1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Lê Thị Ý Lài

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 382,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

E.TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM: *Củng cố: -Viết 2-3 câu văn có tính liên kết câu -Gv đánh giá tiết học *Hướng dẫn học sinh tự học: Về nhà học bài cũ và soạn bài “Cuộc chia tay của những con [r]

Trang 1

TIẾT 1

Ngày soạn: 17/8/2011

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.

(Lý Lan)

A MỤC TIấU:

I.CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1.Kiến thức: Giỳp HS cảm nhận và hiểu được tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ

đối với con cỏi Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2.Kỹ năng: Rốn luyện cỏch đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.

3.Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh yờu thương cha mẹ, thầy cụ và bạn bố.

II.NÂNG CAO MỞ RỘNG

B.PHƯƠNG PHÁP:

C.CHUẨN BỊ:

+Giỏo viờn: Tranh ảnh về ngày tựu trường.

+Học sinh: Soạn bài

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: (2’) KT việc chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

Đặt vấn đề: (1’) Ai trong chỳng ta cũng đó trải qua ngày đầu tiờn đi học Vậy tõm trạng

của mỗi người trong thời điểm đú như thế nào? Bờn cạnh những người đi học, tõm trạng của cỏc bậc phụ huynh ra sao? Hụm nay ta vào tỡm hiểu bài để nắm rừ nội dung truyện

HOẠT ĐỘNG 1

Đây là văn bản trích từ báo “ Người yêu trẻ” số 166- TP

Hồ Chí Minh ngày 1.9.2000

? Văn bản thuộc thể loại nào?

Là văn bản có nội dung gần gũi với đời sống con người và

cộng đồng xã hội hiện đại

Văn bản này đã thể hiện một cách xúc động tấm lòng yêu

thương, tình cảm thiết tha sâu nặng và niềm tin bao la của

người mẹ hiền đối với đứa con Đồng thời nói lên vai trò to

lớn của nhà trường đối với tuổi thơ, đôíu với mỗi con

người Ngày khai trường là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất

trong mỗi con người, mở ra mộ chân trời mới với tuổi thơ

HOẠT ĐỘNG 2

? Hãy tóm tắt văn bản bằng một câu ngắn gọn?

Văn bản ghi lại tâm trạng của người mẹ trong đêm trước

ngày khai trường của con

I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1.Tác giả: Lí lan 2.Tác phẩm:

- Đây là văn bản nhật dụng

II-Phân tích:

Trang 2

? Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ và

của con có gì khác nhau?

Ngủ dễ dàng, gương mặt

thanh thoát của con

nghiêng trên gối mềm, đôi

môi hé mở

- Không ngủ được

- Không tập trung vào được việc gì

- Mẹ trăn trọc

- Mẹ nhớ nôn nao, hồi hộp khi cùng …

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của mẹ ?

- Cảm xúc nôn nao hồi hộp, xao xuyến

- Con vô tư hồn nhiên

? Vì sao mẹ lại trằn trọc không ngủ được? ( BT trắc

nghiệm)

- Mẹ mừng vì đã thấy con khôn lớn, ngày mai con vào lớp 1

- Mẹ vui sướng vì con đã đi học, tin tưởng vào con sẽ học

giỏi chăm ngoan và sẽ trở thành người công dân có ích cho

Tổ Quốc

? Trong đêm không ngủ đó mẹ con làm gì cho con ?

- Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem

lại những thứ đã chuẩn bị cho con

? Mẹ tâm sự với ai ?  Với chính mình vào đêm trước

ngày khai trường

? Theo em cách viết như vậy có tác dụng gì?

 Nổi bật tâm trạng, khắc sâu được tâm tư tình cảm và

những điều sâu kín trong lòng mà mẹ khó nói ra bằng lời

Đây chính là phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm

? Mẹ hồi hộp vui sướng vì ngày mai con vào lớp 1 Điều đó

gợi cho mẹ nhớ tới kỷ niệm nào ?  Ngày mẹ đi học.

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong đoạn văn trên?

Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến ( từ láy)

? Theo em tác giả dùng từ láy liên tiếp như vậy có tác dụng

gì ?

 Gợi cảm xúc chất chứa trong lòng mẹ, nhớ về ngày đi

học, nhớ về bà, nhớ về mái trường xưa

? Qua đó em tháy mẹ là người ntn?

 Yêu thương, giầu đức hy sinh, tình cảm và tâm hồn

trong sáng, sâu sắc Đó là biểu hiện chung của nhg bà mẹ

VN, đáng quý và đáng trân trọng

HS theo dõi tiếp đoạn 2.

- Mẹ hồi hộp, vui sướng và

hy vọng

-Mẹ yêu thương con vô cùng, chăm lo chu đáo cho con

Trang 3

? Câu văn nào trong đoạn nói đến vai trò của nhà trường

đối với thế hệ trẻ?

“ Ai cũng biết rằng sau này”

? Câu văn đó khẳng định diều gì?

? Theo em văn bản vừa phân tích, đoạn văn nào có nội

dung thâu tóm toàn bộ văn bản? “ Đi đi con mở ra”

? Em đã 7 năm bước qua cổng trường, vậy điều kỳ diệu ấy

là gì?

( HS thảo luận nhóm)

- Nhà trường là cái nôi trang bị cho em về kiến thức, đạo

đức, tình cảm, hy vọng

- Nhà trường là thế giới tuổi thơ

HOẠT ĐỘNG 3

? Qua phân tích em cảm nhận được điều gì từ văn bản?

HS đọc ghi nhớ

Bài tập 1: Hs thảo luận:

Em có thể tán thành ý kiến trên, ngày đầu tiên bước vào

lớp 1, ai cũng có sự thay đổi lớn trong tâm hồn, ai cũng

thấy mình bỗng dưng trở thành ng lơn, ng quan

trọng Tâm trạng của ai cũng náo nức, hồi hộp, chờ

mong

-Nhà trường có vai trò quan trọng rong đời sống của mỗi con người

III.Tổng kết:

+Ghi nhớ:

VI Luyện tập:

E.TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM:

*Củng cố:

? Nêu nội dung chính của văn bản?

*Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đọc kỹ văn bản, nắm chắc nội dung, Nt của Vb

- Sưu tầm nhg bài ca dao, câu thơ nói về tình thầy trò, cha mẹ và nhà trường

- Soạn bài: Mẹ tôi

TIẾT 2

Ngày soạn:20/8

A MỤC TIấU:

I.CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1 Kiến thức: Cảm nhận được tỡnh cảm thiờng liờng sõu nặng của cha mẹ đối với con cỏi

Khụng được chà đạp lờn tỡnh cảm đú

Trang 4

2.Kĩ năng: Cảm thụ tỏc phẩm văn chương.

3 Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh cảm yờu thương và kớnh trọng cha mẹ

B.PHƯƠNG PHÁP

C.CHUẨN BỊ:

+Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, tranh ảnh về tỏc giả

+Học sinh: Đọc bài và trả lời cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa

II.NÂNG CAO MỞ RỘNG:

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ: ? Hãy tóm tắt văn bản bằng một câu ngắn gọn?

Văn bản ghi lại tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

? Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ và của con có gì khác nhau?

III.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

? Em hóy giới thiệu 1 vài nột về tỏc giả?

?Tỏc giả thường viết về đề tài gỡ?

? Em hóy nờu xuất xứ của văn bản Mẹ tụi?

+GV: Hướng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết,

thể hiện được những tõm tư tỡnh cảm buồn khổ

của người cha trước lỗi lầm của con và sự trõn

trọng của ụng với vợ mỡnh Khi đọc lời

khuyờn: Dứt khoỏt, mạnh mẽ thể hiện thỏi độ

nghiờm khắc

+GV gọi hs đọc chỳ thớch

? Ta cú thể chia văn bản làm mấy phần? í

nghĩa của từng phần?

HOẠT ĐỘNG 2

Theo dừi phần đầu văn bản , em thấy En ri cụ

đó mắc lỗi gỡ?

? Em cú suy nghĩ gỡ về lỗi lầm của En ri cụ?

? Tỡm những chi tiết núi về thỏi độ của người

bố đối với En ri cụ?

I Tỡm hiểu chung

1.Tỏc giả: ( 1846- 1908 )

- Là nhà văn í

- Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm lũng nhõn hậu

2.Tỏc phẩm:

- Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ

- In trong tập truyện : “Những tấm lũng cao cả”

3 Đọc:

5 Bố cục : 2 phần

+ Đoạn đầu : Lớ do bố viết thư +Cũn lại : Nội dung bức thư

II Phõn tớch:

1 Lỗi lầm của En ri cụ :

- Vụ lễ với mẹ trước mặt cụ giỏo

=> Đõy là việc làm sai trỏi, xỳc phạm tới mẹ

2 Thỏi độ của bố:

- Sự hỗn lỏo của con như một nhỏt dao

Trang 5

? Để diễn tả được tâm trạng của người bố, tác

giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào? Tác

dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

? Những chi tiết trên đã thể hiện được thái độ

gì của người bố?

? Em có đồng tình với người bố không ? ( Hs

tự bộc lộ )

- Trong thư người bố đã gợi lại những việc

làm, những tình cảm của mẹ dành cho En ri cô

Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói về

người mẹ?

- Khi nói về hình ảnh người mẹ tác giả đã sử

dụng phương thức biểu đạt nào? Phương thức

đó có tác dụng gì?

- Qua lời kể của người cha, em cảm nhận

được điều gì về người mẹ?

? Người bố đã khuyên En ri cô những gì?

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng câu văn

ở đoạn này? Tác dụng của cách dùng đó?

? Qua bức thư, em thấy bố của En ri cô là

người như thế nào?

? Tại sao người cha không nói trực tiếp với

đâm vào tim bố vậy!

- Bố không nén được cơn tức giận đối với con

- Con mà xúc phạm đến mẹ con ư?

 Phương thức biểu cảm được diễn đạt bằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấn làm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh động, dễ đi vào lòng người

Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn

và tức giận

3 Hình ảnh người mẹ:

- Mẹ đã phải thức suốt đêm .có thể mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc hi sinh tính mạng để cứu sống con

 Phương thức tự sự kết hợp với miêu tả làm nổi bật tình cảm của người mẹ

 Là người mẹ hết lòng yêu thương con, sẵn sàng quên mình vì con

4 Lời khuyên của bố:

- Không bao giờ được thốt ra những lời nói nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong

ân bội nghĩa trên trán con

 Sử dụng câu cầu khiến làm cho lời văn trở nên rõ ràng, dứt khoát

 Là người bố nghiêm khắc nhưng đầy tình thương yêu sâu sắc

Trang 6

con mà lại viết thư ? (Tỡnh cảm sõu sắc thường

tế nhị và kớn đỏo, nhiều khi khụng núi trực tiếp

được Viết thư tức là chỉ núi riờng cho người

mắc lỗi biết, vừa giữ được kớn đỏo, vừa khụng

làm người mắc lỗi mất lũng tự trọng Đõy

chớnh là bài học về cỏch ứng xử trong gia đỡnh,

ở trường và ngoài xó hội)

HOẠT ĐỘNG 4

? Nhà văn đó gửi tới chỳng ta thụng điệp gỡ?

-Hs đọc ghi nhớ

- Viết thư để biểu cảm ( tự sự- miờu tả- biểu cảm )dễ đi vào lũng người

III Tổng kết:

Ghi nhớ : sgk

E.TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM:

*Củng cố:

- Sau khi học xong văn bản này, em rỳt ra được bài học gỡ ?

-Liờn hệ với bản thõn xem em đó cú lần nào lỡ gõy chuyện gỡ đú khiến bố mẹ buồn phiền Nếu cú thỡ bài văn này gợi cho em điều gỡ?

*Hướng dẫn học sinh tự học:-Soạn bài mới bài “Từ ghộp”

TIẾT 3

Ngày soạn : 23/8

TỪ GHẫP

A MỤC TIấU:

I.CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1.Kiến thức: Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghộp: Từ ghộp chớnh phụ và từ ghộp đẳng

lập

2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của cỏc loại từ ghộp

3.Thỏi độ: Yờu mến sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

II.NÂNG CAO MỞ RỘNG

B PHƯƠNG PHÁP:

C.CHUẨN BỊ:

+Giỏo viờn: Bảng phụ Những điều cần lưu ý :

Học về từ ghộp khụng phải chỉ để nhận diện một từ nào đú là từ ghộp chớnh phụ hay từ ghộp đẳng lập mà điều quan trọng là hiểu được cơ chế tạo nghĩa của cỏc loại từ ghộp

+Học sinh: Bài soạn

D.TIẾN TRèNH LấN LỚP:

I.Ổn định tổ chức:

II.Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở của HS

III.Bài mới:

Giới thiệu bài:

HOẠT ĐỘNG 1 -GV:Ghi 2 từ in đậm lên bảng

? Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính, tiếng

nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chính?

? Em có nhận xét gì về trật tự của những tiếng

chính trong những từ ấy?

?- Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo như

thế nào?

- Tìm từ ghép chính phụ có tiếng chính Bà,

thơm? ( Bà cô, bà bác, bà dì; thơm lừng, thơm

ngát )

-HS đọc Ví dụ 2 - Chú ý các từ trầm bổng,

quần áo

? Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra

thành tiếng chính, tiếng phụ không ?

? Vậy 2 tiếng này có quan hệ với nhau như thế

nào?

? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của từ

có thay đổi không ?

? Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào?

- Tìm một vài từ ghép đẳng lập chỉ các sự vật

xung quanh chúng ta ? ( Bàn ghế, sách vở, mũ

nón )

? So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng

lập, chúng giống và khác nhau ở điểm nào ?

? Từ ghép được phân loại như thế nào ? - ?

Thế nào là từ ghép chính phụ, thế nào là từ

ghép đẳng lập ?

HOẠT ĐỘNG 2

? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của

từ bà?

I Các loại từ ghép:

*Ví dụ 1

Bà ngoại Thơm phức

Tc Tp

Tc  Tp

- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính  quan hệ chính phụ

 Từ ghép chính phụ.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

*Ví dụ 2: - Trầm bổng -Quần áo

- 2 tiếng ngang bằng nhau  quan hệ bình đẳng  Từ ghép đẳng lập

Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ )

* Ghi nhớ 1: sgk

II Nghĩa của từ ghép:

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ :

+ Bà : chỉ người phụ nữ cao tuổi  nghĩa rộng

+Bà ngoại : chỉ người phụ nữ cao tuổi

đẻ ra mẹ  nghĩa hẹp

Trang 8

? Nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của tiếng

thơm?

? Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào?

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của

mỗi tiếng quần và áo?

+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung -> hợp

nghĩa, có nghĩa khái quát hơn Quần, áo : chỉ

riêng từng loại

-Trầm bổng với trầm và bổng?

+ Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc

cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái quát

Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại

? Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào ?

? Có mấy loại từ ghép? Nêu định nghĩa của

mỗi loại?

-Hs đọc ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3

GV : Gọi 2 hs lên bảng làm bt

- Phân loại từ ghép đẳng lập, chính phụ?

- Vì sao em lại xếp như vậy ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ ?

GV treo bảng phụ - hs lên điền từ

- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập ?

Gọi hs trả lời

- Trả lời tại sao ?

+Thơm : có mùi như hương của hoa,

dễ chịu  nghĩa rộng +Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn  nghĩa hẹp

- Tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân nghĩa

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên

III Tổng kết: Ghi nhớ1,2 sgk

IV Luyện tập:

* Bài 1( 15 ):

- Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, nụ cười

* Bài 2 ( 15 ):

- Bút mực ( bi, máy, chì )

- Thước kẻ (vẽ, may, đo độ )

* Bài 3: ( 15 )

- Núi rừng ( sông, đồi )

- Mặt mũi ( mày,… )

E.TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM:

*Củng cố:

- Tìm 3 từ ghép chính phụ và 3 từ ghép đẳng lập Cho biết nghĩa của nó

Trang 9

*Hướng dẫn học sinh tự học :

- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài “liên kết trong văn bản”

TIẾT 4

Ngày soạn :

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU:

I.CHUẨN KIẾN THỨC KỶ NĂNG:

1 Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên

kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt : Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu XD được những văn bản có

tính liên kết

3.Thái độ: Yêu thích môn học, yêu cái hay của Tiếng Việt.

II.NÂNG CAO MỞ RỘNG:

B.PHƯƠNG PHÁP

Tìm hiểu ví dụ + Vấn đáp

C.CHUẨN BỊ:

+Giáo viên:Soạn giáo án, bảng phụ, nghiên cứu tài liệu

+Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn ở SGK

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 +GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong sgk

? Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho

biết vì sao? ( vì giữa các câu còn chưa có

sự liên kết )

? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

nó phải có tính chất gì ? ( liên kết )

? Thế nào là liên kết?

+ GV : liên kết là 1 trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản

* BT1 : Tôi đến trường Em Thu bị ngã

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản :

1 Tính liên kết của văn bản :

- Ví dụ :

- Đoạn văn khó hiểu vì giữa các câu văn không có mối quan hệ gì với nhau

- Liên kết: là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

Trang 10

? Ở đây nêu mấy thông tin? Những thông

tin này như thế nào với nhau? ( 2 thông tin

- không liên quan với nhau )

? Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin

này gắn kết với nhau? ( Trên đường tới

trường, tôi thấy em Thu bị ngã )

+HS đọc VD ( sgk - 18 )

? Sự sắp xếp ý giữa câu 1 và câu 2 có gì

bất hợp lí? Vì sao ?

( Chưa có sự nối kết với nhau - vì chưa có

tính liên kết )

? Làm thế nào để xoá bỏ được sự bất hợp

lí đó?

? Giữa câu 1,2,3 có sự liên kết với nhau

chưa? Vì sao?

+ GV : Những từ : còn bây giờ, con là

những từ, tổ hợp từ được sử dụng làm

phương tiện liên kết trong đoạn văn

? So sánh đoạn văn khi chưa dùng phương

tiện liên kết và khi dùng phương tiện liên

kết?

+Chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu

Khi dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ

hiểu

? Một văn bản muốn có tính liên kết trước

hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều

kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử

dụng các phương tiện gì?

-Thế nào là tính liên kết trong văn bản?

Nêu các phương tiện liên kết trong văn

bản

- HS đọc ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2

- Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo

thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có

tính liên kết chặt chẽ

? Vì sao lại sắp xếp như vậy?

(sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ

ràng, dễ hiểu.)

? Các câu văn dưới đây đã có tính liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản :

- Ví dụ :

- Thêm cụm từ : còn bây giờ

- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con

- Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung

II Tổng kết:

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập :

* Bài 1 ( SGK) :

Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 - 2 - 5 - 3

* Bài 2 ( 19 ) :

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w