1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Đại số khối 8, kì II - Tuần 24 - Tiết 51, 52

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– LT cho HS cách giải bài toán bằng cách lập pt qua các bước : Phân tích bài toán, cách chọn ẩn số, biễu diễn các đại lượng chưa biết, lập pt, giải pt, đối chiếu ĐK của ẩn, trả lời.. – C[r]

Trang 1

Tuần 24

Tiết 51 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt)

I.Mục tiêu bài dạy:

– HS làm quen với bài toán chuyển động

– Đưa bài toán về lao động , sản xuất

– Giới thiệu HS làm quen với tóm tắt bài toán qua bảng

II.Chuẩn bị.

Thầy,SGK,Phấn màu.

Trò: nháp, học lại phương pháp giải phương trình

III.Tiến trình hoạt động trên lớp.

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

Phát biểu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình

3.Giảng bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Ví dụ trang 27

Đối tượng tham gia là gì?

Đại lượng liên quan đã biết?

Đại lượng liên quan chưa

biết?

Công thức liên hệ với các

đại lượng liên quan ?

GV hướng dẩn HS lập bảng

Yếu tố nào sẽ lập được

phương trình

Hãy giải phương trình vừa

- Cho HS làm ?4 trang 28

SGK

+ Gọi S là đại lượng

nào? – Một em lên bảng lập

bảng

Ôtô và xe máy Vận tốc

Quãng đường và thời gian

S = v.t

Xe máy

Ôtô 45 x–2

5 45(x– )2

5

Quãng đường từ Nam định – Hà Nội dài 90 km

35x + 45(x– )= 902

5

 35x + 45x – 18 = 90

 80x= 108

 x=27

20

Xe

S

Ôtô 45 90–S 90

45

S

VD: (SGK) Gọi x(h) là thời gian từ lúc xe máy khời hành đến lúc 2 xe gặp nhau.(ĐK:x> ) 2

5 Thời gian ôtô đi là :x-2

5 Quãng đường xe máy đi là:

35x (km) Quãng đường ôtô đi là:45(x - )2

5 Theo đề bài ta có pt:

35x + 45 (x - ) = 902

5 35x + 45x – 18 = 90

 80x = 108

x = > (Thỏa ĐK)

80 20

2 5 Vậy sau 27h = 60 phút = 81

20

27 20 phút = 1h21’kể từ khi xe máy khởi hành thì 2 xe gặp nhau

Trang 2

4.Củng cố.

– Củng cố lại cách chọn ẩn và điều kiện, cách giải phương trình và so sánh ĐK kết luận kết quả

bài toán

– Đọc bài đọc thêm

5.Dặn dò.

Làm hoàn chỉnh các BT 38, 40  45 trang 30, 31 SGK

Chuẩn bị phần luyện tập

IV.Rút kinh nghiệm.

Tiết 52 LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu bài dạy:

Gọi quãng đường xe máy đi

là S? Yếu tố nào sẽ lập được

phương trình ?

24 phút = ? giờ

hãy so sánh hai cách chọn

trên?

+ Một HS lên bảng

giải

Ôtô xuất phát sau 24 phút

35

S 90 45

S

5

35

S

45

5

 (9S+ 7S) 1 =

5.7.9

12 5

 16S = 12.5.7.9

5

 S=756

16

t= 756:35= = 1 giờ 21 16

189 140 phút

Gọi x (km) là quãng đường từ HN đến chỗ gặp nhau của 2 xe.(0 < x < 90)

Suy ra quãng đường ôtô đi được là:

90 – x Thời gian xe máy đi là:

35

x

Thời gian xe ôtô đi là:90

45

x

 Theo đề bài ta có pt:

35

45

x

5 9x – 630 + 7x = 126

 16x = 756

x = 47,25(thỏa ĐK)

 Thời gian xe máy đi:

= = 1,35 =81( phút) = 35

35 1h21’

Cách chọn ẩn ở ?4 dẫn đến pt phức tạp hơn; cuối cùng phải làm thêm 1 phép tính nữa mới đến đáp số

Trang 3

– LT cho HS cách giải bài toán bằng cách lập pt qua các bước : Phân tích bài toán, cách chọn ẩn số, biễu diễn các đại lượng chưa biết, lập pt, giải pt, đối chiếu ĐK của ẩn, trả lời

– Chủ yếu luyện toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ ghi bài giải của bài 41/ 31 SGK

HS: Ôn cách tính giá trị TB của dấu hiệu – Tìm hiểu thêm thuế VAT – cách viết một số tự nhiên dưới dạng tổng các lũy thừa của 10

III.Tiến trình hoạt động trên lớp.

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Giảng bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Gọi 2 HS lên bảng sửa BT

39 SGK

+ Một HS tóm tắt bằng

bảng

+ Một HS trình bày cách

giải

- Gọi 2 HS lên bảng sửa BT

41 SGK

+ Một em tóm tắt dưới

dạng đẳng thức:

+ Một em lên bảng trình

bày cách giải

- Gọi 2 em lên bảng sửa BT

45 trang 31 SGK

Gọi số có 2 chữ số là:

ab Khi đó: b = 2a Khi xen chữ số 1 vào giữa: a1b thì : a1b -

ab = 370 Tìm ab ? Gọi x là chữ số hàng chục ( x nguyên dương và x < 5 )

chữ số hàng đơn vị

 2x

Số tiền chưa kể VAT

Tiền thuế VAT Loại

hàng thứ I

Loại hàng thứ II

110 – x 8%(11

0 – x) Cả

hai loại hàng

39) Gọi x (nghìn đồng) là số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứ nhất (chưa có thuế VAT) (ĐK: x > 0 )

Số tiền thuế mặt hàng thứ I là:10%x Số tiền Lan phải trả cho mặt hàng thứ II(chưa có thuế VAT) là 110 – x Số tiền thuế mặt hàng thứ II là:

8%(110 – x) Theo đề bài ta có pt:

10%x + 8%(110 – x) = 10

 10x + 880 – 8x = 1000

 2x = 120

 x = 60 (Thỏa ĐK)

 110 – 60 = 50 Vậy Lan phải trả cho loại hàng thứ I là

60 000 đ ; loại hàng thứ II là 50000đ 41)

Gọi số có 2 chữ số là: ab Khi đó:

b = 2a Khi xen chữ số 1 vào giữa: a1b thì : a1b - ab = 370 Tìm ab ?

Gọi x là chữ số hàng chục ( x nguyên dương và x < 5 )

chữ số hàng đơn vị 2x

 Theo đề bài ta có pt:

100x + 10 + 2x – 10x – 2x = 370  90x = 360  x = 4 (thỏa ĐK) Vậy số ban đầu là 48

45) Theo hợp đồng: t1 = 20 ngày

Khi dệt : t2 = 18 ngày ;

Trang 4

4.Củng cố.

Các bước giải bài toán bằng cách lập pt

5.Dặn dò.

Làm tiếp các BT còn lại trang 31, 32 SGK

IV.Rút kinh nghiệm.

+ Một em tóm tắt dưới

dạng đẳng thức

+ Một em lên bảng trình

bày cách giải

Theo hợp đồng: t1 = 20 ngày

Khi dệt : t2 = 18 ngày ;

năng suất tăng20% - dệt thêm 24 tấm nữa

năng suất tăng20% - dệt thêm 24 tấm nữa

Tính số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng?

Gọi x là số tấm thảm len xí nghiệp phải dệt theo kế hoạch ( x nguyên dương)

Số tấm thảm len xí nghiệp dệt khi

 tăng năng suất là x + 24

Trong 1 ngày số tấm thảm len xí

 nghiệp phải dệt theo kế hoạch là

20

x

Trong 1 ngày số tấm thảm len xí nghiệp dệt được là 24

18

x 

Theo đề bài ta có pt:

24 18

100 20

x

 24 =

18

50

x

25(x + 24) = 9.3x 25x + 600 = 27x  2x = 600  x = 300 (thỏa ĐK) Vậy số thảm len phải dệt theo kế họch là 300 tấm

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w