1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Đại số khối 8 - Trường THCS Lương Quới - Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 94,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng các quy tắc biến đổi phương trình và thu gọn có theå ñöa chuùng veà daïng ax + b = 0.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: BOÅ SUNG.[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kỹ năng biến đổi phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng các quy tắc biến đổi phương trình và thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b = 0

II CHUẨN BỊ:

- GV : bảng phụ

- HS : ôn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Yêu cầu :

1) a) Một HS giải phương trình như sau:

7x + 21 = 0  7x = 21  x = 3 Vậy S = {3}

Cho biết ý kiến của em về lời giải trên

b) Giải phương trình: 12 – 6x = 0 2) Tìm giá trị của m để phương trình sau nhận x = -2 làm nghiệm

2x + m = x – 1

Gọi HS nhận xét, GV khẳng định , ghi điểm

1) a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu Sửa lại như sau:

7x + 21 = 0

 7x = -21

 x = -3 Vậy S = {-3}

b) 12 – 6x = 0

 - 6x = -12

 x = 2 Vậy S = {2}

2) Ta có:

2.(-2) + m = -2 – 1

 -4 + m = -3

 m = -3 + 4

 m = 1

GV đưa lên bảng phụ ví dụ 1,2

 gọi HS trình bày giải thích

HS quan sát, suy nghĩ

HS giải thích

1) Cách giải:

§ 3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0.

ND: Tiết: 43

Trang 2

Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên ?

 GV chốt cách giải (đưa lên bảng phụ)

Củng cố : Bài 10, 12 Gọi HS giải

thích và sửa sai

 GV lưu ý bài 13

HS trả lời

Bài 10:

a) vì chuyển vế không đổi dấu Sửa sai:

3x – 6 + x = 9 – x

 3x + x + x = 9 + 6

 5x = 15

 x = 3 Vậy S = {3}

Bài 13 Sai Sửa sai:

x(x + 2) = x(x + 3)

 x2 + 2x = x2 + 3x

 x2 – x2 + 2x – 3x = 0

 -x = 0

 x = 0 Vậy S = {0}

Bước 1: Thực hiện

phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu

Bước 2: Chuyển các

hạng tử chứùa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế còn lại

Bước 3: Giải phương

trình vừa nhận được và kết luận

Yêu cầu HS giải Bài 12 a) và ?2

 gọi HS nhận xét, GV khẳng định

GV yêu cầu tiếp Ví dụ 4  nêu chú ý 1

GV yêu cầu tiếp Ví dụ 5,6  nêu chú ý 2

Bài 12 a)

 (5x – 2).2 = (5 – 3x).3

 10x – 4 = 15 – 9x

 19x = 19

 x = 1

Vậy S = {1}

?2

 12x – (5x + 2).2 = (7 – 3x).3

 12x – 10x – 4 = 21 – 9x

 11x = 25

 x =

11 25

Vậy S = { }

11 25

Ví dụ 4,5,6: suy nghĩ, giải thích

2) Aùp dụng: (SGK)

Trang 3

10’ HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố

Bài 11 a,c: Gọi 2 HS giải

a) x = -1; c) x =

7 1

Bài 12:

b) (10x + 3).3= 36 + (6 + 8x).4

 30x + 9 = 36 + 24 + 32x

 -51 = 2x

 x =

2 51  3’ HOẠT ĐỘNG 5 : HDVN - Nắm vững cách giải phương trình Xem lại các ví dụ - Giải Bài 10b);11b,d,e,f;12c,d HD: Bài 11d: nhân phân phối bỏ ngoặc Bài 12: quy đồng mẫu rồi khử mẫu - Chuẩn bị Luyện tập Nghiên cứu Bài 14  20 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w