1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13 - Lò Điệp Hồng - THCS Tô Hiệu

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách dùng này của dấu ngoặc đơn thường gặp trong các đề thi như: Anh chị hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ “Thất bại là mẹ thành công.” Ở vị trí thứ hai dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuy[r]

Trang 1

Tuần 13 NGỮ VĂN – BÀI 13,14 Kết quả cần đạt

- Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển

loài người

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm; biết sử dụng hai loại

dấu câu này

- Nhận dạng được đề văn thuyết minh và biết cách làm đề văn thuyết minh

- Bước đầu có ý thức tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm

văn học viết về địa phương

Ngày soạn: 06/11/2010 Ngày dạy: 08/11/2010 Dạy lớp 8B

Tiết 49 Văn bản:

BÀI TOÁN DÂN SỐ

1 Mục tiêu Giúp học sinh:

a) Về kiến thức: Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra

qua văn bản là cần phải hạn chế sự ra tăng dân số, đó là con đường "tồn tại hay

không tồn tại" của chính loài người

b) Về kỹ năng: Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập

luận trong việc thể hiện nội dung bài viết

c) Về thái độ: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng.

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Bình giảng văn 8, soạn giáo án

b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – Hiểu

văn bản SGK (tr – 131,132)

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……/17

- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn

a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)

* Câu hỏi: Sau khi học xong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" em nhận thức được

điều gì?

* Đáp án – Biểu điểm:

- Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất

to lớn cho sức khỏe và tính mạng con người Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy

hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kịp thời

nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Bởi vậy,

Trang 2

Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La

2

muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là

phòng chống ôn dịch (7 điểm)

- Là học sinh, sau khi học xong văn bản, biết được tác hại của thuốc lá, chúng

ta cần tuyên truyền và vận động mọi người xung quanh không hút thuốc lá để bảo

vệ sức khỏe của bản thân và của mọi người (3 điểm)

b) Dạy nội dung bài mới:

* Đặt vấn đề: (1 phút) Cũng giống như vấn đề môi trường, sự gia tăng dân số

cũng đang là một vấn đề nóng bỏng thu hút được sự quan tâm của mọi người ở nhiều quốc gia Tác giả Thái An đã có một bài viết đăng trên báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật về vấn đề này Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài báo đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

I Đọc và tìm hiểu

chung: (8 phút)

?Tb Hãy nêu xuất xứ của văn bản?

GV - Văn bản Bài toán dân số trích từ báo Giáo dục và

Thời đại Chủ nhật, số 28, 1995 Bài viết này nguyên là

của tác giả Thái An, tên đầy đủ là Bài toán dân số đã

được đặt ra từ thời cổ đại Khi tuyển chọn, người biên

soạn sách đã rút gọn tên bài, sửa một số chi tiết, từ

ngữ và cách diễn đạt cho phù hợp với yêu cầu của

sách giáo khoa trong nhà trường

1 Xuất xứ văn bản

- Văn bản trích từ Báo Giáo dục và thời đại Chủ nhật,

số 28, 1995 của tác giả Thái An

GV - Yêu cầu đọc: Văn bản có cách diễn đạt nhẹ nhàng,

sáng sủa, không có từ ngữ khó Khi đọc các em cần

đọc to, rõ ràng, chú ý đọc đúng các mốc thời gian, các

con số và tên nước được nhắc đến trong văn bản

- GV đọc một đoạn, gọi một học sinh đọc kế tiếp đến

hết văn bản

2 Đọc văn bản

HS Đọc 4 chú thích SGK (tr - 131)

?Tb Theo em có thể gọi văn bản Bài toán dân số là văn

bản nhật dụng được không? Vì sao?

HS - Đây là một văn bản nhật dụng Vì văn bản này đề

cập đến một vấn đề thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài

của đời sống nhân loại, đó là vấn đề gia tăng dân số

thế giới và hiểm họa của nó

?Tb Nhắc lại văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm

2000 và Ôn dịch, thuốc lá được viết theo phương

thức nào?

HS - Hai văn bản là những bài báo chủ yếu viết theo

phương thức thuyết minh

?Kh Xác định phương thức biểu đạt của văn bản Bài

Trang 3

toán dân số?

HS - Văn bản được viết theo phương thức lập luận kết

hợp với tự sự; phương thức lập luận là chính

?Kh Qua sự chuẩn bị bài hãy cho biết bố cục của văn

bản? Nêu giới hạn và nội dung chính của từng

phần?

HS - Văn bản có thể chia làm ba phần:

+ Mở bài: từ đầu … "sáng mắt ra": tác giả nêu

vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hóa dường như đã

được đặt ra từ thời cổ đại

+ Thân bài: từ "Đó là câu chuyện cổ"… "sang ô

thứ 31 của bàn cờ": tập trung làm sáng tỏ vấn đề: tốc

độ gia tăng dân số thế giới là hết sức nhanh chóng

+ Kết bài: phần còn lại: kêu gọi (khuyến cáo)

loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số

Đó là con đường tồn tại của chính loài người

?Kh Quan sát phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (luận

điểm)?

HS - Phần thân bài gồm ba ý lớn (luận điểm)

+ Ý1: Nêu bài toán cổ và dẫn đến kết luận: Mỗi ô

của bàn thờ ban đầu chỉ một vài hạt thóc, tưởng là ít,

nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì

số thóc của cả bàn cờ là một con số khủng khiếp

+ Ý2: So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng

thóc trong các ô bàn cờ Ban đầu chỉ là hai người, thế

mà năm 1995 đã là 5,63 tỉ người, đủ cho thứ 30 của

bàn cờ ấy

+ Ý3: Thực tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất nhiều

con (lớn hơn hai rất nhiều) vì thế chỉ tiêu mỗi gia đình

chỉ có một đến hai con là rất khó thực hiện

GV - Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản theo bố cục trên

?Tb Nhắc lại nội dung chính của phần Mở bài?

II Phân tích.

(20 phút)

1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.

?Tb Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?

HS - Có người cho rằng: Bài toán dân số đã được đặt ra

từ thời cổ đại Lúc đầu tôi không tin […] Thế mà nghe

Trang 4

Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La

4

xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi

bỗng "sáng mắt ra"…

?Tb Em nhận xét thế nào về cách diễn đạt của tác giả ở

phần mở bài?

HS - Tác giả nêu luận điểm chính ở phần Mở bài thông

qua việc đưa nhận định của một người nào đó và tỏ

thái độ chưa tin nhận định ấy Cách diễn đạt nhẹ

nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm

?Tb Vậy vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn

bản này là gì?

HS - Đó là vấn đề gia tăng dân số thế giới: Đất đai không

sinh thêm, còn con người ngày càng thêm nhiều gấp

bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con

người sẽ tự làm hại chính mình Nhận thức được điều

này nên từ thời cổ đại người ta đã nghĩ đến vấn đề gia

tăng dân số

?Tb Điều gì đã làm cho tác giả "sáng mắt ra"?

HS - Điều làm cho tác giả "sáng mắt ra" chính là một vấn

đề rất hiện đại mới đặt ra gần đây; vấn đề dân số và kế

hoạch hóa gia đình, thế mà nghe xong bài toán cổ tác

giả bỗng thấy đúng là vấn đề ấy dường như đã được

đặt ra từ thời cổ đại

?Tb Từ sự tìm hiểu trên em hãy khái quát lại vấn đề mà

tác giả đặt ra trong phần mở đầu của văn bản?

HS - Trả lời, GV nhận xét, rút ý * Dân số và kế

hoạch hóa gia đình

là một vấn đề bức thiết dường như đã được đặt ra từ thời

cổ đại

HS - Đọc từ "Đó là câu chuyện… của bàn cờ"

?Tb Nhắc lại nội dung chính của đoạn em vừa đọc?

2 Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình .

?Tb Để làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình,

tác giả đã lập luận qua mấy luận điểm phụ?

- Qua ba luận điểm phụ: vấn đề dân số được nhìn nhận

từ một bài toán cổ; vấn đề dân số được tính toàn từ

một câu chuyện trong kinh thánh; vấn đề dân số được

nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người

Trang 5

?Tb Tác giả đã kể lại câu chuyện kén rể của nhà thông

thái như thế nào?

HS - Nhà thông thái đưa ra một bàn cờ tướng gồm 64 ô

Ông yêu cầu các chàng trai thực hiện theo điều kiện

sau: đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt hai

hạt thóc, và các ô tiếp theo số thóc cứ thế nhân

đôi.[ ] Số thóc được tính ra theo bài toán cấp số

nhân ấy, nhiều đến mức có thể phủ khắp bề mặt trái

đất này.

?Kh Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và

ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề

chính mà tác giả muốn nói tới?

HS - Dưới hình thức một bài toán cổ, câu chuyện kén rể

của nhà thông thái được kể trong văn bản vừa gây tò

mò, hấp dẫn người đọc, vừa mang lại một kết luận bất

ngờ: tưởng số thóc ấy ít hóa ra nó "có thể phủ khắp bề

mặt trái đất" Câu chuyện là tiền đề để tác giả so sánh

với sự bùng nổ và gia tăng dân số Hai điều này giống

nhau ở chỗ (số thóc dùng cho các ô của bàn cờ và dân

số thế giới) đều tăng theo cấp số nhân công bội là 2 (2

con mỗi gia đình) Từ sự so sánh này, tác giả giúp

người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số là hết

sức nhanh chóng Đó cũng chính là vấn đề trọng tâm

mà bài viết muốn nêu lên

?Tb Sau khi kể chuyện kén rể của nhà thông thái, tác giả

tạm tính dân số thế giới bắt đầu bằng sự công nhận

theo kinh thánh như thế nào?

- […] khi khai thiên lập địa, trái đất này mới chỉ có

hai người […]đến năm 1995 dân số toàn thế giới là

5,63 tỉ người Theo bài toán cổ kia thì loài người phát

triển theo cấp số nhân, công bội là 2, đã đạt đến ô thứ

30.

?Kh Nhận xét cách lập luận và cách sử dụng các chi tiết

của tác giả tạm tính dân số thế giới bắt đầu bằng sự

công nhận theo kinh thánh?

HS - Tác giả tiếp tục đưa ra một chuyện trong kinh thánh

với một loạt tư liệu, con số để so sánh giúp người đọc

hình dung ra tốc độ gia tăng dân số trên thế giới tương

tự số thóc tăng theo cấp số nhân ở bàn cờ

?Tb Các tư liệu thuyết minh dân số ở đây có tác dụng gì?

HS - Có tác dụng cho mọi người thấy được mức độ gia

tăng dân số rất nhanh chóng trên trái đất

Trang 6

Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La

6

?Tb Chú ý đoạn từ "Trong thực tế…ô thứ 31 của bàn

cờ"? Phát hiện ra vấn đề mà tác giả đề cập đến ở

đoạn này?

HS - Trong thực tế, một người phụ nữ có khả năng sinh

được rất nhiều con Theo thông kê của Hội nghị

Cai-rô (Ai Cập) họp ngày 5- 9- 1994 thì tỉ lệ sinh con của

một phụ nữ Ấn Độ là 4,5; Nê-pan là 6,3…dân số hành

tinh của chúng ta năm 2015 sẽ là hơn 7 tỉ người.

?Kh Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi lập

luận vấn đề được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của

con người . ?

- Dùng phép thống kê đưa số liệu con số cụ thể để làm

rõ vấn đề tốc độ gia tăng dân số từ khả năng sinh sản

tự nhiên của người phụ nữ là vô cùng lớn

?Kh Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ

nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị

Cai-rô nhằm mục đích gì?

HS - Để thấy một người phụ nữ có thể sinh rất nhiều con

(ít như Việt Nam trung bình là 3,7; nhiều hơn

Ru-an-đa là 8,1) và như thế chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có một

đến hai con là rất khó khăn

?Tb Trong các nước kể tên trong văn bản, nước nào

thuộc châu Phi, nước nào thuộc châu Á?

HS - Nước thuộc châu Phi: Ru-an-đa, Tan-da-ni-a,

Ma-đa-gát-xca

- Nước thuộc châu Á: Ấn Độ, Việt Nam, Nê-pan

?Tb Bằng những hiểu biết của mình về hai châu lục đó,

trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu, em có

nhận xét gì về sự phát triển dân số ở hai châu lục

này?

HS - Hai châu lục này có số dân đông nhất, tốc độ gia

tăng dân số lớn nhất so với châu Âu, châu Mĩ

?Kh Nêu những hiểu biết của em về thực trạng kinh tế,

văn hóa ở hai châu lục này?

HS - Ở châu Á và châu Phi (đặc biệt là châu Phi) có rất

nhiều nước ở trong tình trạng kém và chậm phát triển,

nghèo nàn, lạc hậu

?Tb Từ đó em rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa việc

tăng dân số và sự phát triển xã hội?

HS - Sự gia tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát triển - Việc tăng dân số

Trang 7

xã hội, là nguyên nhân dẫn tới sự đói nghèo, lạc hậu quá nhanh là

nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu; kìm hãm sự phát triển của xã hội

GV - Những nước kém và chậm phát triển ở châu Á, Phi

là những nước dân số gia tăng rất mạnh mẽ Cũng có

nghĩa là sự gia tăng dân số và sự phát triển đời sống

xã hội có mối quan hệ mật thiết Sự bùng nổ dân số đi

kèm với nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển,

văn hóa, giáo dục càng kém phát triển thì càng không

thể khống chế được sự bùng nổ và gia tăng dân số

Hai yếu tố đó tác động lẫn nhau, vừa là nguyên nhân

vừa là kết quả

?Tb Qua phân tích em cho biết ở phần thân bài tác giả

muốn nhấn mạnh vấn đề gì?

- Thế giới đang đứng trên hiểm họa bùng nổ dân số

HS Đọc phần kết bài

? TB Nêu nội dung chính của phần kết bài?

3 Thái độ của tác giả về vấn đề dân

số và kế hoạch hoá gia đình.

?Tb Tác giả đã nói thế nào về con đường tồn tại của

nhân loại?

HS Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ con

diện tích một hạt thóc […] Đó là con đường “tồn tại

hay không tồn tại” của chính loài người.

?Kh Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả ở luận

điểm kết luận này?

HS Tác giả dùng hai câu cầu khiến và một câu khẳng định

để kêu gọi thuyết phục mọi người hãy đừng để cho

mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt

thóc Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi

đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn Đó là con đường “tồn

tại hay không tồn tại” của chính loài người

?Kh Em hiểu lời kêu gọi ở cuối văn bản như thế nào?

HS - Đất không sinh sôi, mà con người thì ngày càng sinh

thêm nhiều, điều đó thật đáng sợ Theo lập luận của

Trang 8

Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La

8

tác giả: Đất chật, người đông, tự nó sẽ hủy diệt Khi

đất dành cho mỗi người chỉ còn là diện tích một hạt

thóc (ô thứ 64 trên bàn cờ tướng)

- Trái đất chắc sẽ nổ tung mà ngòi nổ chính là sự gia

tăng dân số mà con người không tự kiềm chế được

Đừng để xảy ra thảm họa, đó là lời cảnh báo cho cả

loài người, không loại trừ một ai Nó nghiêm khắc và

răn đe như một định mệnh

GV - Là một bài văn nghị luận nhưng cách thuyết phục

cuả tác giả không thiên về lí thuyết, lập luận đơn giản,

nhẹ nhàng nhưng sức cảm hóa của bài văn rất lớn Từ

những con số khách quan im lặng – có khi từ ngàn

năm, lần đầu tiên nó được đánh thức để nó nói với

chúng ta những điều hệ trọng về sự còn mất của chính

chúng ta, vấn đề "tồn tại hay không tồn tại"

?Tb Vậy, điều tác giả muốn kêu gọi chúng ta là gì?

- Loài người muốn tồn tại thì phải hạn chế sự bùng nổ gia tăng dân số

?Kh Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?

HS - Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của

thế giới, đó là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói

nghèo, lạc hậu, bệnh tật, hạn chế sự phát triển giáo

dục Hạn chế sự gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn

của nhân loại

III: Tổng kết,

ghi nhớ: (3 phút)

?Kh Nêu nhận xét của em về cách viết, cách lập luận của

tác giả?

- Nghệ thuật: Đưa ra bài toán cổ như một câu chuyện ngụ ngôn

Cách lập luận đơn giản, nhẹ nhàng nhưng chặt chẽ, cách viết dễ hiểu

có sức thuyết phục

- Nội dung: Văn bản cho thấy vấn đề cần phải hạn chế sự gia tăng

dân số, đó là con đường "tồn tại hay không tồn tại" của chính loài người

HS Đọc : * Ghi nhớ: (SGK,tr – 132)

IV Luyện tập: (3

phút)

H Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự

gia tăng dân số? Vì sao?

Trang 9

HS - Đẩy mạnh giáo dục là con đường tốt nhất; chỉ bằng

con đường giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy

cơ của sự bùng nổ và gia tăng dân số, hiểu gia tăng

dân số gắn với đói nghèo và lạc hậu

- Từ đó mỗi người tự có ý thức hạn chế sự gia tăng

dân số

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

H: Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai

nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu?

- Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đến tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu, vì:

+ Không đủ điều kiện nuôi nấng, chăm sóc

+ Không đủ điều kiện giáo dục

+ Không có cơ hội tìm việc làm

+ Sức khỏe cha mẹ giảm sút (do sinh đẻ nhiều) năng suất lao động giảm

H: Dựa vào số liệu về gia tăng dân số thế giới đã nêu trong phần đọc thêm, hãy

tính từ năm 2000 đến tháng 9 – 2003 xem số người trên thế giới đã tăng bao nhiêu

và gấp bao nhiêu lần dân số của Việt Nam hiện nay?

- Số người trên thế giới tăng từ năm 2000 đến tháng 9 – 2003 là 240 triệu và gấp

3 lần dân số Việt nam hiện nay

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2 phút)

- Đọc và phân tích lại văn bản; làm bài tập 2 (tr - 132)

- Đọc và suy nghĩ trước bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

================================================

Trang 10

Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La

10

Ngày soạn: 8/11/2010 Ngày dạy:10/11/2010 Dạy lớp 8B

Tiết 50 Tiếng việt:

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

1 Mục tiêu.

a) về kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

b) Về kỹ năng: Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết.

c) Về thái độ: Giáo dục ý thức dùng hai loại dấu này khi tạo lập văn bản.

2 Chuẩn bị của GV và HS.

a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV; bảng phụ, soạn giáo án.

b) Chuẩn bị của HS: Học bài và làm bài cũ; đọc và suy nghĩ trước bài mới.

3 Tiến trình bài dạy.

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số lớp 8B:……/17

- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn

a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)

* Câu hỏi: Hãy nêu những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế câu

trong câu ghép? Đặt 1 câu minh họa cho quan hệ ý nghĩa tương phản?

* Đáp án – Biểu điểm:

- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những

quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ

tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ nối

tiếp, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích (6 điểm)

- Đặt câu: Tuy bạn ấy gặp nhiều khó khăn nhưng bạn ấy học rất giỏi

(4 điểm)

b) Dạy nội dung bài mới.

* Đặt vấn đề vào bài mới Để viết được một bài văn hay, chúng ta không chỉ viết

câu đúng, mạch lạc, chặt chẽ mà còn phải biết sử dụng đúng các dấu câu Tiết học

hôm nay cô giới thiệu với các em công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

(GV ghi tên bài dạy)

I Dấu ngoặc đơn.

(11 phút)

1 Ví dụ:

SGK (T.134)

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w