- GV hướng dẫn cách viết: - Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ.. Từ giao điểm giữa đường ngang 6 và đường dọc 4 và 5 uốn sang[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: TẬP VIẾT
Tiết: Ô, Ơ – Ơn sâu nghĩa nặng.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết Ô, Ơ (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và
nối nét đúng qui định
2 Kỹ năng:
- Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy
3 Thái độ:
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu Ô, Ơ Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: O
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Ong bay bướm lượn
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Phương pháp: Trực quan.
ĐDDH: Chữ mẫu: Ô, Ơ
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Ô
- Chữ Ô cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ O và miêu tả:
+ Gồm 1 nét cong kín
- Dấu phụ của chữ Ô giống hình gì?
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 7 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- Chiếc nón úp
- HS quan sát
Trang 2- Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái viết nét
cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ Dừng
bút ở phía trên đường kẽ 4 Dấu mũ gồm 2 đường
thẳng: 1 đường kéo từ dưới lên, 1 đường kéo từ
trên xuống nối nhau ở đường kẽ ngang 7 úp xuống
giữa đỉnh chữ O
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
3 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ Ơ
- Chữ Ơ cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Ơ và miêu tả:
+ Gồm 1 nét cong kín
- Dấu phụ của chữ Ơ giống hình gì?
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái viết nét
cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ Dừng
bút ở phía trên đường kẽ 4 Từ giao điểm giữa
đường ngang 6 và đường dọc 4 và 5 uốn sang phải
thành 1 dấu hỏi nhỏ Điểm dừng bút chạm chữ O
tại giao điểm của đường ngang 5 và đường dọc 4
và 5
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
4 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ơn sâu nghĩa nặng
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ơn lưu ý nối nét Ơ và n
3 HS viết bảng con
* Viết: : Ơn
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
- HS tập viết trên bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 2 nét
- HS quan sát
- Cái lưỡi câu/ dấu hỏi
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- Ơ: 5 li
- g, h : 2,5 li
- s : 1, 25 li
- n, a, u, i : 1 li
- Dấu ngã (~) trên i
- Dấu nặng (.) dưới ă
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
Trang 3 Phương pháp: Luyện tập.
ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị: Ôn tập HK1
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp