1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 6

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Mẩu giấy vụn  Hoạt động 1: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện - Caùc nhoùm quan saùt tranh, taäp keå trong - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh và nhóm và sau đó cử đại[r]

Trang 1

ØThứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2010

Tập đọc MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài, Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa : Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp (trả lời được CH 1,2,3)(- HS khá giỏi trả lời được CH4.)

-HS hứng thú học tập

*GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi tường lớp học luôn sạch đẹp

II.CHUẨN BỊ:,

-GV: tranh minh họa bài đọc, băng giấy.-HT: cá nhân và nhĩm

-HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC::

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Mục lục sách- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời

câu hỏi

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Mẩu giấy vụn

a/ Gtb:

- GV yêu cầu HS nêu chủ điểm của tuần

này

- Gv gt, ghi tựa

b/ Luyện đọc:

b.1/ Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

- Phân biệt lời kể với lời nhân vật

b.2/: Hướng dẫn HS luyện đọc kết gợp giải

nghĩa từ:

* Đọc từng câu

 GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

câu trong bài

 Sửa lỗi phát âm cho HS

 * Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:

- Hát

- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chủ điểm trường học

- HS tự nêu

- Hoạt động lớp

- HS nghe Cả lớp mở SGK, đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài

- HS đọc

- HS đọc

Trang 2

 Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng các câu

khó

 Luyện đọc câu dài

- Lớp học rộng rãi, | sáng sủa và sạch sẽ |

nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy |

ngay giữa lối ra vào.

- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! || Thật đáng

khen! || (Lên giọng cuối câu)

- Nào! | Các em hãy lắng nghe | và cho cô

biết | mẩu giấy đang nói gì nhé! ||

- Các bạn ơi! || Hãy bỏ tôi vào sọt rác! ||

(Giọng vui đùa dí dỏm)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

 Nghe và chỉnh sửa cho HS

 Kết hợp giải thích từ khó

* Đọc đoạn trong nhóm:

* Thi đọc trước lớp

* Đọc đồng thanh

 Nhận xét

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1

- Hỏi: Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy

không?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

- Hỏi: Tại sao lớp lại xì xào?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Đó có đúng là lời của mẩu giấy không? Vì

sao?

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

 Muốn trường học sạch đẹp, mỗi HS phải

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3, 4 cho đến hết bài

- Đọc chú giải: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hs trong các nhóm luyện đọc

- Chia theo bàn và thực hiện

- Đại diện tổ đọc cả bài trước lớp

- Cả lớp đọc Hoạt động lớp

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ra vào, rất dễ thấy

- Đọc đoạn 2

- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại cho cô biết mẩu giấy nói gì?

- Đọc đoạn 3,4

- Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì

- “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

- Đó không phải là lời của mẩu giấy vì giấy không biết nói Đó là ý nghĩ của bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụn nằm rất chướng giữa lối đi của lớp học rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác

- Biết giữ trường lớp luôn sạch sẽ

Trang 3

có ý thức giữ vệ sinh chung Cần tránh những

thái độ thấy rác không nhặt Nếu mỗi em biết

giữ vệ sinh chung thì trường lớp mới sạch

đẹp.

d/ Luyện đọc lại

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

- Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân vai

- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất

 Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gv tổng kết bài, gdhs ý thức giữ gìn vệ

sinh trường lớp.

- Dặn về đọc bài chuẩn bị cho tiết KC

- Nhận xét tiết

- Hoạt động nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Chia nhóm theo tổ

- Các nhóm thi

- Hs nxét, bình chọn

- Hs nghe

- Nhận xét tiết học

………

MĨ THUẬT VTT: MÀU SẮC VẼ MÀU VÀO CÁC HÌNH CÓ SẴN.

GV chuyên trách dạy

………

TOÁN

7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5

I MỤC TIÊU:

- HS biết thực hiện phép tính cộng dạng 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- BT can làm : B1 ; B2 ; B4

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn

- Rèn HS yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:-Que tính – Bảng gài.Que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng

Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:

An có :11 bưu ảnh

Bình nhiều hơn An : 3 bưu ảnh

Bình : ….bưu ảnh?

 Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới: 7 cộng với một số: 7 +5

- Hát

- 1 HS làm bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Hs nxét, sửa bài

Trang 4

a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa.

b/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5

* Bước 1:

- GV nêu bài toán

- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi

có tất cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta

làm thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

- 7 Que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu

que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình?

* Bước 3: Đặt tính thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng tự đặt tính và tìm

kết quả

- Hãy nêu cách đặt tính?

- Em tính như thế nào?

 Nhận xét

c/ Lập bảng công thức 7 cộng với một số

và học thuộc bảng:

- GV yêu cầu HS dùng que tính đẻ tìm kết

quả của các phép tính trong phần bài học

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép

tính

- GV ghi bảng

- Xoá dần các công thức cho HS học thuộc

các công thức

 Nhận xét

d/ Thực hành:

* Bài 1: Tính nhẩm

Yêu cầu HS tự làm bài

- Gv nxét, sửa: 7+4 = 11 7+6 = 13…

4+7 = 11 6+7 = 13…

- 1 HS nhắc lại

- HS nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả (đếm)

- 12 Que tính

- HS trả lời

- Đặt tính

7

+ 5 12

- HS nêu

- 7 Cộng với 5 bằng 12 viết 2 vào cột đơn

vị thẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vào cột chục

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Thao tác trên que tính

- HS nối tiếp nhau (theo bàn) lần lượt báo cáo kết quả phép tính

7 + 4 = 11 7 + 7 = 14

7 + 5 = 12 7 + 8 = 15

7 + 6 = 13 7 + 9 = 16

- Thi học thuộc các công thức

- Hoạt động cá nhân, lớp

* Bài 1: Tính nhẩm

- HS tự làm

- Hs nêu miệng

Trang 5

* Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS

lên bảng làm

- Yêu cầu nhận xét bài bạn

- Gv nxét, sửa: 7 7 7 …

4 8 9 …

11 15 16 …

* Bài 3: ND ĐC

* Bài 4: Gọi 1 HS lên bảng làm tóm tắt

Tóm tắt:

Em : 7 tuổi

Anh hơn em : 5 tuổi

Anh : … tuổi?

- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải

- Gv chấm, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại bảng các công thức 7

cộng với 1 số

- Về học thuộc bảng công thức 7 cộng với

1 số

- Chuẩn bị: 47 + 25.

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét bài bạn làm đúng hay sai

* Bài 2: Tính

- Cả lớp làm miệng

- Hs nxét, sửa

* Bài 4: Hs làm vở

- HS làm bài

Giải:

Tuổi của anh là:

7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi.

- Hs sửa bài

HS đọc lại bảng các công thức 7 cộng với

1 số

- Nhận xét tiết học

………

Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010

Toán

47 + 25

I MỤC TIÊU:- HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng

- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B2 (a,b,d,e) ; B3

- HS tính chính xác và cẩn thận khi làm toán

II CHUẨN BỊ:Que tính, bộ số toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

 Tính nhẩm: 47 + 5 ; 67 + 7

- Hát

- 2 HS thực hiện

Trang 6

 HS đặt tính: 37 + 9 ; 57 + 8

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 47 + 25

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng

* Bước 1: Giới thiệu

- Có 47 que tính, thêm 25 que tính Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ra làm như

thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- Có 47 que tính, thêm 25 que tính là bao nhiêu

que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính Các HS khác làm vào vở bài tập

- Cách đặt tính như thế nào?

- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại đặt tính và thực

hiện phép tính?

 Nhận xét

 Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1: (cột 1,2,3)

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính:

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2:ND ĐC:cột c

- Kết quả nào đúng ghi Đ, kết quả nào sai ghi

S

- HS sửa bài 2, nhận xét

 Lưu ý: cần đặt tính và tính cho thẳng cột.

* Bài 3:

- 1 HS đọc đề toán

- Đề bài cho biết gì?

- Đề hỏi gì?

- Quan sát

- HS nghe và phân biệt đề toán

- Thực hiện phép cộng:47 + 25

- Thao tác trên que tính

- 47 thêm 25 que tính là 72 que tính

- Nêu cách đếm

- Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Từ phải sang trái

- HS làm vào vở HS nào làm xong thì lên bảng làm

- Đ, S, Đ, S

Bài :3

- 1 HS đọc đề

- Có 27 nữ và 18 nam

- Hỏi đội đó có bao nhiêu người?

Giải:

Số người đội đó có

27 + 18 = 45 (người) Đáp số: 45 người

Trang 7

- Nhận xét và sửa bài

4 Củng cố: Trò chơi ai nhanh hơn ai

- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và chọn

kết quả giơ lên

5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- HS chọn số trong bộ số của mình giơ lên

- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 47 + 25

Tập viết CHỮ HOA : Đ

I MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa Đ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Đẹp (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Đẹp trường, đẹp lớp (3 lần).

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp.

- Rèn tính cẩn thận Giáo dục HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II CHUẨN BỊ:Mẫu chữ D (cỡ vừa), phấn màu Bảng phụ hoặc giấy khổ to

Mẫu chữ Đẹp (cỡ vừa) và câu Đẹp trường đẹp lớp (cỡ nhỏ).Vở tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa: D

- Cho HS viết chữ D, Dân

- Câu Dân giàu nước mạnh nói điều gì?

- Giơ một số vở viết đẹp

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Chữ hoa : Đ

 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- GV treo mẫu chữ Đ (Đặt trong khung)

- GV hướng dẫn nhận xét

- Chữ Đ hoa cao mấy li? Gồm có mấy nét?

- Chữ D và chữ Đ có gì giống và khác nhau?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết

* Bước 1: Nhắc lại cấu tạo nét chữ D

- Nhắc lại cấu tạo nét chữ Đ

- Nêu cách viết chữ D, Đ

 GV chốt: Chữ D, Đ cỡ vừa viết giống các

nét cơ bản, chữ Đ thêm nét ngang ngắn

* Bước 2: Hướng dẫn viết trên bảng con

- Hát

- Viết bảng con

- HS nêu

- 1 HS nhắc lại

- HS quan sát, nhận xét

- Cao 5 li và 2 nét cơ bản và thêm 1 nét ngang ngắn

- Giống: các nét cơ bản

- Khác: là chữ Đ có thêm 1 nét ngang ngắn

- Đồ dùng: bảng con

- 1 Em nhắc lại

- 2, 3 Em nhắc

-Vài em nêu

- Viết bảng con D, Đ cỡ vừa và cỡ

Trang 8

- GV theo dõi, uốn nắn HS viết đúng và đẹp.

- Nhận xét – Tuyên dương

 Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa và viết

câu ứng dụng

* Bước 1: Tìm hiểu ý nghĩa câu ứng dụng:

- Đọc câu ứng dụng Đẹp trường đẹp lớp

- Giảng nghĩa Đẹp trường đẹp lớp khuyên giữ

gìn trường lớp sạch đẹp

* Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, nhận

xét

- GV hỏi:

 Các chữ Đ, g, l cao mấy li?

 Chữ nào cao 2 li?

 Chữ t cao mấy li?

 Chữ r cao bao nhiêu li?

 Những chữ nào cao 1 li?

 Nêu khoảng cách giữa các chữ

 GV lưu ý và viết mẫu chự Đẹp (nối nét

khuyết của chữ e chạm vào nét cong phải của

chữ Đ)

* Bước 3: Luyện viết bảng con chữ Đẹp

- GV theo dõi, uốn nắn cách viết liền mạch

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 4: Thực hành

* Bước 1: Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm

bút

- GV lưu ý HS quan sát dòng kẻ trên vở để đặt

bút viết

* Bước 2: Hướng dẫn viết vào vở

- GV yêu cầu HS viết từng dòng

- GV theo dõi, giúp đỡ HS kém

4 Nhận xét – Dặn dò:

- GV thu một số vở chấm

* Giáo dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn

sạch đẹp.

- Nhận xét, tuyên dương

- Chuẩn bị: Chữ hoa: E, Ê.

nhỏ

- 2 Em đọc

- Vài em nhắc lại

- Cao 2,5 li

- Chữ đ, p

- Cao 1,5 li

- Cao 1,25 li

- Chữ e, ư, ơ, n

- 1 chữ o

- HS quan sát GV thực hiện

- HS viết bảng con: đẹp (2, 3 lần) cỡ vừa

- HS nêu

- HS viết vào vở theo yêu cầu của GV

………

Trang 9

Tự nhiên xã hội TIÊU HOÁ THỨC ĂN

I MỤC TIÊU: - Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Có ý thức: ăn chậm, nhai kỹ, không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện

- Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no

*GD BVMT (Mức độ liên lệ) : + Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá + Có ý thức: ăn chậm, nhai kỹ, nô đùa khi ăn no

+ Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường

TTCC 2 của NX 2: Cả lớp

II CHUẨN BỊ :Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá (phóng to)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Trò chơi

“ Chế biến thức ăn”

2 Kiểm tra bài cũ: Cơ quan tiêu hoa

- Gọi 1 số HS lên bảng chỉ trên mô hình theo

yêu cầu

 Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu

hoá, khoang miệng, thực quản, dạ dày,

ruột non, ruột già

 Chỉ và nói đường đi của thức ăn trong

ống tiêu hoá

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Tiêu hoá thức ăn

Hoạt động 1: Sự biến đổi thức ăn trong

khoang miệng và dạ dày

* HS nĩi sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở

khoang miệng và dạ dày

* Bước 1: Hoạt động theo cặp (nhóm đôi)

- GV phát cho mỗi HS 1 cái kẹo ở trong

miệng rồi mới nuốt

- Sau đó cũng thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi:

 Khi ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm

nhiệm vụ gì

 Vào đến dạ dày, thức ăn được tiêu hoá

như thế nào ?

- HS thực hiện

-Một số HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS thảo luận nhóm đôi( 2 bạn)

 Răng nghiền nát thức ăn, lưỡi đảo thức ăn, nước bọt làm mềm thức ăn…

 Vào đến dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

Trang 10

* Bước 2: Hoạt động lớp.

- GV yêu cầu các nhóm tham khảo thêm

SGK/15

 GV chốt:

Ở miệng, được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào

trộn, nước bọt tẩm ước và được nuốt xuống

thực quản rồi vào dạ dày.

 Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào

trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và một

phần thức ăn được biến thành chất bổ

dưỡng

Hoạt động 2: Sự biến đổi thức ăn ở ruột non

và ruột già

* HS nĩi sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở ruột

non và ruột già

* Bước 1: Làm theo cặp

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

trang 15

- Hỏi:

+Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được biến

đổi thành gì ?

+Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi

đâu ? Để làm gì ?

+Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi

dâu ?

+Sau đó chất bã được biến đổi thành gì? Được

đưa đi đâu?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 HS trả lời các câu hỏi nêu trên

 GV chốt: Vào đến ruột no, phần lớn thức

ăn được biến thành chất bồ dưỡng Chúng

thấm qua thành ruột non vào máu, đi nuôi cơ

thể Chất bã được đưa xuống dạ dày, Biến

thành phân rồi đưa ra ngoài.

Hoạt động 3: Bảo vệ hệ tiêu hoá

* Hiểu được ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức

ăn tiêu hĩa được dễ dàng.

- GV đặt vấn đề: chúng ta nên làm gì và

không nên làm gì để giúp cho sự tiêu hoá dễ

dàng?

- 5 – 7 HS nhắc lại

- HS hỏi và trả lời nhau theo câu hỏi gợi ý

+Thức ăn được biến đổ thành chất bổ dưỡng

+Chất bổ dưỡng thấm qua thành ruột non, vào máu, để đi nuôi cơ thể

+Chất bã được đưa xuống ruột già +Chất bã biến thành phân đưa ra ngoài (qua hậu môn)

- HS trả lời

- HS trả lời theo ý riêng của mình

 Ăn chậm, nhai kỹ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn Thức ăn chóng được tiêu hoá và nhanh chóng

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w