Hoạt động của trò -HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi để nhận xét.... -HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm Baøi 2 tra.[r]
Trang 1Trang 686
Thứ Hai ngày 05 tháng 01 năm 2009
ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KỶ NĂNG CUỐI KÌ I
[
I / Mục tiêu :
-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
II /Tài liệu và phương tiện:
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III/ Hoạt động dạy học:
1.Bài mới:
*HS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến
tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong học
tập?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
-GV chia lớp thành nhóm thảo luận
-GV kết luận
-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
tự trọng
- HS kể về những trương hợp khó khăn trong
học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
khăn như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài
-HS nhắc lại tên các bài học
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long
-HS thảo luận nhóm
+Tại sao chọn cách giải quyết đó?
-Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập
-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
TUẦN 18
Trang 2tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây?
Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
-GV kết luận
* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
-GV kết luận:
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh
vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh
đến nhà bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan
đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ
rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ
mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có
nhớ mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây
cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy
ngoài vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin
bạn một nhánh mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà
ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang
vuốt ngực cho bà
-Các nhóm trình bày
* Biết ơn thầy cô giáo
-GV nêu tình huống:
-GV kết luận
* Yêu lao động :
-GV chia 2 nhóm và thảo luận
-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết
lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
-Các nhóm thảo luận sau đó trả lời
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+Thảo luận trao đổi và phát biểu +Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều
Trang 3Trang 688
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao
động.
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao
động.
-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.
- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận
2) Củng cố - Dặn dò:
-HS ghi nhớ và thực theo bài học
-Nhận xét đánh giá tiết học
tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ HS phát biểu ý kiến
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP KÌ I (tiết 1)
I/ Mục tiêu :
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )
* Nội dung :
-Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )
* Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng
nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
Kỉ năng đọc hiểu: -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính,
nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm " Có chí thì nên " và "
Tiếng sáo diều "
II / Chuẩn bị;
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra tập đọc :
-Kiểm tra số học sinh cả lớp
4 1
-Từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
-Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
Trang 4-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học
sinh vừa đọc
-HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng
sáo diều "
-HS đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên ?
_ HS tự làm bài trong nhóm
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng đọc phiếu các nhóm khác, nhận
xét, bổ sung
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học từ đầu năm đến nay
nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - "
Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng
-4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I.Mục tiêu :
- HS biết những số chia hết cho 9 là những số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III/ Lên lớp :
Trang 5Trang 690
-HS lên bảng sửa bài tập số 3
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở
mỗi số,
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 +8 = 9
27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …
-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4
chữ số để học sinh xác định
-Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…
-Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
-HS nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
-Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở
cột bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2
và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta
căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 : HS nêu đề bài xác định nội dung đề.
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
-2 HS lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 : HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào
vở Gọi một em lên bảng sửa bài
+ GV hỏi :
+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3
-Hai em khác nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu -2 HS nêu bảng chia 9
-Tính tổng các số trong bảng chia 9
-Quan sát và rút ra nhận xét -Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
-Dựa vào nhận xét để xác định -Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*HS Nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "
-HS nêu đề bài xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
-Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
-Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385
-HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài
-Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,
5554, 1097
Trang 6- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài
làm của bạn
Bài 4
- HS đọc đề HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét, -HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét
-Vài em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại
Thứ Ba ngày 06 tháng 01 năm 2009
BÀI 35 ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu:
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như cờ,
vạch cho ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội
dung, nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- Khởi động
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn
luyện tư thế cơ bản
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
6 – 10 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút 12–
14 phút
10 – 12
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình
4 hàng ngang
GV
-HS đứng theo đội hình
Trang 7Trang 692
đi nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển
sang chạy
+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp
các nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+GV chia tổ cho HS tập luyện tại các
khu vực đã phân công GV đến từng tổ
quan sát, nhắc nhở, và sửa động tác chưa
chính xác cho HS
+GV tổ chức cho HS từng tổ thi biểu
diễn với nhau tập hợp hàng ngang và đi
nhanh chuyển sang chạy
+Để củng cố: Lần 2 lần lượt từng tổ
biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng ngang và đi nhanh chuyển sang
chạy theo hiệu lệnh còi hoặc trống
+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV
cho HS nhận xét và đánh giá
b) Trò chơi : “Chạy theo hình tam
giác”
-Nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách bật
nhảy và phổ biến cách chơi Cho HS
chơi thử để hiểu cách chơi và nhắc nhở
HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và
vui chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức, quan sát, nhận xét, biểu dương
những HS chơi chủ động
Những trường hợp phạm quy
* Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi
bạn chưa cắm cờ xong
* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi
cờ trong khi chạy hoặc quên không thực
hiện tuần tự theo các khu vực đã quy
định
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo
nhịp GV cùng học sinh hệ thống bài
học
phút
1 – 2 lần
1 lần
4- 6 phút
4 – 6 phút
2 – 3 phút
2 – 3 phút
tập luyện 2 – 4 hàng dọc
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập GV -HS tập hợp thành hai đội có số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phát của một hình tam giác cách đỉnh 1m
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
T 1
T 2
T 3 T 4
Trang 8-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP KÌ I (TIẾT 2 )
I/ Mục tiêu :
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật trong các bài đọc Qua bài tập đọc, nhận xét về nhân vật
- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học Qua bài thực hành chọn những thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
II / Chuẩn bị
Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III/ Các hoạt động dạy học :
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra đọc và HTL:
-Kiểm tra số học sinh cả lớp
6 1
-Từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học
sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm
tra lại
3) Bài tập :
Bài tập1: Đặt câu với những từ thích
hợp để nhận xét về các nhân vật em đã
biết qua các bài đọc
a) Nguyễn Hiền
b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi
c) Xi - ôn - cốp – xky
d) Cao Bá Quát
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào PBT
Trang 9Trang 694
e) Bách Thái Bưởi
- GV nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ
nào để khuyến khích, khuyên nhủ bạn:
a) Nếu bạn em có quyết tâm học
tập, rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định
theo người khác?
- GV nhận xét bổ sung
đ) Củng cố dặn dò:
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài
tập đọc đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
+ 3 - 5 HS trình bày
+ Nhận xét, chữa bài
- HS tim các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I.Mục tiêu :
- HS biết những số chia hết cho 3 là những số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3
II.Chuẩn bị :
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
-Ghi bảng các số trong bảng chia 3
-HS sửa bài trên bảng -Hai em khác nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu
Trang 103 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
-Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4
chữ số để học sinh xác định
-Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
-Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
-Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui
tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
-Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở
cột bên phải
-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ; 245 có 2
+ 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho
3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
-HS đọc đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho
3 nên số 231 chia hết cho 3
-2 HS lên bảng sửa bài
-HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
-HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3
- HS đọc đề.
-Hai học sinh nêu bảng chia 3
-Tính tổng các số trong bảng chia 3 -Quan sát và rút ra nhận xét
-Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số
-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
-Hai em sửa bài trên bảng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-HS đọc đề bài
-Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,
55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3 -HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc