1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 19 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Noäi dung: *Hoạt động 1: Thảo luận lớp Truyện “Buổi học đầu tiên” SGK/28 -GV đọc hoặc kể chu[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 12 tháng 01 năm 2009

ĐẠO ĐỨC : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

-Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

-Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người lao động

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện

“Buổi học đầu tiên” SGK/28)

-GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu

tiên”

-GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi

(SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)

-GV kết luận:

Cần phải kính trọng mọi người lao động,

dù là những người lao động bình thường

nhất

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và

bỏ hết cả ý k)

-GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Những người sau đây, ai là người lao

động? Vì sao?

-GV kết luận:

+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái

xe ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học,

Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu tiên”

-HS thảo luận

-Đại diện HS trình bày kết quả

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

-Cả lớp trao đổi và tranh luận

TUẦN 19

Trang 2

Trang 709

người đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học,

nhà văn, nhà thơ đều là những người lao

động (Trí óc hoặc chân tay)

+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn

bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em

không phải là người lao động vì những

việc làm của họ không mang lại lợi ích,

thậm chí còn có hại cho xã hội

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

Bài tập 2: Em hãy cho biết những công

việc cuia3 người lao động trong các tranh

dưới đây, công việc đó có ích cho xã hội

như thế nào?

-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh

Những người lao động trong tranh làm

nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội

như thế nào?

-GV ghi lại trên bảng theo 3 cột

STT Người lao

động Ích lợi mang lại cho xã hội

-GV kết luận:

+Mọi người lao động đều mang lại lợi

ích cho bản thân, gia đình và xã hội

*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân

Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu

thêm từ coi thường)

-GV nêu yêu cầu bài tập 3:

 Những hành động, việc làm nào dưới

đây thể hiện sự kính trọng và biết ơn

người lao động;

-GV kết luận:

+Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự

kính trọng, biết ơn người lao động

+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng

-HS lắng nghe

-Các nhóm làm việc

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Cả lớp trao đổi, nhận xét

-HS làm bài tập -HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi và bổ sung

-HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

người lao động.

4.Củng cố - Dặn dò:

-Cho HS đọc ghi nhớ

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài tập 4, 5, 6- SGK/30

-Cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PN: Nắm tay đóng cọc, Lấy tai tát nước, móng tay đục máng,…

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về sự tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé …

 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài

2 Đọc - hiểu:

 Hiểu nội dung bài: ( phần đầu ) Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây

Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

 Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài

-Chú ý các câu hỏi:

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát và lắng nghe

- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa, ca hát."

-5HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ

+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh

Trang 4

Trang 711

+Có chuyện gì xảy ra với quê hương

Cẩu Khẩy?

- HS đọc phần chú giải

-HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng,

cảm hứng ca ngợi, khâm phục

+Nhấn giọng những từ ngữ: đến một

cánh đồng, vạm vỡ, dùng tay làm vồ

đóng cọc, ngạc nhiên, thấy một cậu bé

dùng tai tát nước

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ

và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương

Cẩu Khây ?

+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu

tinh với những ai?

+ Nội dung đoạn 2,3 và 4 cho biết

điều gì ?

-Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4

- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và

trả lời câu hỏi

Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài

năng gì ?

+Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh +Đoạn 4: Đến một … lên đường

+Đoạn 5: được đi … em út đi theo

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, rao đổi, trả lời câu hỏi

+Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi + Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một ai sống sót +Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh

+ Nội dung đoạn 2, 3và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh

-2 HS nhắc lại

-HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai

Trang 5

-Ý chính của đoạn 5 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 5

-Câu truyện nói lên điều gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp

theo dõi để tim ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng

+Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây

+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

-HS đọc

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp thưc hiện

TOÁN: KI - LÔ - MÉT VUÔNG

I Mục tiêu :

- Học sinh hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích là ki lô mét vuông

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo là ki - lô - mét vuông: biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2 ;

dm2 ; m2 ; km2

II Chuẩn bị :

- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Lên lớp :

Trang 6

Trang 713

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :

+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh

chụp về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ

lệ là hình vuông có cạnh dài 1km

+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm

về ki lô mét vuông là diện tích hình

vuông có cạnh dài 1ki lô mét

-Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ

trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học

để nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1

m 2 có trong mô hình vuông có cạnh dài

1km ?

-Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách

đọc ki - lô mét vuông

-Đọc là : ki - lô - met vuông

- Viết là : km2

*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài

c) Luyện tập :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

+ GV kẻ sẵn bảng như SGK

-Gọi HS lên bảng điền kết quả

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2 :

-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

- HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu

-Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông -Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này

-Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình -Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2

+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông -Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị

đo là km2

-Ba em đọc lại số vừa viết

-Hai em nêu lại nội dung ki - lô - mét vuông

- Hai học sinh đọc

+ Viết số hoặc chữ vào ô trống

-Một HS lên bảng viết và đọc các số

đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông: Đọc Viết

Chín trăm hai mươi mốt li lô

2

Năm trăm linh chín ki lô mét

2

Ba trăm hai mươi nghìn ki lô

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 7

-Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh.

*Bài 3:

-Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở

bài tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở

-Giáo viên nhận xét bài HS

Bài 4

- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.

GV hướng dẫn học sinh

+Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi

ước lượng với diện tích thực tế để chọn

lời giải đúng

-GV nhận xét và cho điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

-Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông

-Hai HS đọc đề bài Hai em sửa bài trên bảng

1km2 = 1000 000 m2

1m2 = 100 dm2

32 m2 49dm2 = 3249 dm2

1000 000 m2 = 1 km2

5km2 = 5000 000 m2

2 000 000 m2 = 2 km2

-Hai học sinh nhận xét bài bạn

-Hai học sinh đọc

-Lớp thực hiện vào vở

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Thứ Ba ngày 13 tháng 01 năm 2009

THỂ DỤC ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP

TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”

I Mục tiêu :

-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác

-Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

chủ động tích cực

II Đặc điểm - phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Trang 8

Trang 715

Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác”

như cờ, kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản” và trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội

dung, nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

- Khởi động

-Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’

* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật

thấp

-GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện

-Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi

vượt chướng ngại vật dưới dự điều khiển

của GV

* HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã

quy định GV theo dõi bao quát lớp và

nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong

luyện tập

b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam

giác”hoặc trò chơi HS ưa thích:

-GV tập hợp HS theo đội hình, khởi

-Nêu tên trò chơi, giải thích ngắn gọn

luật chơi và tổ chức cho HS chơi chính

thức theo tổ GV theo dõi nhắc các em

khi chạy phải thẳng hướn, động tác phải

nhanh, khéo léo không được quy phạm

để đảm bảo an toàn trong luyện tập

3 Phần kết thúc:

6 – 10 phút

1 – 2 phút

2 phút

12 – 14 phút

2 – 3 lần cự li 10 – 15m

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang

-HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng dọc theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia 2m

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

-HS tập hợp thành hai đội có số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phát của một

T 1

T 2

T 3

T 4

G V

Trang 9

-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo

nhịp

-HS đi theo vòng tròn xung quanh sân

tập, vừa đi vừa hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

-GVø giao bài tập về nhà ôn các động

tác đội hình đội ngũ và bài tập “Rèn

luyện tư thế cơ bản”

-GV hô giải tán

4 – 6 phút

1 – 2 phút

hình tam giác cách đỉnh 1m

Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

-HS hô “khỏe”

CHÍNH TA:Û KIM TỰ THÁP AI CẬP

I Mục tiêu:

 Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập

 Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu s / x các vần iêc / iêt

II Đồ dùng dạy học:

 Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2

 Ba băng giấy viết nội dung BT3 b

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

* hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ

lẫn khi viết chính tả và luyện viết

* nghe viết chính tả:

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-1 HS đọc Lớp đọc thầm trang 5, STV4 T2

+Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người

Ai Cập cổ đại

-Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên

chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận

GV

Trang 10

Trang 717

* soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc

phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi

chính tả cho HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS,

thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung, trao

đổi theo nhóm và tìm từ

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

b/ Tiến hành tương tự phần a/

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

chuyển,

-1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

-Bổ sung

- HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

-1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ -3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

-Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh

sản - sinh động.

-Lời giải viết sai: sắp sếp - tinh sảo -

bổ xung

-Lời giải viết đúng: thời tiết - công

việc - chiết cành.

-Lời giải viết sai: thân thiếc - nhiệc

tình - mải miếc.

- HS cả lớp thực hiện

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Giúp HS rèn kĩ năng:

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

Trang 11

- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki - lô -

mét - vuông

II Chuẩn bị :

- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4

III Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập :

*Bài 1 :

-HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài

-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài, lớp làm

vào vở

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài, em khác nhận

xét bài bạn

-Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh

*Bài 3 : (bỏ bài 3a)

-Gọi học sinh nêu đề bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

-Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 4 :

-Gọi học sinh nêu đề bài

-Cả lớp làm vào vở bài tập

-Gọi 1 em lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 5

-Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh

- HS thực hiện yêu cầu

-Học sinh nhận xét bài bạn

-Lớp theo dõi giới thiệu

- Hai học sinh đọc

+ Viết số thích hợp vào chỗ trống -2 HS lên bảng làm

-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích -Hai em đọc đề bài

-2 em sửa bài trên bảng

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

b) TP Hồ Chí Minh là thành phố có diện tích lớn nhất, Hà Nội có diện tích bé nhất

-HS nêu đề bài -Cả lớp làm vào vở bài tập

-Gọi 1 em lên bảng làm bài

- 1 HS đọc Lớp làm vào vở

+ Một HS làm trên bảng

a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w