+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS Nội dung dạy học PPdạy học Yêu cầu cần học .......HS A Kiểm tra bài[r]
Trang 1Đạo đức
I Mục tiêu:
1.HS hiểu: Nước là nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống; Sự cần thiết phải sự dụng hợp lý và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
2.HS biết sử dụng tiết kiệm nước; Biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
3.HS có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV; HS: VBT đạo đức, phiếu hoạt động 2
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác?
-Nêu một số việc nên làm và
không nên làm liên quan đến thư
từ, tài sản của người khác
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Hoạt động 1: Xem ảnh
+HS hiểu nước là nhu cầu không
thể thiếu trong cuộc sống Được
sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em
sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
-Xem ảnh (VBT-BT1): Nêu tác
dụng của nước qua tranh ảnh; Tác
dụng của nước đối với sức khoẻ
của con người
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+HS biết nhận xét và đánh giá
hành vi khi sử dụng nước và bảo
vệ nguồn nước
-Nhận xét, đánh giá hành vi trong
các tình huống bài tập 2 (VBT);
4.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+HS biết quan tâm tìm hiểu thực
tế sử dụng nước nơi mình ở
-Nhận xét tình hình nước nơi em
ở hiện nay qua BT 3 VBT
C.Nhận xét, dặn dò:
-Đọc phần ghi nhớ cuối bài VBT
-Bản thân và gia đình biết bảo vệ
nguồn nước
-2HS lần lượt trả lời
-GT gián tiếp +Thảo luận, trực quan
-Hoạt động nhóm, đại diện từnh nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, lớp
và GV nhận xét, bổ sung
+Thảo luận -Hoạt động nhóm, đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận trước lớp
+Thảo luận -Nhóm, cả lớp
-2 HS lần lượt đọc -GV dặn HS
-HS: TB, K
-Cả lớp nêu được tác dụng của nước qua từng bức tranh, ảnh quan sát được
*HS: K, G nêu được nước là nhu cầu thiét yếu của con người
-Cả lớp nhận xét được từng việc làm là đúng, là sai, nêu được việc cần làm của mình nếu có mặt ở đấy
*HS: K, G giải thích được từng trường hợp
-Cả lớp nhận xét được tình hình nước nơi em ở hiện nay
*HS: K, G giải thích dược tình hình nước về: Lượng nước, chất lượng, cách sử dụng
-HS: K, TB -Cả lớp thực hiện
Trang 2
Tập đọc +Kể chuyện
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục tiêu
A.TẬP ĐỌC
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng: sửa soạn, chải chuốt, ngúng ngẩy, khoẻ khoắn, tập tễnh
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa từ được chú giải cuối bài
-Hiểu nội dung của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B.KỂ CHUYỆN
-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện, HS
kể lại được toàn bộ câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của ngựa Con; Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung
-Rèn kỹ năng nghe: Biết tập trung theo lời kể của bạn và nhận xét lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
+HS: Sách TV
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét bài thi giữa học kỳ II
môn tiếng việt
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Luyện đọc;
a.Đọc mẫu:
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-Đoc từng câu, luyện phát âm từ
khó, từ địa phương phát âm sai
-Đọc từng đoạn (4 đoạn), giải
nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc cả bài
*Lưu ý: Đọc đúng từ khó, một
-GV nhận xét, HS theo dõi
-GT gián tiếp
-GV đọc HS theo dõi + Gợi mở, trực quan, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
-Cả lớp nắm được ưu, nhược điểm
-Cả lớp thep dõi kịp GV đọc -Cả lớp phát âm đúng, đọc rõ ràng, hiểu nghĩa từ mới (ưu tiên HS Y, TB đọc đoạn)
*HS: K,G đọc ngắt nghỉ đúng, biết thay đổi giọng đọc cho phù với nôi dung câu chuyện; Đặt được câu với từ thảng thốt, chủ quan
Trang 3số từ địa phương phát âm dễ sai,
giọng đọc phù hợp với diễn biến
câu chuyện
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Đọc lần lượt từng đoạn và trả
lời các câu hỏi cuối bài
-Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1 SGK
-Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 2; Hỏi
thêm: Nghe cha nói ngựa con
phản ứng như thế nào?
-Đoạn 3, 4 Trả lời câu hỏi 3, 4
SGK
-Đọc cả bài: Nêu nội dung câu
truyện
4.Luyện đọc lại bài:
-Đọc diễn cảm đoạn 2
-Luyện đọc đúng nội dung đoạn
2: Lời khuyên của Ngựa Cha:
Đọc giọng âu yếm ân cần
Lời đáp của ngựa Con: Tự tin,
ngúng ngẩy, chủ quan
-Thi đọc đoạn 2
-Đọc cả bài theo lối phân vai
KỂ CHUYỆN
1.Nêu nhiệm vụ:
-Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn câu chuyện, kể lại từng
đoạn bằng lời của Ngựa Con
2.Hướng dẫn HS kể chuyện theo
lời kể Ngựa Con
-Hướng dẫn HS quan sát kỹ
tưng tranh trong SGK, nói nhanh
nội dung từng tranh
-Kể nối tiếp từng đoạn của câu
chuyện theo lời Ngựa Con
-Kể vắn tắt toàn bộ câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung câu chuyện?
-Về tập kể lại chuyện, kể cho
người thân nghe; nhớ nội dung
của câu chuyện
+Hỏi đáp, thảo luận, luyện tập
-Cả lớp, cá nhân, thảo luận nhóm đôi
+Luyện tập -GV đọc mẫu -HS luyện đọc: Cá nhân
-Cá nhân, nhóm
-GV nêu nhiệm vụ,
HS theo dõi
+Trực quan, thảo luận, kể chuyện
-Nhóm đôi, cá nhân,
cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả lớp trả lời đúng một số câu hỏi cuối bài
*HS: K, G trả lời đúng tất cả các câu hỏi, nêu được nội dung của câu chuyện
-Cả lớp biết cách đọc diễn cảm đoạn 2
*HS: K, G đọc được theo lối phân vai
-Cả lớp nắm được yêu cầu của phần kể chuyện
-Cả lớp nhìn tranh nêu dược nội dung từng tranh, kể được
1 đoạn của câu chuyện theo lời của Ngựa Con
*HS: K, G kể trôi chảy, mạnh lạc trước lớp từ 1 đến 2 đoạn
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện
Trang 4Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Luyện các quy tắt so sánh các số trong phạm vi 100000
-Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn nội dung các bài toán trong SGK
+HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Tìm số liền trước, liền sau của
số: 17650; 49999, 86599
-Kiểm tra VBT
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Củng cố quy tắt so sánh các số
trong phạm vi 100000
-So sánh hai số có số chữ số
khác nhau: 100000 và 99999
-So sánh hai số có cùng số các
chữ số: 76200 và 76199
-So sánh thêm các cặp số:
73610 73569 9899 10001
56341 56431
3.Thực hành:
+Bài 1: Củng cố so sánh các số
trong phạm vi 100000
+Bài 2: Củng cố so sánh các số
trong phạm vi 100000
+Bài 3: So sánh để tìm số lớn
nhất, bé nhất trong một dãy số
+Bài 4: Củng cố viết số theo thứ
tự
C Củng cố, dặn dò:
-3 HS lần lượt trả lời -Kiểm tra 3 HS
-GT gián tiếp +Đàm thoại, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp +Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành, trò chơi -Cá nhân, nhóm, trò chơi
-Cả 3 đối tượng -Cả 3 đối tượng
-Cả lớp so sánh được các số trong phạm vi 100000
*HS: K, G nêu được cách so sánh ở hai trường hợp: Có số chữ số khác nhau, có số chữ
số bằng nhau
-Cả lớp làm được bài tập
*HS: K, G làm đúng, nhanh, nêu được cách so sánh
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y, TB)
-Cả lớp làm được BT
*HS: K, G nêu được cách so sánh
-Cả lớp làm được bài tập và tham gia được vào trò chơi
Trang 5-Chốt nội dung tiết học.
-Về làm các BT trong VBT
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả 3 đối tượng -Cả lớp thực hiện
Chính tả (nghe - viết)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I.Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Cuộc chạy đua trong rừng -Làm đúng bài tập phân biệt dấu thanh dễ viết sai chính tả do phát âm sai: dấu hỏi, dấu ngã
-GD HS tính cẩn thận, ý thức rèn chữ viết
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn BT 2b
+HS: Sách TV, vở BT, bảng con
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Viết: mênh mông, bến bờ, rên
rỉ, mệnh lệnh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn chuẩn bị;
-Đọc bài viết , tìm hiểu nội
dung, cách trình bày
-Luyện viết chữ khó
*Lưu ý: Tiếng có vần khó, chính
tả địa phương, tên riêng
b HS chép bài vào vở
*Lưu ý tốc độ viết của HS
c.Chấm và chữa bài:
- Soát lỗi, chấm và chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
+.Bài 2b: Phân biệt dấu hỏi, dấu
ngã
-Đặt trên những chữ in đậm dấu
-2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con -GT trực tiếp
+ Hỏi đáp, luyện tập -HS đọc bài viết, GV nêu câu hỏi HS trả lời nội dung, cách trình bày, phát hiện
và luyện viết chữ khó +Thực hành
-GV đọc, HS viết bài vào vở
+Thực hành -HS soát lỗi, GV chấm lại bài
+Thực hành, thảo luận
-Nhóm đôi, cả lớp
-HS lên bảng: TB, K
-Cả lớp hiểu nội dung bài viết, biết trình bày bài viết, viết tương đối đúng chữ có vần khó (ưu tiên HS Y, TB trả lời, lên bảng luyện viết chữ khó)
-Cả lớp viết bài đúng qui định
-Cả lớp biết tham gia soát lỗi
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y, TB đọc kết quả)
Trang 6hỏi hay dấu ngã
*Lưu ý: Phát âm đúng các từ
được điền đúng dấu thanh
C Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tập viết lại những chữ viết sai
-GV nhận xét -GV dặn
-Cả lớp nắm được ưu khuyết
-Cả lớp thực hiện
Tập đọc
CÙNG VUI CHƠI
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đoc đúng: vòng quanh, tinh mắt, khoẻ người
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu được nghĩa từ: quả cầu giấy
-Hiểu nội dung bài: Các bạn HS đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp cho các
bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận
động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3.Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV, HS: SGK, Tranh minh hoạ nội dung bài học
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài: Cuộc chạy đua trong
rừng, trả lời nội dung bài đọc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Luyện đọc;
a.Đọc mẫu:
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-Đọc từng câu, từng khổ thơ ( 4
khổ), giải nghĩa từ
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Lần lượt đọc, trả lời câu hỏi:
-Đọc cả bài: Trả lời câu 1 SGK
-Đọc khổ thơ 2, 3: Trả lời câu
-2 HS lên bảng lần đọc , trả lòi câu hỏi -GT gián tiếp
-GV đọc mẫu + Gợi mở, trực quan, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
+Hỏi đáp, thảo luận, luyện tập
-GV nêu yêu cầu, HS đọc, trả lời cá nhân,
- HS: TB, Y
-Cả lớp theo dõi -Cả lớp phát âm đúng, đọc rõ ràng, bước đầu ngắt nghỉ đúng
*HS: K, G ngắt, nghỉ đúng, hiểu nghĩa một số từ trong bài
-Cả lớp trả lời đúng một số câu hỏi cuối bài
*HS: K, G trả lời được rành mạch tất cả các câu hỏi
Trang 7hỏi 2 SGK.
-Đọc khổ 4: Trả lời câu hỏi 3
4.Học thuộc lòng bài thơ
-Đọc lại bài thơ
-Hướng dẫn HS học thuộc từng
khổ thơ, cả bài thơ
-Thi đọc thuộc lòng từng khổ
thơ, cả bài
C Củng cố, dặn dò:
-Đọc cả bài thơ, nêu nội dung
bài thơ
-Về tiếp tục HTL cả bài thơ
cả lớp, nhóm đôi
+Thực hành -Cá nhân, nhóm, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả lớp đọc thuộc 2- 3 khổ thơ
*HS: K, G đọc thuộc lòng cả bài thơ
-HS: K, G trả lời, HS Y nhắc lại
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
-Luyện tập so sánh các số
-Luyện tính viết và tính nhẩm
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Chép sẵn nội dung các BT
+HS: SGK, VBT, viết sẵn bài tập 1, 2, 3
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Điền (>, <, =) ?
3995 3998 27542 27499
967 1001 72567 71989
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
+Bài 1: Củng cố thứ tự các số có
năm chữ số
-Nhận xét đặc điểm của từng dãy
số
-Điền số tiếp sau của từng dãy số
+Bài 2: Củng cố so sánh các số
-Câu a so sánh các số trong phạm
vi 100000
-Thực hiện phép tính, so sánh
+Bài 3: Củng cố tính nhẩm
-Nhẩm tính và ghi kết quả
+Bài 4: Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất
-2 HS trả lời
-GT trực tiếp
+Thực hành, đàm thoại
-Cá nhân, cả lớp
+Thực hành, đàm thoại
-Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, trò chơi +Thảo luận
-HS: TB, Y
-Cả lớp điền được số vaod các dãy số
*HS: K, G nêu được đặc điẻm của từng dãy số
-Cả lớp làm được bài tập (ưu tiên HS Y, TB lên bảng)
*HS: K, G làm đúng, nhanh
-Cả lớp làm được bài tập (ưu tiên HS Y, TB tham gia trò chơi)
-Cả lớp tìm được số lớn nhất,
Trang 8có năm chữ số
+Bài 5: Củng cố thực hiện bốn
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
C Củng cố, dặn dò:
-Muốn điền các số thích hợp vào
một dãy số ta làm thế nào?
-Muốn so sánh một phép tính với
một số ta làm thế nào?
-Về làm các BT trong VBT
-Nhóm đôi, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời
-GV dặn
bé nhất có 5 chữ số
*HS: K, G tìm đúng, nhanh -Cả lớp làm được bài tập
*HS: K, G thực hiện đúng, nhanh
-Cả lớp nắm được kiến thức của tiết học
-Cả lớp thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Luyện đọc, viết số
-Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100000
-Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính
-Luyện giải toán
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn nội dung các bài tập, 18 hình tam giác để HS ghép hình
+HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Làm miệng bài tập 2b, 3b
(T137)
-Kiểm tra vở BT 3 HS
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS lần lượt làm
các BT
+Bài 1: Củng cố đọc, viết, thứ tự
các số trong phạm vi 100000
-Nhận xét đặc điểm của từng
dãy số
-Viết số tiếp sau của từng dãy số
+Bài 2: Củng cố tìm thành phần
chưa biết
-Nêu tên gọi các thành phần
-2 HS làm miệng -HS đem vở kiểm tra -GT gián tiếp
+Đàm thoại, thực hành
-Cá nhân, cả lớp
+Đàm thoại, thực hành
-Cá nhân, cả lớp
-HS: TB, Y -Cả ba đối tượng
-Cả lớp làm được BT
*HS: K, G nêu được đặc điểm của từng dãy số
-Cả lớp làm được BT
*HS: K, G nêu được tên gọi
và cách tìm x
Trang 9chưa biết; cách tìm x.
+Bài 3: Củng cố giải bài toán rút
về đơn vị
+Bài 4: Củng cố ghép hình
-Từ 8 hình tam giác, ghép hình
theo mẫu
C Củng cố, dặn dò:
-Chơi trò chơi: “Truyền số liền
sau”
-Nhận xét tiết học
-Làm tất cả các BT trong VBT
+Đàm thoại, thực hành
-Cá nhân, cả lớp +Thảo luận, trò chơi -Nhóm, trò chơi tiếp sức
-Hoạt động cả lớp
-GV nhận xét -GV dặn
-Cả lớp làm được bài tập
*HS: K, G giải và trình bày đúng bài giải
-Cả lớp tham gia được vào trò chơi và ghép được hình theo mẫu
-Cả lớp tham gia được vào trò chơi
-Cả lớp thực hiện
Luyện từ và câu
NHÂN HOÁ- ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU HỎI, DẤU CHẤM THAN
I.Mục tiêu:
-Tiếp tục học về nhân hoá
-Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
-Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT
+HS: Sách TV, vở BT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Làm miêng bài 2 (tiết ôn tập
tiết 2)
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn làm BT:
+Bài 1: Củng cố về phép nhân
hoá
-Đọc các câu thơ: Xác định cây
cối và sự vật tự xưng; Tác dụng
của cách xưng hô ấy
+Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời
câu hỏi “Để làm gì?”
-2 HS lần lượt trả lời
-GT gián tiếp
+Thảo luận -Hoạt động nhóm, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
-HS: TB, K
-Cả lớp biết được cây cối, sự vật tự xưng
*HS: K, G nêu được tác dụng của cách xưng hô
-Cả lớp tìm được đúng bộ phận trả lời câu hỏi “Đẻ làm
Trang 10-Gạch chân dưới bộ phận trả lời
câu hỏi “Để làm gì”
+Bài 3: Ôn luyện về dấu chấm,
dấuhỏi, dấu chấm than
-Chọn dấu để điền vào từng ô
trống trong truyện vui
C Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại nội dung vừa luyện
tập
-Hoàn thành các BT trong VBT,
chuẩn bị bài ôn tập lần sau
+Thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn HS
gì?”
*HS: K, G tìm đúng, nhanh -Cả lớp điền được dấu câu thích hợp vào từng ô trống
*HS: K, G điền đúng và giải thích được lí do điền
-Cả 3 đối tượng trả lời -Cả lớp thực hiện
Tập viết
ÔN CHỮ HOA T (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa T (Th) thông qua bài tập ứng dụng
-Viết đúng, đẹp tên riêng (Thăng Long) bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết câu ứng dụng: “Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ” bằng chữ
cỡ nhỏ
-Rèn chữ viết, tính cẩn thận
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Mẫu chữ viết hoa T, Viết sẵn tên riêng: Thăng Long, câu ứng dụng
+HS: Vở tập viết, bảng con
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở tập viết ở nhà
-Viết: Thăng Long
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn viết trên bảng con
a.Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ viết hoa trong tên
riêng và câu ứng dụng( T, Th, L)
-HS để vở lên bàn -2HS lên bảng, lớp viết bảng con
-Giới thiệu gián tiếp
+Hỏi đáp, luyện tập -Cá nhân, nhóm đôi,
cả lớp: 2HS lần lượt
-Cả lớp viết bài đầy đủ, viết đúng các chữ viết hoa
-Cả lớp viết chữ hoa T đúng quy trình
*HS; K,G nhắc lại được quy