chúng từ đầu này đến đầu C5 2 em kia GV: Gọi HS đọc câu C5 GV: Yêu cầu các nhĩm thực C5: Bĩng tối và bĩng nửa hiện thí nghiệm H3.2 để trả tối thu hẹp lại Thảo luận nhóm câu C6 lời câu C5[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần 3 Ngày dạy: Tiết 3
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nhận biết được bĩng tối, bĩng nữa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao cĩ hiện tượng nhật thực, nguyện thực
2/ Kĩ năng: Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: Ngắm đường thẳng, bĩng đen, nhật thực, nguyệt thực
3/ Thái độ: Ham thích bộ mơn.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Đối với GV:
a/ Chuẩn bị cho mỗi nhĩm HS:
- Một đèn pin, 1 màn chắn, 1 vật cản bằng bìa dày
- Một hình vẽ nhật thực và nguyệt thực , 1 cây nến
b/ Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng con, H3.2 và H3.3
2/ Đối với HS:
- Học bài và làm bài tập
- Nghiên cứu bài mới
3/ Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
*HS1:- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? (5 đ)
- Bài tập 2.1 SBT trang 4 (5 đ)
*HS2: Bài tập 2.2 và 2.3 SBT trang 4 (10 đ, mỗi bài 5 đ)
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
*HĐ1: Tìm hiểu bài:
(2p)
Cá nhân đọc phần mở
đầu của bài (1 em)
Cá nhân trả lời (2 em)
*HĐ2:Bĩng tối và bĩng
nửa tối: (17p)
Cá nhân đọc mục thí
nghiệm (1 em)
Cả lớp quan sát dụng cụ
Nhĩm trưởng nhận dụng
cụ
Nhĩm làm thí nghiệm
(3p)
GV: Yêu cầu HS đọc phần
mở đầu của SGK GV: Gọi HS trả lời GV: Để biết vì sao cĩ sự biến đđổi đĩ ? Bài học hơm nay sẽ giúp ta giải đáp
GV: Gọi HS đọc mục thí nghiệm
GV: Giới thiệu dụng cụ Gọi nhĩm trưởng nhận dụng cụ GV: Yêu cầu các nhĩm tiến hành thí nghiệm
GV: Theo dõi giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ khăn
GV: Lưu ý HS nên để đèn ra
xa GV: Gọi cá nhân bất kỳ trong nhĩm đọc và trả lời câu
I/ Bĩng tối và bĩng nửa tối:
1/ Thí nghiệm 1:
* NDGDBVMT:
- Trong sinh hoat
và học tập , cần đảm bảo đủ a’s’, khơng cĩ bĩng tối Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bĩng đèn nhỏ thay vì 1 bĩng đèn lớn
- Ở các thành phố lớn, do cĩ nhiều nguồ sáng ( a’s’
do đèn cao áp, do
Trang 2Cá nhân đọc và trả lời
câu C1 (1 em)
Cả lớp lắng nghe
Cá nhân lên bảng điền từ
(1 em)
Cá nhân nhận xét (2 em)
Cá nhân trả lời ( 2 em)
Cá nhân lặp lại (1 em)
Các nhĩm tiến hành thí
nghiệm (3p)
Cả lớp lắng nghe các câu
hỏi của GV suy nghĩ trả
lời
Cá nhân trả lời câu C2 (1
em)
Cá nhân nhận xét (2 em)
Cá nhân đọc phần nhận
xét (1 em)
Cá nhân lên bảng điền từ
vào phần nhận xét (1 em)
Cá nhân nhận xét (2 em)
Cả lớp lắng nghe suy
nghĩ
Cá nhân trả lời (1 em)
Cá nhân lặp lại (2 em)
C1 GV: Nhận xét và bổ sung nếu cĩ
GV: Treo bảng con phần nhận xét gọi HS hồn thành GV: Gọi HS nhận xét GV: Hãy cho biết bĩng tối nằm ở đâu? Nĩ cĩ nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới khơng ?
GV: Yêu cầu HS trả lời GV: Nhận xét Gọi HS lặp lại và ghi bảng
GV: Yêu cầu các nhĩm tiến hành thí nghiệm 2/
GV: Cĩ thể đặt 1 số câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ khi tiến hành thí nghiệm
-Hiện tựơng cĩ gì khác so với hiện tượng ở thí nghiệm 1? Nguyên nhân cĩ hiện tượng đĩ?
-Độ sáng của các vùng như thế nào?
GV: Gọi HS bất kì trong nhĩm trả lời câu C2
GV: Yêu cầu HS nhận xét GV: Nhận xét và sữa sai và ghi bảng
GV: Treo bảng con phần nhận xét Gọi một HS đọc GV: Yêu cầu HS lên bảng hồn thành
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Bĩng nửa tối giống và khác bĩng tối ở chỗ nào?
GV: Yêu cầu HS trả lời GV: Nhận xét Gọi HS lặp lại và ghi bảng
C1:Phần màu đen hồn tồn khơng nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới, vì ánh sáng truyền theo đường thẳng bị chặn lại
* Nhận xét: ( nguồn sáng)
Bĩng tối nằm ở phía sau vật cản, khơng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
2/ Thí nghiệm:
C2: Vùng 1 là bĩng tối Vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ Vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng 1 phần của nguồn sáng nên khơng sáng bằng vùng 3
*Nhận xét: ( một phần của
nguồn sáng)
Bĩng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
các phương tiện giao thơng , các biển quảng cáo…) khiến cho mơi trường bị ơ nhiễm a’s’ Ơ nhiễm a’s’là tình trạng con người tạo ra a’s’ cĩ cường độ quá mức dẫn đến khĩ chịu Ơ nhiễm a’s’ gây ra các tác hại như : lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các
đơ thị lớn) , tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an tồn trong giao thơng và sinh hoạt,… -Để giảm thiểu ơ nhiễm a’s’ đơ thị cần:
+Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu
+Tắt đèn khi khơng cần thiết hoặc sử dụng chế
độ hẹn giờ
+Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, cĩ thể tập trung a’s’ vào nơi cần thiết
+Lắp đặt các loại đèn phát ra a’s’ phù hợp với sự cảm nhận của mắt
Trang 3*HĐ3:Nhật thực-
Nguyệt thực: (10p)
Cá nhân đọc mục II/
Nhật thực –Nguyệt
thực(1 em)
Cá nhân quan sát H3.3
lên bảng chỉ vùng cĩ nhật
thực tồn phần và vùng
cĩ nhật thực một phần (1
em)
Cá nhân đọc và trả lời
câu C3(1 em)
Cá nhân lắng nghe và
lặp lại ( 2 em)
Cá nhân quan sát H3.4
trả lời câu C4 (1 em)
Cá nhân lặp lại khái niệm
nguyệt thực để GV ghi
bảng (2 em)
*HĐ4: Vận dụng : ( 8p)
Cá nhân đọc câu C5(1
em)
Nhĩm làm lại TN (2p)
Đại diện nhĩm trả lời câu
C5 (2 em)
Thảo luận nhĩm câu C6
(3p)
Cá nhân trả lời câu C6 (1
em)
Cá nhân ghi vào vở
GV: Gọi HS đọc mục II/
Nhật thực – Nguyệt thực GV: Treo H3.3 yêu cầu HS quan sát và chỉ vùng nào trên Trái Đất cĩ nhật thực tồn phần và vùng nào cĩ nhật thực một phần
GV: Gọi HS đọc và trả lời câu C3
GV: Cĩ thể gợi ý:
-Nguồn sáng: Mặt Trời -Vật cản: Mặt Trăng -Màn chắn: Trái Đất GV: Nhận xét và sửa sai câu C3
GV: Thơng báo nhật thực tồn phần và một phần Gọi
HS lặp lại GV ghi bảng
GV: Treo H3.4 yêu cầu HS quan sát và trả lời câu C4 GV: Nhận xét và chỉ rõ cho
HS thấy nơi cĩ nguyệt thực
và nơi cĩ Trăng sáng GV: Thơng báo nguyệt thực
Gọi HS lặp lại và ghi bảng
Hỏi :Để phân biệt 1 thanh sắt hay 1 thanh gỗ cĩ thẳng hay khơng ta thường ngắm như thế nào?
GV: Gọi HS đọc câu C5 GV: Yêu cầu các nhĩm thực hiện thí nghiệm H3.2 để trả lời câu C5
GV: Gọi đại diện nhĩm trả lời và nhận xét
GV: Nhận xét GV: Yêu cầu các nhĩm thảo luận câu C6
GV: Yêu cầu HS trả lời và nhận xét câu C6
GV: Nhận xét và ghi bảng
II/ Nhật thực- Nguyệt thực:
C3: Nơi cĩ nhật thực tồn phần nằm trong vùng bĩng tối của Mặt Trăng bị Mặt Trăng che khuất khơng cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến Vì thế đứng ở nơi đĩ
ta khơng nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại
Nhật thực tồn phần (hay một phần ) quan sát được
ở chỗ bĩng tối (hay bĩng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
C4: Vị trí 1: Cĩ nguyệt thực
Vị trí 2,3 : Trăng sáng
Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất khơng được Mặt Trời chiếu sáng
III/ Vận dụng:
Để phân biệt 1 thanh sắt hay 1 thanh gỗ cĩ thẳng hay khơng ta thường ngắm chúng từ đầu này đến đầu kia
C5: Bĩng tối và bĩng nửa tối thu hẹp lại
C6: -Bĩng đèn dây tĩc, cĩ nguồn sáng nhỏ, vật cản là quyển vở lớn so với nguồn
=> khơng cĩ ánh sáng tới bàn
-Bĩng đèn ống cĩ nguồn sáng rộng so với vật cản => bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở =>
nhận được 1 phần ánh sáng truyền tới vở nên đọc được sách
Trang 4IV/ PHỤ CHÚ: (3P)
- Học bài và làm bài tập từ bài 3.1 đến bài 3.5 SBT trang 5
- Nghiên cứu bài mới: “ Định luật phản xạ ánh sáng”
- Đọc mục : “Có theå em chưa biết” để biết vì sao người ta có thể biết chính xác ngày, giờ xảy ra nhật thực hay nguyệt thực
Hướng dẫn bài tập về nhà:
3.1.B 3.2.B
3.3.Vì đêm rằm âm lịch Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng 1 đường thẳng, Trái
Đất mới có theå chặn a’s’ Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt trăng
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………