK
- Theo dõi hướng dẫn cho HS
yếu làm
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét chung
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu học tập cá nhân
- Nhận xét
- Tiếp thu
Bài 25 - SGK
a, 2x2 + 6x = x2 + 3x 2x2 + 6x – x2 – 3x = 0
x2 + 3x = 0
x ( x + 3) = 0
x = 0 hoặc x + 3 = 0
x = 0 hoặc x = -3
* HOẠT ĐỘNG 5: Dặn dò
- Xem lại cách giải của các bài tập trên
- Giải bài tập 23b, c, 24b, c SGK
- Xem trước bài “ Phương trình chứa ẩn ở mẫu”
* KIỂM TRA 15 PHÚT
* ĐỀ BÀI:
Giải phương trình
a) (4x – 10 )(24 + 5x) = 0 b) x2 -1 = 0 c) 2x(x-3) +5(x-3) = 0
* Đáp án:
a) (4x – 10 )(24 + 5x) = 0 b) x2 -1 = 0 c) 2x(x-3) +5(x-3) = 0
4x -10 = 0 hoặc 24 + 5x = 0 x - 1= 0 hoặc x+1=0 x - 3= 0 hoặc 2x + 5= 0 x =2,5 hoặc x = - 4,8 x = 1 hoặc x = -1 x = 3 hoặc x = -2,5
Trả lời tập nghiệm đúng câu a (3 đ) ,câu b (3 đ) ,câu c (4 đ)
Điểm dưới TB Điểm trên TB < 2 2 - <5 5 - < 8 8 - 10
Lớp Sĩ số
SL % SL % SL % SL % 8A1
8A2
8A3
IV Rút kinh nghiệm
Lop8.net
Trang 5Tuần 23 Ngày soạn : 17/01/10 Tiết 47 Ngày dạy : 18/01/10
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
* Kiến thức: HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có chứa ẩn ở mẫu
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, cách giải phương trình dạng đã học
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài, làm bài tập Xem trước bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
- Làm bài tập 24c – SGK
4x2 + 4x + 1 = x2 (2x+1)2 - x2 = 0 (2x + 1 + x)(2x + 1 - x) = 0
(3x+1)(x+1) = 0 hoặc 3x + 1= 0 hoặc x +1 = 0
1) 3x + 1= 0 3x = - 1 x = 1
3
2) x +1 = 0 x = -1
* HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ mở đầu
Giải phương trình:
x + 1 = 1 + (1)
1
x
1 1
x
- Giá trị x = 1 có phải là
nghiệm của phương trình hay
không ? Vì sao ?
- Phương trình (1) và (2) có
tương đương hay không ?
- GV chốt lại: Vì thế khi giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
phải chú ý tới: điều kiện xác
định của phương trình
x + - = 1
1
x
1 1
x
x = 1 (2)
- HS trả lời
- Tiếp thu
1 Ví dụ mở đầu
(SGK)
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
ta phải chú ý đến: điều kiện xác định
của phương trình
* HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm điều kiện xác định của một phương trình
- Phương trình chứa ẩn ở mẫu
sẽ xác định khi nào ?
- GV đưa ra ví dụ :
Tìm điều kiện xác định của mỗi
phương trình :
- Tất cả các mẫu trong phân thức đều khác 0
- Ghi bài
- 2 HS lên bảng làm còn
2 Tìm điều kiện xác định của một phương trình
Điều kiện xác định : Đkxđ
Ví dụ 1 : Tìm điều kiện xác định của
mỗi phương trình
a, 3 1 1
4
x x
Trang 6GV: Lê Thị Thảo Năm học 2009 - 2010
a, 3 1 1
4
x
x
b, 5 1 1
x x
- Theo dõi, hướng dẫn cho HS
yếu kém
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- Cho HS thực hiện ?2
- Yêu cầu hai HS lên bảng trình
bầy
- Theo dõi, hướng dẫn HS làm
- Nhận xét chung
lại làm vào vở
- Tiếp thu
- Làm ?2
- Hai HS lên bảng làm
- Nhận xét
- Tiếp thu
x – 4 0 x 4 Đkxđ : x 4
b, 5 1 1
x x
2 0
1 0
x x
2 1
x x
Đkxđ : x -1; x 2
?2
a 4
x x
x x
Đkxđ: x1;x 1
b 3 2 1
x x
x x
x-2 0 x 2
Đkxđ: x 2
4 Củng cố: * HĐ4:
- Muốn tìm điều kiện xác định của phương trình ta làm như thế nào ?
- Tìm điều kiện xác định của phương trình:
2( 2)
x x
5 Dặn dò: * HĐ5:
- Học bài và tìm điều kiện xác định của các phương trình trong bài tập 27;28;29
- Tìm hiểu phần 3;4 bài phương trình chứa ẩn ở mẫu
IV Rút kinh nghiệm:
Lop8.net
Trang 7Tuần 23 Ngày soạn: 17/01/10 Tiết 48 Ngày dạy: 18/01/10
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có chứa ẩn ở mẫu
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, cách giải phương trình dạng đã học
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ, bảng nhóm
* Trò: Ôn tập về phương trình
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: * HĐ1:
- Tìm điều kiện xác định của các phương trình sau:
x
x x
2 1
x x
x x
3 Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
* HĐ2:
- Để cho phân thức được xác
định thì bước đầu tiên ta phải
làm gì ?
- Đkxđ của phương trình đa
cho?
- Tương tự như phương trình
không chứa ẩn ở mẫu bước
tiếp theo ta làm như thế nào?
- Gọi 1 HS đứng dậy quy
đồng và khử mẫu
- Giải phương trình vừa tìm
được suy ra x = ? có thỏa
mãn Đkxđ không? Kết luận
nghiệm của phương trình
- Qua ví dụ này hãy rút ra
cách giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu
- Giới thiệu 4 bước giải
(Bảng phụ)
- Tìm Đkxđ
- Đkxđ : x 0 và x 2
- Quy đồng và khử mẫu
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS phát biểu
- Đọc các bước giải trong SGK
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ 2 : Giải phương trình
(1)
2 2 3 2( 2)
Đkcđ : x 0 và x 2 (1) 2( 2)( 2) (2 3)
2 ( 2) 2 ( 2)
2 (x + 2 ) ( x – 2) = x ( 2x + 3) 2 (x2 – 4 ) = 2x2 + 3x 2x2 – 8 – 2x2 – 3x = 0
-3x = 8 x = 8
3
x = 8 thỏa mãn điều kiện xác định 3
Vậy tập nghiệm của phương trình :
S = 8
3
* Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu : Tr 21 - SGK
* HĐ3:
- Làm ví dụ 3 (bảng phụ)
- Cho HS lên bảng làm - Tìm hiểu ví dụ 3- 1 HS lên bảng giải
4 Áp dụng:
Ví dụ 3 : Giải phương trình
2( 3) 2 2 ( 1)( 3)
Đkxđ : x -1 và x 3
Trang 8GV: Lê Thị Thảo Năm học 2009 - 2010
- Nhắc lại các bước giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
- GV cho HS thực hiện ?3
theo nhóm
- Cho các nhóm nhận xét bài
của nhau
- Sửa sai cho các nhóm
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm
- Nhận xét
- Tiếp thu
( 1) ( 3) 4 2( 1)( 3) 2( 1)( 3)
x(x + 1) + x ( x + 3) = 4x
x2 + x + x2 + 3x – 4x = 0
2x 2 – 6x = 0
2x(x – 3) = 0
2x = 0 hoặc x – 3 = 0
x = 0 hoặc x = 3
x = 0 thỏa mãn Đkxđ
x = 3 không thỏa mãn Đkxđ
S = 0
* HĐ4: Củng cố:
- Nêu các bước giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu
- Giải phương trình:
1
x
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét, sửa sai cho HS
- Nêu các bước giải
- Ghi đề
- Một HS lên bảng làm
- Nhận xét
- Tiếp thu
1
x
Đkxđ: x 1
1
x
x x
x x x
2x-1+x-1=1
3x=3
x=1 không thỏa mãn Đkxđ
Vậy phương trình vô nghiệm
* HĐ5: Dặn dò:
- Học các bước giải
- làm bài tập 27;28;29 SGK
trang 22;23
- Tìm hiểu bài tập phần luyện
tập
- Ghi nhận
- Ghi nhận
- Ghi nhận
IV Rút kinh nghiệm:
Lop8.net
Trang 9Tuần 24 Ngày soạn :24/01/10 Tiết 49 Ngày dạy : 25/01/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về phương trình chứa ẩn ở mẫu HS vận dụng kiến thức trên để giải một
số bài tập
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tìm Đkxđ, quy đồng mẫu thức và giải phương trình, cách trình bày 1 bài giải phương trình
* Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
* Trò: Học và làm bài tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (lòng vào bài)
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
* HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài 29
- GV dùng bảng phụ treo bài
làm của 2 bạn Sơn và Hà cho
cả lớp nhận xét
- HS theo dõi và trả lời Cả hai bạn giải đều sai vì đã khử mẫu không chú ý đến Đkxđ của
phương trình : x 5 Phương trình vô nghiệm
* HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài 30 a; 32a
- Bước đầu tiên ta làm gì ?
Đkxđ ?
- Bước tiếp theo phải làm gì ?
- Ta nên làm gì để xuất hiện
MTC đơn giản hơn
- Bước tiếp theo phải làm gì ?
- Yêu cầu một HS lên bảng làm
- Theo dõi, hướng dẫn HS yếu
làm
- Quan sát và cho biết phương
trình đã cho có gì đặc biệt ?
- Đkxđ ?
- Tìm Đkxđ
x 2
- Quy đồng và khử mẫu
- Đổi dấu
- giải phương trình vừa nhận được
- Một HS lên bảng làm
- Nhận xét
- Hs suy nghĩ trả lời
x 0
Bài 30 a: 1 3 3 (1)
2 2
x
Đkxđ : x 2 (1) 1 3 3
x
1 3( 2) 3
Suy ra: 1 + 3x – 6 = 3 – x
3x + x = 3 + 6 –1
4x = 8
x = 2
x = 2 không thỏa mãn Đkxđ Vậy phương trình vô nghiệm Bài 32 a: + 2 = 1 (x2 + 1)
x
(2)
Trang 10GV: Lê Thị Thảo Năm học 2009 - 2010
- Ta có nên quy đồng ngay hay
không ?
- Ta giải phương trình trên như
thế nào ?
- HS trả lời: Đặt nhân tử chung
- Trả lời
- Đkxđ : x 0 (2) 1 2 (1 – x2 – 1) = 0
x
1 2 x2 = 0
x
- Yêu cầu một HS lên bảng làm
- Nghiệm của phương trình là ?
- Một HS lên bảng làm
- HS trả lời
Hoặc 1 2 = 0
x
1 2x 0 x
x =
2
Hoặc x2 = 0 x = 0
x = 0 không thỏa mãn Đkxđ Vậy phương trình có nghiệm : x = 1
2
4 Củng cố: * HĐ4:
- Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
5 Dặn dò: * HĐ5:
- Học bài và làm bài tập 30; 31; 32 SGK (còn lại)
- Đọc trước bài: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
IV Rút kinh nghiệm:
Lop8.net
Trang 11Tuần 24 Ngày soạn: 24/01/10 Tiết 50 Ngày dạy: 25/01/10
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình
- HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc lập phương trình
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương trình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước kẻ, phấn màu
* Trò: Học bài, giấy nháp
III Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ
- Giải phương trình : 4x + 2(36 – x) = 100
4x + 72 – 2x = 100
4x – 2x = 100 – 72
2x = 28
x = 14
* HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
- Trong thực tế nhiều đại lượng
biến đổi phụ thuộc vào nhau
Nếu kí hiệu một trong các đại
lượng ấy là x thì các đại lượng
khác có thể được biểu diễn
dưới dạng một biểu thức của
biến x
- Đại lượng vận tốc phụ thuộc
vào những đại lượng nào ?
- Cho HS tìm hiểu ví dụ 1 trong
SGK
- Hướng dẫn lại ví dụ
- Yêu cầu HS làm ?1
- Muốn tính quãng đường ta
làm như thế nào ?
- Muốn tính vận tốc ta phải làm
như thế nào ?
- Yêu cầu một HS lên bảng
trình bầy
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét chung
- Theo dõi, tiếp thu
- Vận tốc phụ thuộc vào quãng đường và thời gian
- Tìm hiểu ví dụ 1 trong SGK trang 24
- Tiếp thu
- Đọc ?1
- Trả lời
- Trả lời
- Một HS lên bảng làm còn lại làm ra nháp
- Nhận xét
- Tiếp thu
1 Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn:
* Ví dụ 1: (SGK trang 24)
?1
a) Quãng đường Tiến chạy trong
x phút với vận tốc trungbình 180 m/ph là: 180.x (m)
b) Vận tốc trung bình của Tiến khi Tiến chạy trong x phút, được quãng đường 4500 m là:
4,5
x
(km/h)
?2
a) b) 5 500
5 10 5