Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - Yêu cầu HS nhắc lại những lần mình đến nhà người Nhận xét từng tình khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó huoáng maø baïn ñöa ra xem bạn cư xử như[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 26
Tập Đọc Tơm Càng và Cá Con
Tập Đọc Tơm Càng và Cá Con
Thứ hai
09/03
Chính tả Vì sao cá khơng biết nĩi?
Kể chuyện Tơm Càng và Cá Con
Thứ ba
10/03
Thứ tư
11/03
Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác
Chính tả Sơng Hương
Luyện từ và câu Từ ngữ về sơng biển – dấu phẩy
Toán Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác
Thứ năm
13/03
TNXH Một số lồi cây sống dưới nước Tập làm văn Đáp lời đồng ý – tả ngắn về biển
Thủ cơng
Thứ sáu
13/03
Sinh hoạt
GVCN:
Trang 2Thứ hai ngày 09/03/2015
Tập đọc
Tôm Càng và Cá con
I MỤC TIÊU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trơi chảy được tồn bài
- Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
* HS khá, giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH: Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con?)
* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:
- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Ra quyết định
- Thể hiện sự tự tin
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài dạy, tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Gọi 3 HS HTL bài thơ “Bé nhìn biển” và trả
lời
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng
+ Những hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ
con?
+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét từng em
3 Bài mới
* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* Luyện đọc
1 GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Hát
3 HS HTL bài thơ “Bé nhìn biển” và trả lời
- HS lặp lại tựa bài
- HS theo dõi
Trang 3a) Đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- HD phát âm từ khó: óng ánh, nắc nỏm, ngoắt,
quẹo………
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HS đọc các câu gợi tả trong đoạn văn
“ cá con lao về phía trước , đuôi ngoắt sang trái
Vút cái, nó đã quẹo phải Bơi một lát, cá con lại
uốn đuôi sang phải Thoắt cái nó quẹo trái tôm
càng thấy vậy phục lăn
- Goị một em đọc chú giải
- GV giảng thêm
“ Phục lăn” rất khâm phục
“ Aùo giáp” đồ làm bắng vật liệu cứng bảo vệ cơ
thể
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
TIẾT 2
* HD tìm hiểu bài
- Câu 1 : Khi dang tập dưới sông Tôm càng gặp
chuyện gì? Tôm càng gặp một con vật lạ, thân
đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp
vẩy óng ánh bạc
- Câu 2: cá con làm quen với tôm càng ? Cá con
làm quen với tôm càng bằng lời chào và lời tự
giới thiệu tên nơi ở “chào bạn, tôi là cá con,
chúng tôi cũng sông dưới nước như nhà tôm các
bạn”
Câu 3: (chia 2 ý nhỏ)
+ Đuôi của cá con có lợi gì? - Đuôi cá vừa là
mái chèo vừa là bánh lái
+ Vẩy của cá con có lợi gì? - Vẩy cá con là bộ
giắp bảo vệ cơ thể nên cá con va vào đá cũng
không biết đau
- HS khá, giỏi câu 4: kể lại việc tôm càng cứu
cá con
- câu 5: em thấy tôm càng có gì đáng khen?
Yêu quý bạn, thông mịnh, dũng cảm cứu bạn
- HS từng bàn nối tiếp đọc mỗi em môt câu
- HS luyện đọc từ khó
- 4 em nối tiếp nhau từng đoạn
- HS đọc chú giải
HS trả lời
-
HS trả lời
-
HS trả lời
HS trả lời
- HS đọc nối tiếp hành động của tôm càng cứu bạn
- HS thảo luận trả lời
Trang 4* Luyện đọc lại
- Cho HS tự phân vài đọc lại toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố
- Hôm nay các em học bài gì?
- Em học được ở nhân vật tôm càng điều gì?
5 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
HS trả lời
HS trả lời
*********************
Tốn
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong trong đời sống hàng ngày
- HS cần làm bài 1,2 Cịn lại cho HS khá giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài dạy, mô hình đồng hồ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Chấm VBT của HS ở tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* HD làm BT
- Bài 1:
GV HD xem tranh vẽ, hiểu các hành động
và thời điểm diễn ra các hđộng đó ( vẽ trong
tranh)
a) Nam và các bạn đến vườn thú lúc mấy giờ?
Nam và các bạn đến vườn thú lúc 8 giờ 30 phút
b) Nam và các bạn đến chuồng hổ lúc mấy
giờ? - 9 giờ 15 phút
Hát
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát
- HS trả lời từng câu hỏi của bài toán
HS trả lời
HS trả lời
Trang 5c) Nam và cá cbạn nghỉ lúc mấy giờ? - 10 giờ
15 phút
d) Nam và các bạn về lúc mấy giờ? - lúc 11
giờ
- Bài 2:
- HS phải nhận biết được các thời điểm hành
động “ đến trường học “
a) Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu
phút? Hà đến sớm hơn Toàn 15 phút
b) Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu
phút? Quyên ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
* HS khá giỏi bài 3: gọi 1 em đọc yêu cầu bài 3
- Gọi 3 em lên bảng điền giờ hoặc phút vào
dấu chấm
a) Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ
b) Nam đi từ nhà đến trường 15 phút
c) Em kiểm tra bài trong 35 phút
- GV nhận xét cho điểm
4 Củng cố
- Hơm nay học bài gì?
- HS nêu giờ, phút theo yêu cầu của GV
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
HS trả lời
- HS so sánh thời điểm trên và trả lời câu hỏi của bài toán
HS trả lời
- HS đọc
- lớp đọc thầm theo
HS trả lời
HS nêu
***********************************
Thứ ba ngày 10/03/2015
Chính tả
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
- Làm được bài tập (2_a/b,
II HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
- GV: bài dạy
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học
sinh
Trang 61 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi lại tên bài học buổi học hơm trước
- GV gọi 3 HS lên bảng viết các từ bắt đầu bằng ch, tr (mỗi
em viết 2 từ)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn chép bài
1/ Hướng dẫn chuẩn bị
- Gv treo bảng phụ viết mẫu chuyện - đọc 1 lần
- Yêu cầu 3 HS đọc lại bài
- GV nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài chép
+ Việt hỏi anh điều gì? - Vì sao cá không biết nói
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười? - Lân chê
em hỏi ngớngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho
rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước Cá
không nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá
cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn…
GV hướng dẫn, nhắc nhở HS 1 số yêu cầu khi chép
* Đoạn viết:
Việt đang say sưa ngắm bể cá cảnh, bổng hỏi Lân:
Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
Lân đáp:
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước,
em có nói được không?
+ Khi viết tên truyện giữa trang vở
+ Khi viết xuống dòng chữ đầu viết lùi vào 1 ô li, viết
hoa chữ cái đầu
+ Trước lời thoại phải đặt dấu gạch ngang đầu dòng
2) Yêu cầu HS viết bài vào vở
- GV quan sát hướng dẫn những em còn chậm
3) Thu chấm và chữa bài
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 ( lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài tập
GV nói: các em chỉ cần viết tiếng cần điền trong bài tập
- GV cho HS giơ bảng - GV giúp HS sữa cách viết sai,
điền lời giải đúng vào những câu thơ đã chép trên bảng
a) Lời ve kim da diết
Hát
HS viết
- HS theo dõi
Hs nhắc lại
- HS đọc bài ( 3 em)
HS trả lời
HS trả lời
- HS viết bài vào vở
- Cả lớp làm bảng con (da diết, rực vàng)
Trang 7Khâu những đường rạo rực.
b) Sân hãy rực vàng
rủ nhau thức dậy
4 Củng cố:
- Hơm nay học bài gì?
- HS viết lại các từ cịn sai nhiều
5 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài
HS trả lời
HS viết vào bảng con
Kể chuyện
Tôm Càng và Cá con
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đọan của câu chuỵên
- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài dạy, tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện "
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* HD kể chuyện:
1 Kể từng đoạn theo tranh
- GV HD HS quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với 4
nôị dung)
+ Tranh 1: Tôm càng và cá con làm quen vơí nhau
+ Tranh 2: Cá con trổ tài bơi lội cho Tôm càng
xem
+ Tranh 3: Tôm càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thơì
cưú bạn
Hát
3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dưạ theo nội dung từng tranh
- Sau mỗi lần 1 HS kể, các bạn khác nhận xét
- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu
Trang 8+ Tranh 4: cá con biết tài cuả Tôm càng, rất nể
trọng bạn
GV chọn các đại diện nhóm tương đương thi kể
2 Phân vai và dựng lại chuyện
- GV HD các nhóm HS tự phân vai (người dẫn
truyện, Tôm càng, Cá con)
- GV nhắc nhở HS thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói
cuả từng nhân vật
- GV nhận xét - khen ngơị những HS, những nhóm
dựng lại chuyện một cách tự nhiên, sinh động
4 Củng cố
- Hôm nay các em học bài gì?
- Gọi HS kể lại câu chuyện
5 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
chuyện
- HS Tự phân vai
- HS thi dựng lại câu chuyện trước lớp
HS trả lời
HS kể
**********************************
Toán
Tìm số bị chia
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b ( với a,b là các số bé và phép tính để tìm x
là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
- HS cần làm bài 1,2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các tấm bià hình vuông (hoặc tròn) bằng nhau
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Chấm vở BT của HS ở tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới
Hát
Trang 9* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* Ơn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
a) GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng (như
SGK) và nêu
+ Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi
hàng có mấy ô vuông? Có 3 ô vuông
- GV gợi ý HS tự viết được
6 : 2 = 3
số bị chia số chia thương
- GV goị HS nhắc lại Số bị chia là 6 Số chia là 2
Thương là 3
b) GV nêu vấn đề và hỏi
+ Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất cả
mấy ô vuông?
3 x 2 = 6 tất cả có 6 ô vuông
- viết 6 = 3 x 2
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
SBC SC T
* Nhận xét:
- HD HS đôí chiếu, so sánh sự thay đổi cuả mỗi số
trong phép chia và phép nhân tương ứng
- GV nói: Số bị chia bằng thương nhân với số chia
2 Giới thiệu cách tìm SBC chưa biết
a) GV nêu : có phép chia
x : 2 = 5
X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
Giải thích
Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương
là 5
Dưạ vào nhận xét trên ta làm như sau:
Lấy 5 là thương nhân với 2 (sbc) được 10 (sbc)
Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
GV hướng dẫn học sinh trình bày
GV chốt ý rút ra kết luận?
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm sao?-Muốn
tìm số bị chia chưa biết ta lấy trhương nhân với số
- HS lặp lại tựa bài
HS trả lời
- Học sinh nhắc lại:
Học sinh viết và trả lời
HS trả lời
HS nêu
- 4 học sinh nhắc lại
Trang 10Thứ tư ngày 11/03/2015
Tập viết
Chữ hoa X
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa x (1 dịng cỡ vừa,1 dịng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Xuơi (1 dịng cỡ vừa,1 dịng cỡ nhỏ), Xuơi chèo mát mái (3 lần)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: chữ mẫu
- HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
chia
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài cách tìm số bị chia
* Thực hành
+ Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
6 : 3 = 2 ; 8 :2 = 4
2 x 3 = 6 ; 4 x 2 = 8
+ Bài 2: gọi 1 em nêu yêu cầu BT2 Tính x :
- Gọi 1 em nhắc lại qui tắc muốn tìm một số bị chia
chưa biết ta làm như thế nào ?- Ta lấy thương nhân
với số chia
X : 2 = 3
X = 3 x2
X = 6
X: 3 = 2
X = 2 x 3 X= 6
X : 3 = 4 X= 4 x3 X= 12
- Gọi 3 học sinh lên bảng giải - lớp làm vào vở
- GV nhận xét bài bảng lớp
4 Củng cố
- Hôm nay các em học bài gì?
- Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập “
HS làm bài
- Học sinh nêu yêu cầu :
HS trả lời
Trang 111 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Gọi vài em nhắc lại cụm từ ứng dụng “vượt suối
băng rừng”
- Gọi 2 em viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* HD viết chữ hoa
1 Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ x
* Cấu tạo:
- Chữ x cỡ vừa cao mấy ô li ? 5 ô li
Gồm có mấy nét1 nét liền
Nó được kết hợp bởi những nét cơ bản nào? 3 nét cơ
bản : 2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên
* Cách viết:
- Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc hai đầu bên
trái, ĐB giữa ĐK với ĐK2
- Nét 2: từ điểm ĐB của nét 1, viết nét xiên
(lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, ĐB trên ĐK6
- -Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút,
viết nét móc 2 đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối
nét uốn vào trong ĐB ở ĐK2
1 Hướng dẫn viết từ ứng dụng
* Giới thiệu từ ứng dụng
“ xuôi chèo mát mái:
Yêu cầu 1 em đọc cụm từ ứng dụng
Em nào có thể giải thích cho cô cụm từ trên? “xuôi
chèo mát mái” ý nói thuận lợi gặp nhiều may mắn
* Quan sát cụm từ ứng dụng và nêu nhận xét
+ Độï cao của các chữ cái x, h, cao mấy ô li? 2,5 ô li
+ chữ T cao mấy ô li? 1,5 ô li
+ Các chữ còn lại cao mấy ô li? Các chữ còn lại viết
1 ô li
* HD HS viết chữ “xuôi” vào bảng con
* HD HS viết vào vở
1 dòng chữ x cỡ vừa
2 dòng chữ xuôi nhỏ, cỡ vừa
Hát
HS viết bảng con
HS lặp lại tựa bài
HS quan sát và nhận xét
HS trả lời
HS lắng nghe
HS đọc cụm từ ứng dụng
HS trả lời
HS trả lời
HS tập viết 2 lượt chữ
“xuôi” vào bảng con
HS viết vào vở theo yêu cầu GV
Trang 123 dòng ứng dụng cỡ nhỏ
* Chấm và chữa bài
4 Củng cố
- Hơm nay học bài gì?
- Cho HS viết vào bảng con các từ
5 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
HS trả lời
Tập đọc
Sông Hương
I Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trơi chảy được tồn bài
- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng, luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh minh hoạ
- Học sinh xem bài trước
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV hỏi lại tên bài học buổi học hơm trước
- Gọi 3 HSđọc lại bài Tơm Càng và Cá Con
GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
* Luyện đọc :
1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài – giọng khoan thai,
thể hiện sự trán phục vẻ đẹp của Sông Hương…
2 Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Học sinh luyện đọc nối tiếp nhau từng câu ( 2 lượt)
- Hướng dẫn học sinh luyện phát âm từ khó: Phong
cảnh, phượng vĩ, bãi ngô, thảm cỏ, đỏ rực, dãi lụa…
b Luyện đọc từng đoạn
- Đoạn 1 : Từ câu …in trên mặt nước
- Hát vui
HS trả lời
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh lắng nghe
- Từng dãy bàn học sinh đọc nối tiếp
Trang 13- Đoạn 2 : Tiếp theo dát vàng.
- Đoạn 3 : Phần còn lại
GV hướng dẫn học sinh đọc câu văn dài
Bao trùm lên cả bức tranh / là một màu xanh/ có
nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau/ màu ãnh thẩm
của da trời/ màu xanh biếc của cây lá / màu xanh
nopn của những cây ngô, thảm cỏ in trên mặt nước//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hàng ngày/
thành dãy lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- Yêu cầu 1 em đọc chú giải ( SGK)
- GV giảng thêm “ Lung linh dát vàng” ý nói ánh
trăng vàng chiếu xuống Sông Hương làm dòng sông
ánh lêntoàn màu vàng, như được dát một lớp vàng
lóng lánh
c Đọc từng đoạn
chú giải : Sắc độ, Hương Giang, lụa đào, đặc âm
thiên nhiên, êm đềm
d Thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu 1 : Tìm những từ chỉ sắc độ khác nhau của
Sông Hương? - Đó là sắc độ đậm nhạt khác của
màu xanh: Xanh thẩm, xanh biếc,xanh non
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên? - Màu xanh
thẩm của da trời xanh biết do cây lá tạo nên xanh
non do những bãi ngô thảm cỏ in trên mặt nước
- Câu 2 : ( Tách thành 4 câu thơ nhỏ)
+ Vào mùa hè, Sông Hương đổi màu như thế nào? -
Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành
dãy lụa đào ửng hồng cả phố phường
+ Vào những đêm trăng Sông Hương đổi màu như
thế nào? - Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ im
bóng xuống nước
+ Do đâu có sự thay đổi ấy? - Dòng sông là một
đường trăng lung linh dát vàng - Do dòng sông được
ánh trăng vàng chiếu rọi sáng lung linh
Gọi vài em đọc lại đoạn 2
Câu 3 : Vì sao Sông Hương là một đặc âm của thiên
nhiên dành cho Huế? Vì Sông Hương làm cho Thành
phố Huế thêm xinh đẹp, làm cho làm cho không khí
- 5 -7 học sinh đọc
- Học sinh luyện đọc từng
đoạn
- Học sinh đọc
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
- 3 học sinh đọc lại
-