1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 18 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của trò -HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi để nhận xét.... -HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm Baøi 2 tra.[r]

Trang 1

Trang 686

Thứ Hai ngày 05 tháng 01 năm 2009

ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KỶ NĂNG CUỐI KÌ I

[

I / Mục tiêu :

-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II /Tài liệu và phương tiện:

 Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập

III/ Hoạt động dạy học:

1.Bài mới:

*HS nhắc lại tên các bài học đã học?

 Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học

- HS kể một số câu chuyện liên quan đến

tính trung thực trong học tập

- Trong cuộc sống và trong học tập em đã

làm gì để thực hiện tính trung thực trong học

tập?

- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là

người như thế nào?

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

quyết nào?

-GV chia lớp thành nhóm thảo luận

-GV kết luận

-GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý

kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng

tự trọng

- HS kể về những trương hợp khó khăn trong

học tập mà em thường gặp ?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó

khăn như thế em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài

-HS nhắc lại tên các bài học

- Lần lượt một số em kể trước lớp

- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

-HS thảo luận nhóm

+Tại sao chọn cách giải quyết đó?

-Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

TUẦN 18

Trang 2

tập khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây?

Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

-GV kết luận

* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh

vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh

đến nhà bạn dự sinh nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan

đã chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ

rửa cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ

mang túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng

chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có

nhớ mua truyện tranh cho con không?”

d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây

cảnh, Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy

ngoài vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin

bạn một nhánh mang về cho ông trồng

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh

đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà

ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang

vuốt ngực cho bà

-Các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

-GV nêu tình huống:

-GV kết luận

* Yêu lao động :

-GV chia 2 nhóm và thảo luận

-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết

lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

-Các nhóm thảo luận sau đó trả lời

- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến

-Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có

+Thảo luận trao đổi và phát biểu +Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ

+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều

Trang 3

Trang 688

Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao

động.

 Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao

động.

-GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao

động, của lười lao động

- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.

- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận

2) Củng cố - Dặn dò:

-HS ghi nhớ và thực theo bài học

-Nhận xét đánh giá tiết học

tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ HS phát biểu ý kiến

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

TẬP ĐỌC: ÔN TẬP KÌ I (tiết 1)

I/ Mục tiêu :

- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )

* Nội dung :

-Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )

* Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng

nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

 Kỉ năng đọc hiểu: -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính,

nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm " Có chí thì nên " và "

Tiếng sáo diều "

II / Chuẩn bị;

 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

 Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra tập đọc :

-Kiểm tra số học sinh cả lớp

4 1

-Từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

Trang 4

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học

sinh vừa đọc

-HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà

luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai

chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng

sáo diều "

-HS đọc yêu cầu

-Những bài tập đọc nào là truyện kể

trong hai chủ đề trên ?

_ HS tự làm bài trong nhóm

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên

bảng đọc phiếu các nhóm khác, nhận

xét, bổ sung

đ) Củng cố dặn dò :

*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài

tập đọc đã học từ đầu năm đến nay

nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc

+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - "

Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng

-4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I.Mục tiêu :

- HS biết những số chia hết cho 9 là những số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III/ Lên lớp :

Trang 5

Trang 690

-HS lên bảng sửa bài tập số 3

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

-Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở

mỗi số,

-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

18 = 1 +8 = 9

27= 2+7 = 9 81 =8+1 =9 …

-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4

chữ số để học sinh xác định

-Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…

-Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9

-HS nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?

-Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở

cột bên phải

+ HS nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2

và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta

căn cứ vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 : HS nêu đề bài xác định nội dung đề.

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

-2 HS lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 : HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào

vở Gọi một em lên bảng sửa bài

+ GV hỏi :

+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3

-Hai em khác nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu -2 HS nêu bảng chia 9

-Tính tổng các số trong bảng chia 9

-Quan sát và rút ra nhận xét -Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

-Dựa vào nhận xét để xác định -Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

*HS Nhắc lại

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9 "

-HS nêu đề bài xác định nội dung đề bài, nêu cách làm

-Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng

-Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385

-HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài

-Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,

5554, 1097

Trang 6

- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài

làm của bạn

Bài 4

- HS đọc đề HS tự làm bài.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

d) Củng cố - Dặn dò:

Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét, -HS cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét

-Vài em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

Thứ Ba ngày 06 tháng 01 năm 2009

BÀI 35 ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY

TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”

I Mục tiêu:

 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ

động

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như cờ,

vạch cho ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội

dung, nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

- Khởi động

-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn

luyện tư thế cơ bản

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

6 – 10 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút 12–

14 phút

10 – 12

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang









GV

-HS đứng theo đội hình

Trang 7

Trang 692

đi nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển

sang chạy

+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy

của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp

các nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần

+GV chia tổ cho HS tập luyện tại các

khu vực đã phân công GV đến từng tổ

quan sát, nhắc nhở, và sửa động tác chưa

chính xác cho HS

+GV tổ chức cho HS từng tổ thi biểu

diễn với nhau tập hợp hàng ngang và đi

nhanh chuyển sang chạy

+Để củng cố: Lần 2 lần lượt từng tổ

biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng ngang và đi nhanh chuyển sang

chạy theo hiệu lệnh còi hoặc trống

+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV

cho HS nhận xét và đánh giá

b) Trò chơi : “Chạy theo hình tam

giác”

-Nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách bật

nhảy và phổ biến cách chơi Cho HS

chơi thử để hiểu cách chơi và nhắc nhở

HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và

vui chơi

-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính

thức, quan sát, nhận xét, biểu dương

những HS chơi chủ động

Những trường hợp phạm quy

* Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi

bạn chưa cắm cờ xong

* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi

cờ trong khi chạy hoặc quên không thực

hiện tuần tự theo các khu vực đã quy

định

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo

nhịp GV cùng học sinh hệ thống bài

học

phút

1 – 2 lần

1 lần

4- 6 phút

4 – 6 phút

2 – 3 phút

2 – 3 phút

tập luyện 2 – 4 hàng dọc

   

   

   

   

    - Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập GV -HS tập hợp thành hai đội có số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phát của một hình tam giác cách đỉnh 1m

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

T 1

T 2

T 3 T 4

Trang 8

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

CHÍNH TẢ: ÔN TẬP KÌ I (TIẾT 2 )

I/ Mục tiêu :

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật trong các bài đọc Qua bài tập đọc, nhận xét về nhân vật

- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học Qua bài thực hành chọn những thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho

II / Chuẩn bị

 Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

 Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3

III/ Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra đọc và HTL:

-Kiểm tra số học sinh cả lớp

6 1

-Từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học

sinh vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm

-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu

cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm

tra lại

3) Bài tập :

Bài tập1: Đặt câu với những từ thích

hợp để nhận xét về các nhân vật em đã

biết qua các bài đọc

a) Nguyễn Hiền

b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi

c) Xi - ôn - cốp – xky

d) Cao Bá Quát

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào PBT

Trang 9

Trang 694

e) Bách Thái Bưởi

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ

nào để khuyến khích, khuyên nhủ bạn:

a) Nếu bạn em có quyết tâm học

tập, rèn luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định

theo người khác?

- GV nhận xét bổ sung

đ) Củng cố dặn dò:

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài

tập đọc đã học

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

+ 3 - 5 HS trình bày

+ Nhận xét, chữa bài

- HS tim các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp

-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I.Mục tiêu :

- HS biết những số chia hết cho 3 là những số mà có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết số chia hết cho 3 và không chia hết cho 3

II.Chuẩn bị :

- Các tài liệu liên quan bài dạy

- Phiếu bài tập

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

-Hỏi học sinh bảng chia 3 ?

-Ghi bảng các số trong bảng chia 3

-HS sửa bài trên bảng -Hai em khác nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu

Trang 10

3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30

-Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số

-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:

12 = 1 + 2 = 3

Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3

-Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4

chữ số để học sinh xác định

-Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,

+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét

-Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

-Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui

tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?

-Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số ở

cột bên phải

-Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ; 245 có 2

+ 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho

3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :

-HS đọc đề bài xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết cho

3 nên số 231 chia hết cho 3

-2 HS lên bảng sửa bài

-HS khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

-HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng sửa bài

+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3

- HS đọc đề.

-Hai học sinh nêu bảng chia 3

-Tính tổng các số trong bảng chia 3 -Quan sát và rút ra nhận xét

-Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số

-Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là

những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "

+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài

+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát

-Hai em sửa bài trên bảng

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-HS đọc đề bài

-Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,

55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3 -HS khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w