Cách dùng này của dấu ngoặc đơn thường gặp trong các đề thi như: Anh chị hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ “Thất bại là mẹ thành công.” Ở vị trí thứ hai dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuy[r]
Trang 1Tuần 13 NGỮ VĂN – BÀI 13,14 Kết quả cần đạt
- Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển
loài người
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm; biết sử dụng hai loại
dấu câu này
- Nhận dạng được đề văn thuyết minh và biết cách làm đề văn thuyết minh
- Bước đầu có ý thức tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm
văn học viết về địa phương
Ngày soạn: 06/11/2010 Ngày dạy: 08/11/2010 Dạy lớp 8B
Tiết 49 Văn bản:
BÀI TOÁN DÂN SỐ
1 Mục tiêu Giúp học sinh:
a) Về kiến thức: Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra
qua văn bản là cần phải hạn chế sự ra tăng dân số, đó là con đường "tồn tại hay
không tồn tại" của chính loài người
b) Về kỹ năng: Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập
luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
c) Về thái độ: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng.
2 Chuẩn bị của GV và HS
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Bình giảng văn 8, soạn giáo án
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – Hiểu
văn bản SGK (tr – 131,132)
3 Tiến trình bài dạy.
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……/17
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn
a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)
* Câu hỏi: Sau khi học xong văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" em nhận thức được
điều gì?
* Đáp án – Biểu điểm:
- Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất
to lớn cho sức khỏe và tính mạng con người Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy
hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kịp thời
nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Bởi vậy,
Trang 2Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La
2
muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là
phòng chống ôn dịch (7 điểm)
- Là học sinh, sau khi học xong văn bản, biết được tác hại của thuốc lá, chúng
ta cần tuyên truyền và vận động mọi người xung quanh không hút thuốc lá để bảo
vệ sức khỏe của bản thân và của mọi người (3 điểm)
b) Dạy nội dung bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Cũng giống như vấn đề môi trường, sự gia tăng dân số
cũng đang là một vấn đề nóng bỏng thu hút được sự quan tâm của mọi người ở nhiều quốc gia Tác giả Thái An đã có một bài viết đăng trên báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật về vấn đề này Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài báo đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
I Đọc và tìm hiểu
chung: (8 phút)
?Tb Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
GV - Văn bản Bài toán dân số trích từ báo Giáo dục và
Thời đại Chủ nhật, số 28, 1995 Bài viết này nguyên là
của tác giả Thái An, tên đầy đủ là Bài toán dân số đã
được đặt ra từ thời cổ đại Khi tuyển chọn, người biên
soạn sách đã rút gọn tên bài, sửa một số chi tiết, từ
ngữ và cách diễn đạt cho phù hợp với yêu cầu của
sách giáo khoa trong nhà trường
1 Xuất xứ văn bản
- Văn bản trích từ Báo Giáo dục và thời đại Chủ nhật,
số 28, 1995 của tác giả Thái An
GV - Yêu cầu đọc: Văn bản có cách diễn đạt nhẹ nhàng,
sáng sủa, không có từ ngữ khó Khi đọc các em cần
đọc to, rõ ràng, chú ý đọc đúng các mốc thời gian, các
con số và tên nước được nhắc đến trong văn bản
- GV đọc một đoạn, gọi một học sinh đọc kế tiếp đến
hết văn bản
2 Đọc văn bản
HS Đọc 4 chú thích SGK (tr - 131)
?Tb Theo em có thể gọi văn bản Bài toán dân số là văn
bản nhật dụng được không? Vì sao?
HS - Đây là một văn bản nhật dụng Vì văn bản này đề
cập đến một vấn đề thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài
của đời sống nhân loại, đó là vấn đề gia tăng dân số
thế giới và hiểm họa của nó
?Tb Nhắc lại văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm
2000 và Ôn dịch, thuốc lá được viết theo phương
thức nào?
HS - Hai văn bản là những bài báo chủ yếu viết theo
phương thức thuyết minh
?Kh Xác định phương thức biểu đạt của văn bản Bài
Trang 3toán dân số?
HS - Văn bản được viết theo phương thức lập luận kết
hợp với tự sự; phương thức lập luận là chính
?Kh Qua sự chuẩn bị bài hãy cho biết bố cục của văn
bản? Nêu giới hạn và nội dung chính của từng
phần?
HS - Văn bản có thể chia làm ba phần:
+ Mở bài: từ đầu … "sáng mắt ra": tác giả nêu
vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hóa dường như đã
được đặt ra từ thời cổ đại
+ Thân bài: từ "Đó là câu chuyện cổ"… "sang ô
thứ 31 của bàn cờ": tập trung làm sáng tỏ vấn đề: tốc
độ gia tăng dân số thế giới là hết sức nhanh chóng
+ Kết bài: phần còn lại: kêu gọi (khuyến cáo)
loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số
Đó là con đường tồn tại của chính loài người
?Kh Quan sát phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (luận
điểm)?
HS - Phần thân bài gồm ba ý lớn (luận điểm)
+ Ý1: Nêu bài toán cổ và dẫn đến kết luận: Mỗi ô
của bàn thờ ban đầu chỉ một vài hạt thóc, tưởng là ít,
nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì
số thóc của cả bàn cờ là một con số khủng khiếp
+ Ý2: So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng
thóc trong các ô bàn cờ Ban đầu chỉ là hai người, thế
mà năm 1995 đã là 5,63 tỉ người, đủ cho thứ 30 của
bàn cờ ấy
+ Ý3: Thực tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất nhiều
con (lớn hơn hai rất nhiều) vì thế chỉ tiêu mỗi gia đình
chỉ có một đến hai con là rất khó thực hiện
GV - Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản theo bố cục trên
?Tb Nhắc lại nội dung chính của phần Mở bài?
II Phân tích.
(20 phút)
1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.
?Tb Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?
HS - Có người cho rằng: Bài toán dân số đã được đặt ra
từ thời cổ đại Lúc đầu tôi không tin […] Thế mà nghe
Trang 4Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La
4
xong câu chuyện này, qua một thoáng liên tưởng, tôi
bỗng "sáng mắt ra"…
?Tb Em nhận xét thế nào về cách diễn đạt của tác giả ở
phần mở bài?
HS - Tác giả nêu luận điểm chính ở phần Mở bài thông
qua việc đưa nhận định của một người nào đó và tỏ
thái độ chưa tin nhận định ấy Cách diễn đạt nhẹ
nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm
?Tb Vậy vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn
bản này là gì?
HS - Đó là vấn đề gia tăng dân số thế giới: Đất đai không
sinh thêm, còn con người ngày càng thêm nhiều gấp
bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con
người sẽ tự làm hại chính mình Nhận thức được điều
này nên từ thời cổ đại người ta đã nghĩ đến vấn đề gia
tăng dân số
?Tb Điều gì đã làm cho tác giả "sáng mắt ra"?
HS - Điều làm cho tác giả "sáng mắt ra" chính là một vấn
đề rất hiện đại mới đặt ra gần đây; vấn đề dân số và kế
hoạch hóa gia đình, thế mà nghe xong bài toán cổ tác
giả bỗng thấy đúng là vấn đề ấy dường như đã được
đặt ra từ thời cổ đại
?Tb Từ sự tìm hiểu trên em hãy khái quát lại vấn đề mà
tác giả đặt ra trong phần mở đầu của văn bản?
HS - Trả lời, GV nhận xét, rút ý * Dân số và kế
hoạch hóa gia đình
là một vấn đề bức thiết dường như đã được đặt ra từ thời
cổ đại
HS - Đọc từ "Đó là câu chuyện… của bàn cờ"
?Tb Nhắc lại nội dung chính của đoạn em vừa đọc?
2 Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình .
?Tb Để làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình,
tác giả đã lập luận qua mấy luận điểm phụ?
- Qua ba luận điểm phụ: vấn đề dân số được nhìn nhận
từ một bài toán cổ; vấn đề dân số được tính toàn từ
một câu chuyện trong kinh thánh; vấn đề dân số được
nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người
Trang 5?Tb Tác giả đã kể lại câu chuyện kén rể của nhà thông
thái như thế nào?
HS - Nhà thông thái đưa ra một bàn cờ tướng gồm 64 ô
Ông yêu cầu các chàng trai thực hiện theo điều kiện
sau: đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt hai
hạt thóc, và các ô tiếp theo số thóc cứ thế nhân
đôi.[ ] Số thóc được tính ra theo bài toán cấp số
nhân ấy, nhiều đến mức có thể phủ khắp bề mặt trái
đất này.
?Kh Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và
ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề
chính mà tác giả muốn nói tới?
HS - Dưới hình thức một bài toán cổ, câu chuyện kén rể
của nhà thông thái được kể trong văn bản vừa gây tò
mò, hấp dẫn người đọc, vừa mang lại một kết luận bất
ngờ: tưởng số thóc ấy ít hóa ra nó "có thể phủ khắp bề
mặt trái đất" Câu chuyện là tiền đề để tác giả so sánh
với sự bùng nổ và gia tăng dân số Hai điều này giống
nhau ở chỗ (số thóc dùng cho các ô của bàn cờ và dân
số thế giới) đều tăng theo cấp số nhân công bội là 2 (2
con mỗi gia đình) Từ sự so sánh này, tác giả giúp
người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số là hết
sức nhanh chóng Đó cũng chính là vấn đề trọng tâm
mà bài viết muốn nêu lên
?Tb Sau khi kể chuyện kén rể của nhà thông thái, tác giả
tạm tính dân số thế giới bắt đầu bằng sự công nhận
theo kinh thánh như thế nào?
- […] khi khai thiên lập địa, trái đất này mới chỉ có
hai người […]đến năm 1995 dân số toàn thế giới là
5,63 tỉ người Theo bài toán cổ kia thì loài người phát
triển theo cấp số nhân, công bội là 2, đã đạt đến ô thứ
30.
?Kh Nhận xét cách lập luận và cách sử dụng các chi tiết
của tác giả tạm tính dân số thế giới bắt đầu bằng sự
công nhận theo kinh thánh?
HS - Tác giả tiếp tục đưa ra một chuyện trong kinh thánh
với một loạt tư liệu, con số để so sánh giúp người đọc
hình dung ra tốc độ gia tăng dân số trên thế giới tương
tự số thóc tăng theo cấp số nhân ở bàn cờ
?Tb Các tư liệu thuyết minh dân số ở đây có tác dụng gì?
HS - Có tác dụng cho mọi người thấy được mức độ gia
tăng dân số rất nhanh chóng trên trái đất
Trang 6Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La
6
?Tb Chú ý đoạn từ "Trong thực tế…ô thứ 31 của bàn
cờ"? Phát hiện ra vấn đề mà tác giả đề cập đến ở
đoạn này?
HS - Trong thực tế, một người phụ nữ có khả năng sinh
được rất nhiều con Theo thông kê của Hội nghị
Cai-rô (Ai Cập) họp ngày 5- 9- 1994 thì tỉ lệ sinh con của
một phụ nữ Ấn Độ là 4,5; Nê-pan là 6,3…dân số hành
tinh của chúng ta năm 2015 sẽ là hơn 7 tỉ người.
?Kh Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi lập
luận vấn đề được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của
con người . ?
- Dùng phép thống kê đưa số liệu con số cụ thể để làm
rõ vấn đề tốc độ gia tăng dân số từ khả năng sinh sản
tự nhiên của người phụ nữ là vô cùng lớn
?Kh Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ
nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị
Cai-rô nhằm mục đích gì?
HS - Để thấy một người phụ nữ có thể sinh rất nhiều con
(ít như Việt Nam trung bình là 3,7; nhiều hơn
Ru-an-đa là 8,1) và như thế chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có một
đến hai con là rất khó khăn
?Tb Trong các nước kể tên trong văn bản, nước nào
thuộc châu Phi, nước nào thuộc châu Á?
HS - Nước thuộc châu Phi: Ru-an-đa, Tan-da-ni-a,
Ma-đa-gát-xca
- Nước thuộc châu Á: Ấn Độ, Việt Nam, Nê-pan
?Tb Bằng những hiểu biết của mình về hai châu lục đó,
trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu, em có
nhận xét gì về sự phát triển dân số ở hai châu lục
này?
HS - Hai châu lục này có số dân đông nhất, tốc độ gia
tăng dân số lớn nhất so với châu Âu, châu Mĩ
?Kh Nêu những hiểu biết của em về thực trạng kinh tế,
văn hóa ở hai châu lục này?
HS - Ở châu Á và châu Phi (đặc biệt là châu Phi) có rất
nhiều nước ở trong tình trạng kém và chậm phát triển,
nghèo nàn, lạc hậu
?Tb Từ đó em rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa việc
tăng dân số và sự phát triển xã hội?
HS - Sự gia tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát triển - Việc tăng dân số
Trang 7xã hội, là nguyên nhân dẫn tới sự đói nghèo, lạc hậu quá nhanh là
nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu; kìm hãm sự phát triển của xã hội
GV - Những nước kém và chậm phát triển ở châu Á, Phi
là những nước dân số gia tăng rất mạnh mẽ Cũng có
nghĩa là sự gia tăng dân số và sự phát triển đời sống
xã hội có mối quan hệ mật thiết Sự bùng nổ dân số đi
kèm với nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển,
văn hóa, giáo dục càng kém phát triển thì càng không
thể khống chế được sự bùng nổ và gia tăng dân số
Hai yếu tố đó tác động lẫn nhau, vừa là nguyên nhân
vừa là kết quả
?Tb Qua phân tích em cho biết ở phần thân bài tác giả
muốn nhấn mạnh vấn đề gì?
- Thế giới đang đứng trên hiểm họa bùng nổ dân số
HS Đọc phần kết bài
? TB Nêu nội dung chính của phần kết bài?
3 Thái độ của tác giả về vấn đề dân
số và kế hoạch hoá gia đình.
?Tb Tác giả đã nói thế nào về con đường tồn tại của
nhân loại?
HS Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ con
diện tích một hạt thóc […] Đó là con đường “tồn tại
hay không tồn tại” của chính loài người.
?Kh Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả ở luận
điểm kết luận này?
HS Tác giả dùng hai câu cầu khiến và một câu khẳng định
để kêu gọi thuyết phục mọi người hãy đừng để cho
mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt
thóc Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi
đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn Đó là con đường “tồn
tại hay không tồn tại” của chính loài người
?Kh Em hiểu lời kêu gọi ở cuối văn bản như thế nào?
HS - Đất không sinh sôi, mà con người thì ngày càng sinh
thêm nhiều, điều đó thật đáng sợ Theo lập luận của
Trang 8Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La
8
tác giả: Đất chật, người đông, tự nó sẽ hủy diệt Khi
đất dành cho mỗi người chỉ còn là diện tích một hạt
thóc (ô thứ 64 trên bàn cờ tướng)
- Trái đất chắc sẽ nổ tung mà ngòi nổ chính là sự gia
tăng dân số mà con người không tự kiềm chế được
Đừng để xảy ra thảm họa, đó là lời cảnh báo cho cả
loài người, không loại trừ một ai Nó nghiêm khắc và
răn đe như một định mệnh
GV - Là một bài văn nghị luận nhưng cách thuyết phục
cuả tác giả không thiên về lí thuyết, lập luận đơn giản,
nhẹ nhàng nhưng sức cảm hóa của bài văn rất lớn Từ
những con số khách quan im lặng – có khi từ ngàn
năm, lần đầu tiên nó được đánh thức để nó nói với
chúng ta những điều hệ trọng về sự còn mất của chính
chúng ta, vấn đề "tồn tại hay không tồn tại"
?Tb Vậy, điều tác giả muốn kêu gọi chúng ta là gì?
- Loài người muốn tồn tại thì phải hạn chế sự bùng nổ gia tăng dân số
?Kh Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?
HS - Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của
thế giới, đó là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói
nghèo, lạc hậu, bệnh tật, hạn chế sự phát triển giáo
dục Hạn chế sự gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn
của nhân loại
III: Tổng kết,
ghi nhớ: (3 phút)
?Kh Nêu nhận xét của em về cách viết, cách lập luận của
tác giả?
- Nghệ thuật: Đưa ra bài toán cổ như một câu chuyện ngụ ngôn
Cách lập luận đơn giản, nhẹ nhàng nhưng chặt chẽ, cách viết dễ hiểu
có sức thuyết phục
- Nội dung: Văn bản cho thấy vấn đề cần phải hạn chế sự gia tăng
dân số, đó là con đường "tồn tại hay không tồn tại" của chính loài người
HS Đọc : * Ghi nhớ: (SGK,tr – 132)
IV Luyện tập: (3
phút)
H Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự
gia tăng dân số? Vì sao?
Trang 9HS - Đẩy mạnh giáo dục là con đường tốt nhất; chỉ bằng
con đường giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy
cơ của sự bùng nổ và gia tăng dân số, hiểu gia tăng
dân số gắn với đói nghèo và lạc hậu
- Từ đó mỗi người tự có ý thức hạn chế sự gia tăng
dân số
c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
H: Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai
nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu?
- Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đến tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu, vì:
+ Không đủ điều kiện nuôi nấng, chăm sóc
+ Không đủ điều kiện giáo dục
+ Không có cơ hội tìm việc làm
+ Sức khỏe cha mẹ giảm sút (do sinh đẻ nhiều) năng suất lao động giảm
H: Dựa vào số liệu về gia tăng dân số thế giới đã nêu trong phần đọc thêm, hãy
tính từ năm 2000 đến tháng 9 – 2003 xem số người trên thế giới đã tăng bao nhiêu
và gấp bao nhiêu lần dân số của Việt Nam hiện nay?
- Số người trên thế giới tăng từ năm 2000 đến tháng 9 – 2003 là 240 triệu và gấp
3 lần dân số Việt nam hiện nay
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2 phút)
- Đọc và phân tích lại văn bản; làm bài tập 2 (tr - 132)
- Đọc và suy nghĩ trước bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
================================================
Trang 10Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La
10
Ngày soạn: 8/11/2010 Ngày dạy:10/11/2010 Dạy lớp 8B
Tiết 50 Tiếng việt:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
1 Mục tiêu.
a) về kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
b) Về kỹ năng: Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết.
c) Về thái độ: Giáo dục ý thức dùng hai loại dấu này khi tạo lập văn bản.
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV; bảng phụ, soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài và làm bài cũ; đọc và suy nghĩ trước bài mới.
3 Tiến trình bài dạy.
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8B:……/17
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn
a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)
* Câu hỏi: Hãy nêu những quan hệ ý nghĩa thường gặp giữa các vế câu
trong câu ghép? Đặt 1 câu minh họa cho quan hệ ý nghĩa tương phản?
* Đáp án – Biểu điểm:
- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những
quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ
tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ nối
tiếp, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích (6 điểm)
- Đặt câu: Tuy bạn ấy gặp nhiều khó khăn nhưng bạn ấy học rất giỏi
(4 điểm)
b) Dạy nội dung bài mới.
* Đặt vấn đề vào bài mới Để viết được một bài văn hay, chúng ta không chỉ viết
câu đúng, mạch lạc, chặt chẽ mà còn phải biết sử dụng đúng các dấu câu Tiết học
hôm nay cô giới thiệu với các em công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
(GV ghi tên bài dạy)
I Dấu ngoặc đơn.
(11 phút)
1 Ví dụ:
SGK (T.134)