Nêu nội dung chính của VB Cổng - VB Cổng trường mở ra được viết theo trường mở ra thể loại ký ghi lại tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho con đến trường buổi đầu tiên.Từ đầu đế[r]
Trang 1Ngày soạn: 13 – 08 - 2011 Ngày giảng : 15 – 08 – 2011
Tuần 1 – Tiết 1: Phần: Tiếng Viêt
ôn tập về từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại những kiến thức về từ đã học ở lớp 6
- Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học, chuẩn bị kiến thức cho bài “ Từ ghép”
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Nghiên cứu sách giáo khoa - tư liệu tham khảo
-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học
C.Tổ chức các hoạt động:
*ổn định tổ chức: Sĩ số:
*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa; việc chuẩn bị bài
*Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động – GTB
HĐ2: Nội dung ôn tập
? Từ được chia làm mấy loại?
- 2 loại: từ đơn và từ phức
?Từ phức là những từ ntn?
- Là những từ có 2 hoặc nhiều tiếng
? Từ phức TV được chia làm mấy loại?
2 loại
? Từ ghép là từ ntn? Cho VD
Là từ được tạo nên bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
? Thế nào là nghĩa của từ?
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
? Danh từ là gì? Cho VD
? Cụm DT là gì?
? Số từ là gì?Cho VD
? Động từ là gì?Cụm động từ là gì?
I Lý thuyết
1 Từ:
Từ
Từ phức
2 Danh từ - cụm danh từ
- DT là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
- Cum DT là loại tổ hợp từ do DT làm trung tâm, kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc, đứng trước hoặc đứng sau danh từ tạo thành
VD: Cha, mẹ, thầy giáo bàn, ghế, hoa cúc, họa mi
3 Số từ:
- Số từ là những từ chỉ số lượng cụ thể, thứ tự cụ thể của sự vật ta nói đến
4 Động từ – Cụm động từ
- Động từ là những từ chỉ hành động hoặc trạng thái của sự vật
Trang 2HĐ3: Luyện tập
HS chuẩn bị theo nhóm, mỗi nhóm
chuẩn bị 1 từ, chơi trò chơi tiếp sức
Trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm
được nhiều từ đúng -> chiến thắng
G đưa bt trên bảng phụ, hs suy nghĩ,
trao đổi nhóm 5 phút, trình bày, nhận
xét, bổ sung, G chốt
HS viết đoạn văn trong thời gian 10
phút, trình bày, HS khác nhận xét, GV
nhận xét bổ sung
- Cụm động từ: Là loại tổ hợp từ do một động từ klàm trung tâm kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó mà tạo thành
II Bài tập:
Bài tập 1: Tìm từ ghép và từ láy trong những câu thơ sau:
Mặt trời lên càng tỏ
Bông lúa chín thêm vàng
Sương treo đầu ngọn cỏ
Sương lại càng long lanh
Bay vút tận trời xanh
Chiền chiện cao tiếng hót.
“ Thăm lúa – Trần Hữu Thung”
- Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
( Hồ Chí Minh}
Bài 2: Hãy tìm các dt khác nhau có thể kết hợp được với dt đơn vị tự nhiên: bức, tờ, dải
- Bức: ( tranh, thư, họa, tượng…)
- Tờ: ( giấy, báo, đơn, lịch…)
- Dải: ( lụa, yếm, áo…) Bài tập 3:
Trong mỗi câu sau, cụm dt giữ chức vụ ngữ pháp gì?
a, Con là ánh sáng của đời mẹ
b, Cái áo này còn rất mới
c, Ngôi trường thân yêu của em nằm trên trục đường giao thông liên xã
d, Những bông hoa màu vàng làm sáng cả góc vườn
=> Câu a: cụm dt làm VN Câu b: cụm dt làm CN Câu c: cụm dt làm CN Câu d: cụm dt làm CN Bài 4:
Viết đoạn văn tả cảnh giờ ra chơi ở trường em, sau đó xác định cụm đt,
đt trong đó
Trang 3HĐ4: củng cố – dặn dò.
*Củng cố: - GV hệ thống bài
- Nhắc lại các KT đã học
*Dặn dò: - Học bài, xem lại các bài TV đã học ở lớp 6
- Chuẩn bị bài soạn bài ở nhà
Ngày soạn: 13 – 08 - 2011 Ngày giảng : 15 – 08 – 2011
Tuần 1 – Tiết 2: Phần: Tập làm văn
ôn tập về Văn miêu tả
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại những kiến thức về văn miêu tả đã học ở lớp 6
- Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học, chuẩn bị kiến thức cho bài mới
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Nghiên cứu sách giáo khoa - tư liệu tham khảo
-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học
C.Tổ chức các hoạt động:
*ổn định tổ chức: Sĩ số:
*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa; việc chuẩn bị bài
*Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động – GTB
HĐ2: Nội dung ôn tập
? Thế nào là văn miêu tả?
Văn miêu tả là dùng ngôn ngữ để tái
hiện cảnh vật, sự vật, sự việc, thế giới
nội tâm nhân vật – mà mình quan sát
được, cảm nhận được Giúp người đọc
có thể hình dung ra đối tượng mà
người viết đã miêu tả
? Có mấy dạng bài miêu tả?
- Miêu tả phong cảnh, loài vật, sự vật,
tả người, tả hoạt cảnh…
? Nêu những phương pháp chung về
văn tả cảnh
- Phải biết quan sát, lựa chọn các chi
tiết đặc sắc, biết sắp xếp hợp lý…
HĐ3: Luyện tập
I Lý thuyết:
1 Khái niệm:
2 Phương pháp tả cảnh:
II Bài tập:
Đề bài : Trời đang nắng bỗng đổ mưa
Trang 4HD HS lập dàn ý.
? MB ta cần phải làm gì?
? TB đưa ra những vấn đề gì để miêu
tả?
? Diễn biến cơn mưa ra sao?
? Cảm nghĩ của em như thế nào?
HS viết đoạn MB, TB, KB trong thời
gian 10 phút, trình bày, HS khác nhận
xét, GV nhận xét bổ sung
rào Em hóy tả lại trận mưa đú
1 Mở bài: GT chung
Giới thiệu hoàn cảnh thời gian trời đổ cơn mưa
2 Thõn bài: Tả trận mưa rào
- Lỳc sắp mưa:
+ Trời đang nắng chang chang mõy đen kộo đến giú nổi lờn sấm chớp…
+ Con người vội vó tỡm chỗ trỳ, trờn đường xe chạy nhanh hơn…
- Lỳc bắt đầu mưa:
+ Hạt mưa to, thưa mặt đường hơi núng bốc lờn hầm hập…
+ Mưa mau hơn, nặng hạt…
- Lỳc mưa to:
+ Mưa như trỳt nước, giú mạnh, cõy cối ngả nghiờng…
+ Nước chảy ầm ầm xuống cống, rónh, bờn hố phố người trỳ mưa ngày càng đụng…
- Lỳc mưa tạnh:
+ Hạt mưa nhỏ dần thưa dứt hẳn
+ Cõy cối xanh tươi, bầu trời sỏng dần ra mọi người tiếp tục cụng việc…
3 Kết bài: Cảm nghĩ của bản thõn
- Cơn mưa đem lại khụng khớ trong lành mỏt mẻ
- Đem lại sự sảng khoỏi cho con người…
HĐ4: củng cố – dặn dò
*Củng cố: - GV hệ thống bài
- Nhắc lại các KT đã học
*Dặn dò: - Học bài, xem lại các bài TLV đã học ở lớp 6
- Chuẩn bị bài soạn bài ở nhà
Trang 5Ngày soạn: 15 – 08 - 2011 Ngày giảng : 17 – 08 – 2011
Tuần 1 – Tiết 3: Phần: Tập làm văn
ôn tập về Văn tả CẢNH
(Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại những kiến thức về văn miêu tả đã học ở lớp 6
- Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học, chuẩn bị kiến thức cho bài mới
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Nghiên cứu sách giáo khoa - tư liệu tham khảo
-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học
C.Tổ chức các hoạt động:
*ổn định tổ chức: Sĩ số:
*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa; việc chuẩn bị bài
*Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động – GTB
HĐ2: ễn tập phương phỏp viết văn tả
cảnh
? Muốn viết bài văn tả cảnh cần lưu ý
điều gỡ?
- Xỏc định được đối tượng miờu tả
- Quan sỏt, lựa chọn được những hỡnh
ảnh tiờu biểu
- Trỡnh bày những điều quan sỏt được
theo một thứ tự
? Bố cục bài văn gồm mấy phần? Nờu
nội dung cần tả ở mỗi phần.( 3 phần)
GV hướng dẫn HS lập dàn ý, làm bài
theo nhúm
- Nhúm 1, 2: Đề 1
- Nhúm 3,4: Đề 2
- Nhúm 4,5: Đề 3
GV hướng dẫn HS lập dàn ý, yờu cầu
đối với từng đề văn
I Phương phỏp viết văn tả cảnh:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả
- Thõn bài:Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự ( trỡnh tự khụng gian hoặc thời gian)
- Kết bài: Phỏt biểu cảm tưởng về cảnh vật đú
II Luyện tập:
Đề 1: Hóy tả lại hỡnh ảnh cõy đào, cõy mai vào dịp tết đến xuõn về
Đề 2: Hóy miờu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hố
Đề 3: Em đó từng chứng kiến cảnh bóo lụt ở quờ mỡnh, hóy viết bài văn miờu
tả trận bóo lụt khủng khiếp đú
Trang 6Đề 1: Tuỳ theo năng lực quan sát của
từng người mà có thể lựa chọn góc độ
miêu tả khác nhau, có thể tả cây đào
trồng trong chậu hoặc được trồng ở
ngoài vườn, mỗi loại có vẻ đẹp riêng,
có thể dùng các hình ảnh so sánh,
tưởng tượng, liên tưởng về vẻ đẹp của
hoa đào sẽ làm cho bài viết tăng sức
gợi cảm
Đề 2: Miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng
ve vào ngày hè cần chú ý lựa chọn
những hình ảnh tiêu biểu như: cây
phượng nắm ở địa điểm nào? Hoa nở
nhiều hay ít, em quan sát cây phượng
trong không gian, thời điểm nào trong
ngày…Ngoài ra, tiếng ve kêu có thể so
sánh như bản nhạc râm ran không dứt,
tiếng ve báo hiệu mùa thi…
Đề 3: Cảnh bão lụt là hiện tượng thiên
tai phổ biến thường xuyên xảy ra ở
Việt Nam Nếu được chứng kiến trực
tiếp thì có thể miêu tả cụ thể những
điều em quan sát được bằng những
hình ảnh sinh động, hấp dẫn
- HS trình bày dàn ý - HS nhận xét -
GV nhận xét
Chữa bài
VD: Dàn bài đề 3:
- Mở bài: Cảnh bão lụt em từng chứng kiến ở đâu, trong hàon cảnh nào Điều
gì làm em nhớ nhất?
- Thân bài:
+ Không gian, thời gian, đại điểm xảy
ra bão lụt?
+ Những thiệt hại về vật chất và tinh thần: nhà đổ, rau màu cây ăn quả ngập chìm trong nước, giao thông đi lại khó khăn, mọi người di chuyển chủ yếu bằng thuyền
+ Gió thổi, mưa to, nước sông ngày một dâng cao chảy cuồn cuộn một màu
đỏ của phù sa Những cành củi khô trôi dập dềnh theo dòng nước…
Trang 7- HS làm việc cỏ nhõn viết 1 đoạn văn
trỡnh bày trước lớp
HS trỡnh bày- nhận xột bổ sung
+ Hỡnh ảnh những người dõn chống chọi với dũng nước lũ những xhỳ dõn quõn, thanh niờn luụn khẩn trương…
- Kết bài: Đõy là trận bóo lụt lớn nhất
mà em được chứng kiến, sảutanj lụt này em thấy mọi người, đặc biệt là học sinh cần cú thỏi độ tớch cực hơn đối với việc bảo vệ mụi trường, cõn bằng sinh thỏi
HĐ4: củng cố – dặn dò
*Củng cố: - GV hệ thống bài
- Nhắc lại các KT đã học
*Dặn dò: - Học bài, xem lại các bài TLV đã học ở lớp 6
- Chuẩn bị bài soạn bài ở nhà
Trang 8Ngày soạn: 20 – 08 - 2011 Ngày giảng : 22– 08 – 2011
Tuần2 – Tiết 4: Phần: Tiếng Việt
ôn tập về từ ghép
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại những kiến thức đã học về từ ghép
- Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học, chuẩn bị kiến thức cho bài mới
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Nghiên cứu sách giáo khoa - tư liệu tham khảo
-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học
C.Tổ chức các hoạt động:
*ổn định tổ chức: Sĩ số:
*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa; việc chuẩn bị bài
*Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Khởi động - Giới thiệu bài
HĐ2: Ôn tập tổng hợp kiển thức đã
học
?Từ phức là những từ như thế nào?( Là
những từ có hai hoạc nhiều tiếng)
? Từ phức TV được chia làm mấy loại?
2 loại
? Thế nào là từ ghép? Định nghĩa vềtừ
ghép các em đã được học trong nội
dung bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng
Việt, ở tuần 1 lớp 6
? Có mấy loại từ ghép? (2 loại)
? Thế nào là từ ghép chính - phụ?
? Thế nào là từ ghép đẳng lập
I Lý thuyết:
Từ phức: Từ ghép và từ láy
1 Thế nào là từ ghép?
- Những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành
2 Phân loại từ ghép:
a Từ ghép chính phụ
- Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau và làm nhiệm vụ bổ sung nghĩa
Trang 9Trong TV có một số từ ghép đẳng lập
có thể đổi vị trí cho nhau
? Nghĩa của từ ghép chính phụ?
?Nghĩa của từ ghép đẳng lập?
HĐ3: Luyện tập
( GV cho HS làm bài tập con lại trong
SGK)
BT1: Cho 5 VD về từ ghép chính phụ,
5 VD về từ ghép đẳng lập
BT 2: Xác định từ ghép và từ láy trong
những từ ngữ sau: sừng sững, chung
quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc,
nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc, thanh cao, giản dị, chí khí
BT3: Cho hai đoạn văn trong bài “
Cổng trường mở ra" “ Mẹ đắp mềm
cho con ( cuối trang 5) dọn dẹp đồ
chơi ( đầu tr 6) Viểt ra những từ ghép
có trong hai đoạn trích trên?
? Em có nhận xét gì về số lượng từ
ghép trong văn bản?
cho tiếng chính
b Từ ghép đẳng lập:
- Đó là loại từ ghép có các tiếng bình
đẳng với nhau về mặt ngữ pháp, không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ
3 Nghĩa của từ ghép:
a.Nghĩa của từ ghép chính phụ:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, tức là nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn tiếng chính
b Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
- Có tính chất hợp nghĩa, tức là nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của từng tiếng tạo thành
II Luyện tập
BT1:
- Hoa hồng, hoa huệ, bút máy, bút chì, ong vàng, ong bò vẽ
- nhà cửa, áo quần, bàn ghế, hát ca, vui tươi
BT 2:
- 7 từ ghép
- 5 từ láy
Bài tập 3:
- Cẩn thận, dọn dẹp, xethiết giáp, rô
Trang 10- Từ ghép tham gia khá nhiều, khá chủ
chốt trong văn bản tự sự, miêu tả và
các loại văn bản khác
bốt, chiên tranh, sư tử, khủng long, ngăn nắp, gọn gàng, hôm nay, hôm sau, ngày mai, học sinh, hăng hái, đồ chơi
HĐ4: củng cố – dặn dò
*Củng cố: - GV hệ thống bài
- Nhắc lại các KT đã học
*Dặn dò: - Học bài, xem lại các KT đã học ở lớp 6
- Chuẩn bị bài, soạn bài ở nhà
Ngày soạn: 20 – 08 - 2011 Ngày giảng : 22 – 08 – 2011
Tuần 1 – Tiết 3: Phần: Tiếng Việt
ôn tập liên kết trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại những kiến thức trọng tâm đã học về liên kết trong VB
- Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học, chuẩn bị kiến thức cho bài mới
B.Chuẩn bị:
-Thầy: Nghiên cứu sách giáo khoa - tư liệu tham khảo
-Trò: Đọc sách giáo khoa, xem lại kiến thức đã học
C.Tổ chức các hoạt động:
*ổn định tổ chức: Sĩ số:
*Kiểm tra: Vở ghi; sách giáo khoa; việc chuẩn bị bài
*Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung
HĐ1: Khởi động GTB
HĐ2: Ôn tập kiến thức trọng tâm
?Em đã học về liên kết trong VB hãy
nhắc lại những hiểu biết của em về liên
kết trong VB
I Lý thuyết
1 Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản Không văn bản nào lại không có tính liên kết Chính nhờ liên kết mà các câu trong văn bản mới có mối quan hệ chặt chẽ, trở nên có nghĩa và dễ hiểu; việc giao tiếp mới đạt múc đích
Liên kết là mặt biểu hiện mang tính
Trang 11HĐ3: Luyện tập
HS đọc yêu cầu BT 4 SGK ( 19)
HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
Nhận xét - GV nhận xét cho điểm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 5 SGK
(19)
Qua BT em thấy tính liên kết trong văn
bản vô cùng quan trọng, vậy em hiểu
thếnào là tình liên kết trong VB, tại sao
VB phải có tính liên kết
chất bề mặt, là sự thể hiệnmang tính vật chất của sự thống nhất và hoàn chỉnh của văn bản
2 Muốn cho văn bản có tính liên kết , người nói ( hoặc người viết) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Hai câu văn dẫn ở đề bài, nếu tách khỏi các câu khác trong VB thì có vẻ như rời rạc Câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con
- Nhưng đoạn văn ko chỉ có hai câu đó
mà còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất Làm cho toàn đạon văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau do đó 2 câu văn trên vẫn liên kết với nhau, không cần sửa chữa
Bài tập 2:
Vai trò của liên kết trong VB rất quan trọng:
- Có những câu thích hợp, tựa như anh trai cày trong truyện Cây tre trăm đốt,
đẻ có cây tre thì trước nhất phải có những đốt tre ( mà phải đúng là đốt của cây tre, có thể làm thành cây tre, chứ không thể là của một loài cây nào khác Nhưng chỉ thế thôi chưa đủ, vì nếu Bụt không dạy anh cách hô ” khắc nhập” để nối các đốt tre thì anh ko thể
có cây tre Việc làm văn cũng thế Người tạo lập văn bản phải biết làm cho các câu, cấc ý các đoạn nối liền với nhau, gắn chặt vào nhau, trở thành một khối ý nghĩa thống nhất, rõ ràng, chặt chẽ khiến người đọc, người nghe
dễ dàng tiếp nhận
- Tính liên kết trong VB: Đó là sự kết nối liền nhau về nội dung và hình thức giữa các câu văn, đoạn văn trong VB
- VB cần có tính liên kết để tránh cho
để tránh cho đoạn văn ko rời rạc, lộn