1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 5 - Lò Điệp Hồng - THCS Tô Hiệu

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.. - Muốn tránh lạm dụng từ[r]

Trang 1

TUẦN 5 NGỮ VĂN - BÀI 5 Kết quả cần đạt:

- Hiểu rõ thể nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội; có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp, tránh lạm dụng các lớp từ ngữ này

- Nắm được mục đích, cách thức và có kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

- Nắm được những ưu điểm, khuyết điểm trong bài viết Tập làm văn số 1(việc xây dựng đoạn văn và tổ chức bài văn), từ đoa rút kinh nghiệm cho những bài viết sau

Ngày soạn: 11/9/2010 Ngày dạy: 13/9/2010 Dạy lớp: 8B

Tiết 17: Tiếng Việt:

TỪ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

1 Mục tiêu cần đạt

a) Tư tưởng: Giúp học sinh

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội

b) Kĩ năng:

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc đúng chỗ, tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp

c) Thái độ:

- Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) GV : nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, soạn giáo án, bảng phụ.

b) HS : Đọc sgk, trả lời câu hỏi

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8B: /17

a) Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Kiểm tra miệng

* Câu hỏi:

Thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh? làm bài tập 4 (sgk-Tr 51)

* Đáp án - biểu điểm:

Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng

thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (5 điểm)

Ví dụ: (5 điểm) - Chiếc đồng hồ treo trên tường kêu tích tắc suốt đêm.

- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối

Trang 2

- Cô bé khóc nước mắt rơi lã chã.

- Trên cành đào đã lấm tấm vài nụ hoa

- Chú vịt bầu chạy lạch bạch

b) Dạy nội dung bài mới :

Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Mọi người ở mọi miền đất nước đều có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất

cơ bản đó mối địa phương cũng có những tiếng nói khác biệt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Và mỗi tầng lớp XH lại có một số lớp từ ngữ riêng Để giúp các em phần nào hiểu rõ sự khác biệt đó cô trò ta cùng tìm hiểu bài

I Từ ngữ địa phương

( 8’)

HS - Đọc ví dụ (sgk - Tr.56):

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

1 Ví dụ: (sgk - Tr.56)

?Tb Hai từ “bẹ, bắp” trong hai VD trên đều có nghĩa

chung là gì?

- Bắp và bẹ ở đây đều có chung nghĩa là “ngô” (một

loại cây lương thực, thân thẳng có đốt, quả có dạng

hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để

ăn)

?Kh Hãy so sánh ở các bình diện ngữ âm, phạm vi sử

dụng của ba từ: bắp, bẹ, ngô?

- Ngữ âm: khác nhau về chữ viết và cách phát âm

- Phạm vi sử dụng:

+ Ngô: Sử dụng rộng rãi trong cả nước

+ Bắp: Sử dụng ở địa phương Nam Bộ

+ Bẹ: Sử dụng ở vùng Việt Bắc

?Tb Trong 3 từ đó từ nào là từ địa phương? từ nào được sử

dụng phổ biến toàn dân? Vì sao?

Trang 3

HS - Bắp, bẹ là từ địa phương vì nó chỉ được dùng trong

phạm vi hẹp chưa có tính chuẩn mực cao Ngô là từ

được sử dụng phổ biến toàn dân, là lớp từ văn hoá

chuẩn

?Tb Qua tìm hiểu ví dụ, theo em từ toàn dân là từ như

thế nào? Từ ngữ địa phương có gì khác với từ toàn

dân ở điểm nào?

- Từ ngữ toàn dân: Đó là lớp từ ngữ văn hoá chuẩn

mực được sd rộng rãi trong cả nước

- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ

ngữ chỉ sd trong một (hoặc một số) địa phương nhất

định

2 Bài học:

- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ

sd trong một (hoặc một số) địa phương nhất định

?Tb Tìm một số từ, ngữ địa phương mà em biết?

HS - Mè: vừng

- Thơm: dứa

- Heo : lợn

- Té: ngã

=> Từ ngữ địa phương Nam Bộ

GV Lưu ý: Một số từ ngữ địa phương không có từ ngữ

tương ứng cùng nghĩa trong ngôn ngữ toàn dân Đó là

những từ ngữ biểu thị những sự vật, hiện tượng,

những hoạt động cách sống đặc biệt chỉ có ở một số

địa phương nào đó chứ không phổ biến đối với toàn

dân nên không có từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn

dân

Ví dụ: Chôm chôm, sầu riêng, măng cụt là một loại

quả ở địa phương Nam Bộ Điều đáng chú ý là do sự

giao lưu về kinh tế, văn hoá, xã hội nhiều từ ngữ địa

phương đã trở thành từ toàn dân

II Biệt ngữ xã hội

(7')

1 Ví dụ: (sgk,T.57)

HS - Đọc ví dụ (a) - chú ý từ in đậm:

Trang 4

Nhưng đới nào tình thương yêu và lòng kính

mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm

phạm đến Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi

không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn thăm tôi

lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.

Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:

- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm

thế nào mợ cháu cũng về

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

?Kh Tại sao trong đoạn văn này có chỗ tác giả dùng

từ “mẹ” có chỗ lại dùng từ “mợ”?

HS - “Mẹ” và “Mợ”là hai từ đồng nghĩa

- Trong đoạn văn này tác giả dùng từ“mẹ” trong lời

kể mà đối tượng là độc giả Từ “mợ” là từ dùng

trong câu đáp của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại

với người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội

GV - Trước CM tháng 8 trong gia đình tầng lớp trung

lưu và thượng lưu con thường gọi cha mẹ là cậu

mợ, vợ chồng gọi nhau cũng bằng cậu, mợ

=> Trong ví dụ này, Mẹ là từ toàn dân, mợ là từ ngữ

của một tầng lớp xã hội nhất định (trung lưu và

thượng lưu trước cách mạng T8)

HS - Đọc ví dụ (b) (sgk - tr 57):

Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng

cho bài tập làm văn.

- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao

nhất lớp.

?Kh Các từ ngữ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì?

tầng lớp xã hội nào thường dùng những từ ngữ

này?

- Ngỗng: chỉ điểm hai (chứ không phải chỉ một

loại động vật có lông vũ như vịt)

- Trúng tủ: có nghĩa là đúng (như điều mình đã

tính toán, dự đoán trước) cái phần đã học thuộc

lòng

- Tầng lớp xã hội nào thường dùng những từ ngữ

này là: Học sinh, sinh viên

GV Gọi những từ ngữ trên là biệt ngữ xã hội

Trang 5

?Tb

GV

Em hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội?

- Mỗi tầng lớp xã hội do địa vị chính trị, kinh tế,

xã hội, văn hoá khác nhau, do tập quán, lối sống,

tâm lí khác nhau nên đã tạo ra một số từ ngữ

riêng, khác với từ ngữ thông thường có tính chất

toàn dân

Ví dụ: trong XH cũ trước CM tháng 8 ở gđ tầng

lớp trung lưu, con gái gọi cha mẹ bằng cậu, mợ,

vợ chồng cũng gọi nhau bằng cậu, mợ Trong

tầng lớp học sinh cũng xuất hiện một số từ ngữ

riêng (tiếng lóng) như gậy (điểm 1), ghi đông

(điểm 3), đứt ghế đẩu (điểm 4), những từ ngữ

này thường có tính chất bông đùa

2 Bài học:

Khác với từ ngữ toàn dân biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

(sgk –Tr 57)

II Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

( 8’)

GV Nêu tình huống:

Con đi học về, bố hỏi con: Hôm nay con được

điểm mấy?

Con trả lời : Hôm nay toán con được “ghi

đông”

1 Ví dụ:

?Kh Theo em trong trường hợp khi nghe con trả lời

như vậy người bố có hiểu gì không?

- Bố sẽ không hiểu được điều con nói

Các em cần chú ý không nên dùng trong trường

hợp giao tiếp với bố mẹ và người lớn tuổi nó vừa

gây cảm giác khó hiểu vừa thiếu lễ phép

HS - Đọc truyện “Chú giống con bọ hung” -

(sgk-T59)

?Kh Qua phân tích tình huống truyện và nghe câu

chuyện em hãy cho biết khi sử dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?

Vì sao?

HS - Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

phải phù hợp với tình huống giao tiếp (hoàn cảnh

giao tiếp, nhân vật giao tiếp)

- Vì không phải ai cũng biết được nghĩa của từ

ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Chẳng hạn từ

Trang 6

“mần” là làm (địa phương Nghệ Tĩnh) khi nói

chuyện với một bạn hs ở vùng Tây Bắc nếu em

dùng từ đó thì bạn ấy sẽ không hiểu

HS - Đọc ví dụ: (sgk,T.58)

- Đồng chí mô nhớ nữa,

kể chuyện Bình Trị Thiên,

Cho bầy tui nghe ví

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

(Theo Nguyên Hồng, Nhớ)

- Cá nó để dằm thượng áo ba dờ suy, khó mõi lắm.

(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)

?Tb Trong các từ in đậm của hai ví dụ từ nào là từ

địa phương? Từ nào là biệt ngữ xã hội?

- Từ ngữ địa phương: mô, bầy tôi, ví, tớ, nớ hiện

chừ, ra ri

- Biệt ngữ xã hội: cá, dằm thượng, mõi.

?Kh Nghĩa của những từ này là gì?

HS - Mô: nào, đây

- Bầy tôi: chúng tôi

- Ví: với

- Nớ: ấy

- Hiện chừ: Hiện giờ, hiện nay

- Ra ri : Như thế nào

- Dằm thượng: túi áo trên

- Cá: ví tiền

- Mõi: lấy cắp, móc

?Kh,

Giỏi

Tại sao trong các đoạn văn, thơ trên, tác giả vẫn

dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

HS - Trong đoạn thơ: có tác dụng tạo dựng không

khí quê hương thân tình, sự đồng cảm của người

chiến sĩ trong cuộc trò chuyện (tô đậm màu sắc

địa phương)

- Trong câu văn: có tác dụng khắc hoạ ngôn ngữ

Trang 7

tính cách của nhân vật (Đây đây là cách nói của

một nhân vật trong tầng lớp lưu manh chuyên

nghề móc túi nói với đồng bọn => làm nổi rõ tính

lưu manh của bon người này)

?Kh Em có nhận xét gì về cách dùng từ của hai bạn

hs trong cuộc đối thoại sau:

Hải: Chà, cái cặp sách của cậu đẹp quá! lượm ở

đâu đấy?

Sơn: Mới mua hôm qua đấy, ở chợ huyện Tưởng

là rẻ, ai ngờ lại bị luộc đau quá

- Lượm, luộc: nghĩa là mua

=> Hai bạn đã lạm dụng từ ngữ địa phương và

biệt ngữ XH gây ra sự tối nghĩa và khó hiểu

?Tb Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội ta làm thế nào?

- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và

biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các ừ ngữ toàn dân

có nghĩa tương ứng để sd khi cần thiết

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội chỉ nên

dùng trong khẩu ngữ khi đối tượng giao tiếp là

người địa phương cùng tầng lớp xã hội với mình

để tạo sự thân mật, tự nhiên Vượt ra khỏi phạm

vi đó thì sd hai lớp từ này không phù hợp là lạm

dụng Khi đối tượng giao tiếp là người địa khác

phương, khác tầng lớp xã hội nên sử dụng từ

toàn dân

GV - Như vậy trong thơ văn có thể sử dụng từ ngữ

địa phương và biệt ngữ xã hội để tô đậm thêm

màu sắc địa phương màu sắc tầng lớp xã hội của

ngôn ngữ và tính cách nhân vật Đây chính là giá

trị tu từ học của việc sử dụng từ ngữ địa phương

và biệt ngữ xã hội

- Trong giao tiếp không nên lạm dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội

?Tb Qua các ví dụ, em rút ra bài học gì khi sử dụng

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? 2 Bài học:

- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù

Trang 8

hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để

tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

- Muốn tránh lạm dụng

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các ừ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết

III Luyện tập ( 15’)

?BT1 Tìm 1 số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc

vùng khác mà em biết? Nên những từ toàn dân

tương ứng?

1 Bài tập 1:

( sgk –Tr 58)

Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân

Thầy, tía, bọ cươi

hộp quẹt choa

bố (cái) sân hộp diêm chúng tôi

2 Bài tập 2:

(sgk –Tr 59)

?BT2 Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh, sinh

viên và giải thích nghĩa của các từ ngữ đó?

HS - Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc.

- Học tủ: đoán mò một số bài, một số phần rồi học mà

không chú ý tới một số phần, bài khác

- Viêm màng túi: hết tiền

3 Bài tập 3:

(sgk – Tr 59)

?BT3 Trong các trường hợp giao tiếp sau trường hợp

nào nên dùng từ ngữ địa phương trường hợp

nào không nên dùng?

HS - Trường hợp không nên dùng từ ngữ địa

phương:

Trang 9

b, c, d, e, g

- Trường hợp nên dùng từ địa phương: a

4 Bài tập 4:

(sgk – Tr 59)

?BT4 Sưu tầm câu thơ, ca dao, vè của địa phương em

hoặc địa phương khác có sd từ ngữ địa

phương?

- Răng không cô gái trên sông

Ngày mai cô sẽ từ trong ra ngoài Thơm như hương nhuỵ hoc nhài Sạch như nước suối ban mai giữa rừng

(Tố Hữu)

=> Răng: sao (Thừa Thiên Huế)

- Bây chừ sông nước về ta

Đi khơi đi lộng thuyền ra thuyền vào

=> Bây chừ: bây giờ

- Cau khô ăn với hạt bèo

Lấy chồng đò dọc, ráo chèo, hết ăn

- Nước lên lắp xắp bờ đình

Một trăm nuộc chạc, em chung tình nuộc mô

=> - Hạt bèo: hạt của cây bèo, ăn có vị chát.

- Ráo chèo: mái chèo khô (nghĩa bóng là lúc

hết việc)

- Nuộc chạc: mối dây

- Mô: nào

c) Củng cố, luyện tập: (1’)

? Trong thơ văn sử dụng từ ngữ địa phương có tác dụng gì?

- Hs dựa vào phần ghi nhớ để trả lời

d) Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: (1’)

- Học thuộc ghi nhớ sgk

- Làm bài tập 3, 4, 5

- Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự

============================

Trang 10

Ngày soạn: 13/9/2010 Ngày dạy:15/9/2010 Dạy lớp: 8B

Tiết 18.Tập làm văn:

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

1 Mục tiêu cần đạt Giúp hs:

a) Kiến thức:

- Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

b) Kỹ năng:

- Luyện tập tóm tắt văn bản

c) Thái độ:

Có thói quen tóm tắt nội dung chính của một văn bản tự sự

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a) GV : nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, soạn giáo án, bảng phụ

b) HS : Đọc sgk, trả lời câu hỏi

3 Phần thể hiện khi lên lớp.

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 8B /17

a ) Kiểm tra bài cũ : ( 5’) Kiểm tra miệng

* Câu hỏi : Nêu tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

* Đáp án - biểu điểm :

(5 điểm)– Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sd các phương

tiện liên kết để thể hiện ý nghĩa của chúng

(5 điểm) – Cách liên kết đoạn văn trong văn bản:

+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh đối lập, tổng kết, khái quát

+ Dùng câu nối

b) Nội dung dạy bài mới:

Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống học tập và nghiên cứu Khi ra đường ta chứng kiến một sự việc về nhà kể tóm tắt cho gđ nghe Xem một cuốn sách hay một bộ phim ta có thể kể tóm tắt cho người chưa đọc, chưa xem hoặc khi đọc một tác phẩm văn học muốn nhớ lâu để có thể phân tích được giá trị của nó người ta phải ghi chép, tóm tắt tác phẩm, đó Vậy để nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự, mời các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Trang 11

I Thế nào là tóm tắt

văn bản tự sự ( 15’)

1 Ví dụ:

HS - Đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” (sgk

,T.24)

?Tb Hãy tóm tắt vb’ “Người thầy đạo cao đức trọng”?

HS - Tóm tắt (có nhận xét, bổ sung):

Ông Chu Văn An đời trần là thầy giáo giỏi tính tình cứng

cỏi, không màng danh lợi.

Học trò theo ông rất đông nhiều người đỗ cao và giữ

nhiều trọng trách trong triều đình Ông được vua Trần

Nhân Tông trọng dụng Đến đời Trần Dụ Tông, vua không

lo việc nước lại mải ăn chơi ông bất bình và đã cáo quan về

làng.

Học trò ai cũng quý mến ông Khi ông mất mọi người đều

thương tiếc Ông được thờ tại miếu ở kinh đô Thăng Long.

?Kh Hãy so sánh nd và hình thức của 2 vb’ trên (vb’

tóm tắt và vb’ sgk)?

- Về nội dung: giống nhau cùng nói tới Chu Văn An;

yếu tố quan trọng (nhân vật, sự việc) vẫn giữ nguyên

- Về hình thức: văn bản tóm tắt ngắn gọn hơn - Lời

văn chủ yếu là của người tóm tắt (có sự thay đổi cách

diễn đạt)

?Kh Tóm tắt văn bản như vậy nhằm mục đích gì?

- Nhằm kể lại ngắn gọn hơn nội dung tư tưởng sự

việc chính của chuyện (kể lại cốt truyện) để người

đọc hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy

GV - Như vậy, trong cuộc sống hằng ngày, có những văn

bản tự sự chúng ta đã học nhưng nếu muốn ghi lại nội

dung chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho

người khác biết thì phải tóm tắt văn bản tự sự

?Tb Dựa vào việc tìm hiểu ví dụ, hãy suy nghĩ và lựa chọn

câu trả lời đúng trong các câu sau:

Tóm tắt văn bản tự sự là:

a) Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của văn bản tự sự.

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w