Môc tiªu bµi häc: - Giúp học sinh cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong 2 bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.. - Bước đầu hi[r]
Trang 1TUầN 5 Ngày soạn: 3/9
Tiết 17 – Văn
bản-Sông núi nước nam (Nam quốc sơn hà).
Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư).
I Mục tiêu bài học:
- Tính chất biểu cảm và cảm xúc của 2 văn bản
II Chuẩn bị:
GV: Tham khảo tài liệu; Soạn giáo án Tài liệu về tác giả Lí ;: Kiệt, Trần Quang Khải
HS: Học bài ; Soạn bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm và nêu giá trị nội dung của bài ca dao đó?
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
GV thuyết trình về thơ ca Trung đại
VN
- HS đọc chú thích sgk
chỉ biết nó ra đời trong 1 đêm của cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm
nghĩa do thần sáng tác, đây là cách thần
linh hoá t/p văn học để nêu cao ý nghĩa
thiêng liêng của nó , có nhiều ý
kiến cho rằng đó là bài thơ của Lí
;: Kiệt
- GV nêu y/c đọc - đọc diễn cảm bài
Nội dung kiến thức cần đạt
I Giới thiệu chung:
- Là 2 bài thơ tiêu biểu của thơ ca Trung đại VN
- Sáng tác bằng chữ Hán
- Thể thơ 9: Luật
II Đọc – Hiểu văn bản.
Bài 1: Sông núi nước Nam.
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm.
- Z! rõ nguồn gốc bài thơ của ai
- Ra đời trong cuộc kháng chiến chống
Trang 2thơ 1 cách dõng dạc.
- GV đọc mẫu – h/s đọc lại
- GV nhận xét, uốn nán, sửa sai
- HS theo dõi vào chú thích
? Căn cứ vào lời giới thiệu thể thơ
TNTT, em hãy nhận dạng thể thơ của
bài thơ về số câu, số chữ, cách hiệp vần
? Vậy, nội dung Tuyên ngôn Độc lập ở
đây là gì?
? Xét về bố cục, nội dung tuyên ngôn
bản nào? Câu thơ ( ứng?
? Tại sao có thể tin bài thơ là của t/g
LTK?
GV: các bản tuyên ngôn độc lập
LTK là : lỗi lạc thời Lý có công
dẹp Tống
HS đọc 2 câu thơ đầu
? ở dạng phiên âm, câu thơ này là gì?
? Mở đầu văn bản t/g đã khẳng định
điều gì?
? Em hiểu câu thơ này ntn?
? Câu thơ có thể hiểu là những dòng
sông, dãy núi của VN không?
– Không
? Dựa vào chú thích sgk, em hãy cho
biết nghĩa của chữ “đế” trong “Nam
đế”?
GV: Đế là vua
>( cũng là vua
chữ đế trong lời thơ này có ý nghĩa tôn
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng, vần TU hiệp ở cuối câu 1; 2; 4 -> gọi là thể thơ thất ngôn tuyệt
- Tuyên ngôn Độc lập: là lời tuyên bố về
- Bố cục 2 phần: (nội dung TN có 2 ý)
sách trời định sẵn, rõ ràng
+ Hai câu sau (ý 2): cảnh cáo kẻ thù nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
2 Tìm hiểu văn bản.
: Việt Nam
Trang 3hoàng đế Trung Hoa Đế còn có nghĩa là
đại diện cho nhân dân Việt Nam
ko?
? Qua đây, em hiểu câu thơ đầu khẳng
định b nào của tuyên ngôn độc
lập?
? Câu thơ đầu bộc lộ tình cảm gì của t/g
? Câu thơ thứ 2 t/g còn khẳng định thêm
điều gì?
nghĩa ntn?
-H/s đọc phiên âm, dịch nghĩa
? Em có nhận xét gì về giọng điệu đặc
biệt của câu thơ này?
? Giọng điệu này có tác dụng gì trong
việc diễn tả b cảm xúc về chủ
gì?
? Câu thơ thứ 2 bộc lộ b gì của
Tuyên ngôn Độc lập?
?Tuy đã khẳng định thế bọn
giặc vẫn có hành động gì?
? ở dạng phiên âm , câu thơ này là gì?
? Em có nhận xét gì về cách nói và
giọng điệu của câu thơ?
? Câu thơ làm nổi bật lên giọng điệu nào
của Tuyên ngôn Độc lập lộ rõ nét?
? Lời cảnh báo này nhằm vào bọn xâm
Tống
- Nghĩa rộng: nơi thuộc chủ quyền của
quyền của : Việt Nam
hào của dân tộc
+ Vằng vặc sách trời chia xứ sở (Tiệt nhiên định phận tại thiên q0
-> Giọng điệu hùng hồn, rắn rỏi Khẳng
định sự vững vàng của b ko có gì lay chuyển Diễn tả niềm tin sắt đá vào chân lý
: Nam
điều hiển nhiên, ko thể thay đổi; sách trời
đã ghi
+ Giặc dữ cớ sao phạm đến đây p, hà nghịch lỗ lai xâm phạm)
-> Nói thẳng, giọng nói chắc nịch
liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù
+ Chúng mày nhất định phải tan vỡ p, đẳng hành khan thủ bại q0
Trang 4? Nhận xét về giọng điệu của lời thơ
này?
? Qua đây, em thấy nội dung nào của
Gv: Quân và dân thời Lý # sự chỉ
huy của Lý ;: Kiệt đã đánh tan
? Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc
- Đây là văn bản biểu cảm ; b và
kín
? Nêu nội dung nổi bật của văn bản?
GV: Tự hào về truyền thống đấu
còn có “Bình ngô đại cáo”; “Tuyên
Ngôn Độc Lập” của Chủ tịch Hồ Chí
Minh
H/s đọc chú thích sgk
? Nêu những hiểu biết của em về t/g
Trần Quang Khải?
GV: Ông vừa là võ kiệt xuất, vừa
là 1 nhà thơ
? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- Gv nêu y/c đọc: giọng hùng hồn, sảng
-> Dõng dạc, chắc nịch, đầy kiêu hãnh 1 lời tuyên bố
-> cảnh báo về sự thất bại nhục nhã ko
- Khẳng định sức mạnh vô địch của quân
và dân ta trong cuộc kháng chiến bảo vệ
3 Tổng kết.
a Nghệ thuật.
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Giọng điệu hùng hồn, rắn rỏi, chắc nịch, đầy kiêu hãnh
- Cách gieo vần: “ơ”; “ở”; “sở”; “vỡ”
b Nội dung.
chủ quyền
- Niềm tự hào, tự tin vào chủ quyền dân tộc Tinh thần phản kháng chiến tranh
sự bền vững của độc lập dân tộc
Bài 2: Phò giá về kinh.
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm.
* Tác giả (1241 – 1294)
- Trần Quang Khải là con trai thứ 3 của vua Trần Thái Tông
- Là : có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông
* Tác phẩm.
ông đi đón Thái ; Hoàng và vua về Thăng Long Hà Nội
2 Tìm hiểu bài thơ.
Trang 5khoái -> niềm vui.
- GV đọc mẫu – h/s đọc – nhận xét
- GV cho h/s đọc chú thích sgk
? Nêu những dấu hiệu chính của thể thơ
này?
Nêu nội dung của từng phần?
Gv: Văn bản đề cập đến chiến thắng
quân Mông – Nguyên thời Trần Trần
Quang Khải là giỏi thời Trần có
công rất lớn trong cuộc thắng giặc ở
Hàm Tử và Z( j( lại là :
có những vần thơ “sâu xa lý thú”
? Theo em, bức tranh trong sgk minh
cho bức tranh, em sẽ đặt ntn?
- Minh hoạ cho ý thơ đầu
- Đặt tên: Hào khí thời Trần, Sự tích
Hàm Tử, Z( j(? Z(
…
? Hào khí chiến thắng của dân tộc ta
? ở dạng phiên âm, 2 câu đầu bài thơ là
trong lời thơ này? Gợi lại sự kiện lịch sử
nào của dân tộc?
? Em hãy nêu những nét đặc sắc trong
cách dùng từ?
địa danh ntn?
? Nhận xét về giọng điệu của 2 câu thơ?
? Các biện pháp NT trên có tác dụng gì
trong việc diễn tả hiện thực kháng chiến
- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt 9: luật + Mỗi câu có 5 tiếng
+ Hiệp vần ở tiếng cuối câu 2 và 4 (quan, san -> thù, thu)
- Bố cục : 2 phần
+ Phần 1 (hai câu đầu): sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng + Phần 2 (hai câu sau): lời động viên bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững
a Hào khí chiến thắng xâm lược.
Hàm Tử bắt quân thù
- Z( j( và Hàm Tử là 2 trận thắng lớn trên sông Hồng thời Trần đại
- Động từ mạnh đặt đầu câu liên tiếp
- Câu trên đối xứng với câu # cả về thanh, nhịp, ý
-> giọng khoẻ, hùng tráng
-> Tái hiện ko khí chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc đối đầu với quân giặc Nguyên – Mông Phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù
Trang 6chống ngoại xâm.
? Tình cảm của t/g thế nào?
– Phấn chấn và tự hào về lịch sử dân
tộc
nghĩa ntn? –H/s đọc
? Hai câu cuối này nói về vấn đề gì?
GV: Nếu 2 câu đầu nói về chiến thắng
trong thời bình
? Lời thơ nào cổ động cho việc xây
-Câu3
? Qua 2 câu cuối, em thấy t/g mong mỏi
gì ở dân tộc ta?
? T/g là : ntn?
GV: chuộng hoà bình Hi vọng vào
( lai ( sáng Tin ở sức mạnh xây
dụng trong văn bản?
văn bản là gì?
? Hãy khái quát chung về 2 bài thơ cả về
nghệ thuật và nội dung
b Khát vọng thái bình của dân tộc.
Thái bình nên gắng sức!
cần tập trung hết công sức vào việc xây
say ! với chiến thắng
(khát vọng đó đã trở thành hiện thực ở thời nhà Trần chống Mông – Nguyên,
đây là thời kì thái bình thịnh trị khá dài trong lịch sử dân tộc)
3 Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt 9: luật
- Giọng điệu chắc nịch, cô đúc
- Cách gieo vần rất độc đáo
2 Nội dung.
Bài thơ thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta và khí thế chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày
tỏ khát vọng xây dựng, phát triển cuộc sống trong hoà bình với niềm tin đất
III Tổng kết chung:
Ghi nhớ Sgk
Trang 7D Củng cố: - GV khái quát lại bài học.
E Hướng dẫn về nhà:- Học thuộc bài.
- Soạn bài mới theo câu hỏi sgk
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 4/ 9
Tiết: 18
Từ hán việt
I Mục tiêu bài học:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành
II Chuẩn bị:
GV: Tham khảo tài liệu; Soạn giáo án; Bảng phụ
HS: Học bài; Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đại từ? Có những loại đại từ nào? Cho ví dụ?
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
GV cho h/s đọc bài thơ: “Nam
quốc sơn hà”
? Em hiểu các tiếng Nam, quốc, sơn,
hà có nghĩa là gì?
? Tiếng nào có thể dùng 1 từ
đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng
độc lập?
VD: từ ghép: nam quốc, quốc gia,
quốc kì, sơn hà, giang sơn
? Tiếng “thiên” trong từ “thiên U
có nghĩa là “trời” Vậy tiếng “thiên”
trong các từ Hán Việt sau đây có
nghĩa là gì?
Nội dung kiến thức cần đạt
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
1 Xét ví dụ: (sgk)
- nam: ( nam.
- sơn: núi.
- hà: sông.
-> Trong 4 tiếng này thì tiếng “nam” có thể
dùng độc lập (chỉ ( nam, : miền Nam…) Còn các tiếng “quốc, sơn, hà” không dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép
- Thiên niên kỉ; thiên lí mã: có nghĩa là
“nghìn”
- Thiên đô: có nghĩa là “dời”
Trang 8GV: qua xét ví dụ ta thấy những
tiếng quốc, sơn, hà là tiếng để cấu
tạo từ HV gọi là yếu tố HV
? Vậy thế nào là yếu tố Hán Việt?
? Cho ví dụ về yếu tố Hán Việt?
HS đọc ghi nhớ sgk
? Các từ sơn hà, xâm phạm trong bài
“Nam quốc sơn hà”, và từ giang sơn
trong bài “Tụng giá hoàn kinh U
thuộc từ loại ghép chính phụ hay
đẳng lập?
? Các từ ái quốc, thủ môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép gì?
? Trật tự của các yếu tố trong các từ
này có giống trật tự các tiếng trong
từ ghép thuần Việt cùng loại không?
? Các từ thiên thạch mã, tái
phạm thuộc loại từ ghép gì?
? Trật tự của các lọai từ ghép này
ntn?
GV khái quát lại: có 2 loại từ ghép
? Qua xét ví dụ, em cho biết từ ghép
Hán Việt có mấy loại?
? Trật tự của các yếu tố trong từ
ghép chính phụ Hán Việt ntn?
HS đọc ghi nhớ 1 h/s đọc cả 2
? Cho ví dụ về từ ghép Hán Việt
HS đọc và xác định y/c bài tập (sgk)
? Phân biệt nghĩa của các yếu tố
Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ
sau?
- GV gợi ý, dẫn
- HS làm
(Đây là hiện đồng âm của yếu tố Hán Việt)
2 Kết luận
(Ghi nhớ sgk T69)
Ví dụ: tài hoa,
II Từ ghép Hán Việt.
1 Xét ví dụ (sgk).
- Sơn hà, xâm phạm, giang san là những từ ghép đẳng lập (thủ: giữ; môn: cửa)
- ái quốc, thủ môn, chiến thắng: là từ ghép chính phụ
-> Trật tự của nó giống với từ ghép thuần
đứng sau
- Thiên thạch mã, tái phạm thuộc từ ghép chính phụ
-> Trật tự của nó khác với từ ghép thuần
đứng sau
2 Kết luận
(Ghi nhớ sgk T 70)
III Luyện tập.
Bài tập 1:
+ Hoa(1): hoa quả, ( hoa
Hoa(2): hoa mĩ, hoa lệ
+ Phi(1): phi công, phi đội
Phi(2): phi pháp, phi nghĩa
Phi(3): cung phi, >( phi
Trang 9- GV uốn nắn, sửa sai
? Tìm những từ ghép Hán Việt có
chứa các yếu tố Hán Việt quốc, sơn,
“Nam quốc sơn hà”
? Xếp các từ ghép: hữu ích, thi nhân,
đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân
binh, hậu đãi, phóng hoả vào nhóm
thích hợp
+ Tham(1): tham vọng, tham lam
Tham(2): tham gia, tham chiến
+ Gia(1): chủ, gia súc
Gia(2): gia vị, gia tăng
Bài tập 2:
- Sơn: núi
- Z) ở
- Bại: thua
Bài tập 3:.
chính đứng sau
+ thi nhân: nhà thơ
+ đại thắng: thắng lớn + tân binh: lính mới + hậu đãi: đãi ngộ rất hậu
tố phụ đứng sau
+ phát thanh: phát thành tiếng + bảo mật: đảm bảo bí mật, an toàn + phòng hoả: đề phòng cháy
D Củng cố:
- GV khái quát lại bài học
- HS đọc lại ghi nhớ sgk
E Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 4/sgk
- Xem bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
-*** -Ngày soạn: 4/ 9
Tiết 19
Trả bài tập làm văn số 1
I Mục tiêu bài học:
- Giúp h/s củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn tự sự (hoặc miêu tả) về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bài và cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
II Chuẩn bị:
HS: Xem lại đề bài và dàn bài đã học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong bài học.
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
- GV cho HS đọc lại đề bài
- Ghi nhớ đề bài lên bảng
- GV: dẫn h/s tìm hiểu
? Đề bài thuộc thể loại gì?
? Nội dung cần làm rõ là gì?
? Đề bài y/c vấn đề gì?
GV dẫn lập dàn ý
đề gì?
GVgợi mở từng vấn đề HS trả lời,
Nội dung kiến thức cần đạt
Đề bài:
Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú ( hoặc cảm động, hoặc buồn cười ) mà em
đã gặp ở trường.
I Yêu cầu:
Yêu cầu về hình thức và nội dung xem lại
ở tiết 12
Trang 11nêu cảm xúc.
? Kết bài cần làm rõ những vấn đề
nào?
- GV nêu các 2 điểm qua bài viết
của h/s
- Nêu tên những h/s có bài làm tốt
- Nêu tên những em có bài làm
- GV chỉ rõ từng bài của những em
có nhiều lỗi sai
- GV đọc một số bài làm tốt cho HS
tham khảo
- GV gọi điểm, tổng hợp kết quả
II Nhận xét chung.
1 Ưu diểm:
- Đa số là các em đã xác định đúng thể loại
với nét nổi bật
- Một số em miêu tả với nội dung phong phú, biểu đạt sâu sắc tình cảm., diễn đạt khá
2 loát, trình bày khá sáng sủa, sạch đẹp
2 Nhược điểm:
Bên cạnh những 2 điểm thì cũng có nhiều hạn chế qua bài làm của các em đó là:
nội dung còn hời hợt, qua loa
+ Sai nhiều lỗi chính tả.( Đô, Nghi, Tiến)
+ Sai lỗi ngữ pháp và diễn đạt, chữ viết
+ Còn gạch đầu dòng khi tạo lập văn bản; không viết hoa khi chấm câu
+ Còn một số em bài làm yếu ( Sơn, Thuần )
III Chữa lỗi sai.
- Lỗi chính tả: l – n; s – x; tr – ch…( Hiển, Tiến)
- Lỗi ngữ pháp: …( Thuần)
- Lỗi diễn đạt:…( Sơn, Hiển,)
IV Trả bài, lấy điểm.
- GV trả bài cho HS
- Cho HS trao đổi bài theo cặp để cùng nhau nhận xét, sửa lỗi
D Củng cố:
Trang 12- GV khái quát lại bài học.
- Rút kinh nghiệm cho những bài viết sau
E Hướng dẫn về nhà:- Xem lại và viết lại bài.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 6/ 9
Tiết 20
Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
I Mục tiêu bài học:
:0
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng phân biệt các yếu tố đó trong văn bản
II Chuẩn bị:
GV: Tham khảo tài liệu; Soạn giáo án; Một số vb biểu cảm mẫu
HS: Chuẩn bị bài mới
III Tiến trình lên lớp:
A ổn đinh tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
GV cho h/s đọc những câu ca dao
ở sgk trang 71
? Mỗi câu ca dao biểu lộ tình cảm,
cảm xúc gì?
? Em hiểu thế nào là biểu cảm?
- Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của
mình
? Khi nào thì : ta có nhu cầu
Nội dung kiến thức cần đạt
I Nhu cầu biểu cả và văn biểu cảm.
1 Nhu cầu biểu cảm của con người.
* Xét ví dụ (sgk)
+ “Thương thay nào nghe”
=> Lòng ( cảm, xót xa cho thân phận khốn khổ nhỏ nhoi của : lao động trong
XH cũ
+ “Đứng bên … ban mai”
=> Nỗi băn khoăn lo lắng cho số phận của : thôn nữ đồng thời khơi gợi lòng ( cảm của : đọc
* Kết luận:
- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa,
... thần phản kháng chiến tranhsự bền vững độc lập dân tộc
Bài 2: Phò giá kinh.
1 Vài nét tác giả, tác phẩm.
* Tác giả ( 124 1 – 129 4)
...
Tiết: 18
Từ hán việt
I Mục tiêu học:
- Rèn luyện kĩ thực hành
II Chuẩn bị:
GV: Tham khảo tài liệu; Soạn giáo án; ... sau
2 Kết luận
(Ghi nhớ sgk T 70)
III Luyện tập.
Bài tập 1:
+ Hoa(1): hoa quả, ( hoa
Hoa (2) : hoa mĩ, hoa lệ