1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án buổi sáng Lớp 2 - Tuần 17 - Trường tiểu học: Hồ Chơn Nhơn

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc từng đoạn: - Gọi hs đọc - Treo bảng phụ hướng dẫn đọc Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng.. - Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK c.[r]

Trang 1

TUẦN 17: Ngày soạn: Ngày 27 / 12 / 2009

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009

Toán: ÔN TẬP PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ

(Tiết 1)

I Yêu cầu:

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán về nhiều hơn

- GD HS tính cẩn thận, chính xác trong làm toán

*(Ghi chú: Bài 1; Bài 2; Bài 3 a / c; Bài 4)

II.Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- Tìm x : x – 32 = 49 61 – x = 33

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs tự nhẩm sau đó nêu kết quả nhẩm

? Nhận xét kết quả của 2 cặp phép tính 8+4=12 và

4+8=12 ;

12-8= 4 và 12-4=8

Nhận xét, chữa

Bài 2:

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bảng con

Yêu cầu hs lại cách đặt tính và tính của: 38+42 và

81-27

Bài 3: Số ?

- Yêu cầu hs tự làm bài sau đó nêu miệng kết quả

? Khi biết 9+1+7=17 có cần nhẩm 9+8 không? Vì

sao?

Bài 4:

- Gọi hs đọc bài toán

- Phân tích hướng dẫn hs giải vào vở

- Chấm, chữa bài

- 2 hs lên bảng làm.Lớp bảng con

- Nghe

- Tính nhẩm

- Nối tiếp nêu kết quả

- Nêu nhận xét

- 1 hs nêu

- 2hs làm bảng lớp, nêu lại cách đặt tính và tính Lớp nhận xét bài của bạn đối chiếu với bài của mình

- Nêu yêu cầu

- Nhẩm nêu kết quả

- Không Vì 9+8= 9+1+7

- 2 hs đọc

- Làm bài 1em làm bảng lớp

Bài giải:

Số cây lớp 2B trồng là:

Trang 2

Bài 5:

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu miệng kết quả

=> Số nào cộng với o cũng bằng chính số đó

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn : Ôn lại bảng cộng, bảng trừ

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

- 1 em nêu

- Nêu kết quả

- Nghe, ghi nhớ

Tập đọc: TÌM NGỌC

I Yêu cầu:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải

- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực

sự là ạn của con người (trả lời được CH 1, 2, 3)

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- GD HS phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

*(Ghi chú: HS khá,giỏi trả lời được CH4)

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động-học:

Tiết 1 Khởi động:

A Bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc + TLCH bài: Thời gian biểu

-Nhận xét , ghi điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a.Đọc từng câu:

- Yêêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện đọc

- Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

Trang 3

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các

em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã làm

gì?

? Con rắn đó có gì kì lạ?

? Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?

? Ai đánh tráo viên ngọc?

? Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?

? Thái độ của chàng trai ra sao?

? Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở

nhà người thợ kim hoàn?

? Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?

? Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?

? Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?

? Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?

? Mèo nghĩ ra kế gì?

? Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?

? Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được ngọc

quý?

? Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Nó là con của Long Vương

- Một viên ngọc quý

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay

- Mèo đội trên đầu

- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh, tình nghĩa

- Tìm và nêu

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn cá

Trang 4

- Nhận xét và ghi điểm HS.

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

? Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày soạn: Ngày 27 / 12 / 2009

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009

Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRƯ

(Tiết 2)

I Yêu cầu:

- Thuộc bảng cộng, trừ, trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học toán

- GD hs tính chăm chỉ, say mê học toán

*(Ghi chú: Bài 1, 2; Bài 3 a, c; Bài 4)

II Các hoạt động dạy-học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Gọi hs lên bảng : Đặt tính rồi tính: 26 – 17 ; 43+

39

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm kết quả nhẩm

- Yêu cầu đọc các phép tính

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Hát

- 2 HS làm bảng, lớp bảng con

- Nghe

- 1 hs nêu yêu cầu

- Tự nhẩm rồi nối tiếp nêu kết quả

- Đọc đồng thanh 1 lần

- 1 hs nêu yêu cầu

- 3 hs làm bảng lớp Lớp bảng con

- Nhận xét và nêu lại cách đặt tính và tính

Trang 5

Bài 3: Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Viết lên bảng

- 3 -6 - 6

? Điền mấy vào ?

? Điền mấy vào ?

? Ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ? Thực hiện

từ đâu tới đâu?

-Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết

quả

- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm

? So sánh 3 + 6 và 9

=> 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một tổng ta có

thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng của tổng

-Yêu cầu HS làm tiếp bài c

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết những gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

- Chấm 1 số bài, chữa

3 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép

trừ.(Tiếp)

- Điền số thích hợp

- Điền 14 vì 17 – 3 = 14

- Điền 8 vì 14 – 6 = 8

- 2 phép trừ Thực hiện lần lượt từ trái sang phải

-17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8

- 17 – 9 = 8

- 3 + 6 = 9

- Nghe

- Làm bài

- Đọc đề

- Thùng to đựng 60 lít, thùng bé đựng

ít hơn 22 lít

- Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?

- Bài toán về ít hơn

- Làm bài

- Bài giải

Thùng nhỏ đựng là:

60 – 22 = 38 (lít)

Đáp số: 38 lít

- Nghe

17

Trang 6

Đạo đức: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)

I Yêu cầu:

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

*(Ghi chú: Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và

những nơi công cộng khác.)

II Chuẩn bị:

- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

III Các hoạt động dạy- học:

Khởi động

A Bài cũ :

? Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công cộng?

? Em phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

* Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

- Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo cáo kết quả

điều tra sau 1 tuần

-Hát

- 2 HS trả lời Lớp nhận xét

- Nghe

- Đại diện HS lên báo cáo

Chẳng hạn:

TT

Nơi công cộng

ở khu phố

Vị trí

Tình trạng hiện nay

Những việc cần làm …

1 Công viên TTVH

Bồn hoa giữa công viên bị phá do trẻ em

Cử ra đội bảo vệ công cộng

Trang 7

- Tổng kết lại các ý kiến của các HS lên báo cáo.

- Nhận xét về báo cáo của HS và những đóng góp

ý kiến của cả lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện thực

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

- Phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ chia thành một đội chơi Mỗi dãy

phải cử ra đội trưởng để điều khiển đội của mình

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi nghe GV

đọc các ý kiến, các đội chơi phải xem xét ý kiến

đó đúng hay sai đưa ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả

lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi được 5 điểm

Đội nào ghi được nhiều điểm nhất – sẽ trở thành

đội thắng cuộc trong trò chơi

- Tổ chức cho HS chơi mẫu

- Tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét HS chơi

- Phát phần thưởng cho các đội thắng cuộc

* Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn viên

- Đặt ra tình huống

Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào thăm Bảo

tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn khách

phải tuân theo những điều gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút, một số đại diện

HS lên trình bày

- Khen những HS đã đưa ra những lời nhắc nhở

vào nghịch 2

Bể nước công cộng

Dưới sân

Bị tràn nước

Báo với bác tổ trưởng

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS

cả lớp

- Lắng nghe

- Chơi mẫu

- Chơi cả lớp Nhận xét đội thắng cuộc

- Lắng nghe

- Một số đại diện HS lên trình bày VD: Kính mời quý khách thăm Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau: 1/ Không vứt rác tuỳ tiện ở Viện Bảo tàng

2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày

3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi tham quan

Trang 8

3 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Thực hiệ tốt những điều đã học

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Chính tả: (Nghe-viết) TÌM NGỌC

I Yêu cầu:

- Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT2; BT (3) a / b

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

Khởi động:

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc

- Nhận xét từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nghe-viết:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đọc đoạn văn (1 lần)

? Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?

? Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

? Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc quý?

? Chó và Mèo là những con vật thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

? Đoạn văn có mấy câu?

- Hát

- 2 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

Lớp viết bảng con

- Nghe

- 2 hs đọc lại, lớp đọc thầm

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 4 câu

Trang 9

? Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả

- Đọc cho hs viết bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm bài

- Chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3:

- Tiến hành tương tự bài 2

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa

- 3 HS đọc và tìm các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

- Nghe viết bài vào vở

- Đổi vở dò bài

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm

vào Vở bài tập.

- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó

và Mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

- Đáp án:

+ Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.

+ Lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

- Lắng nghe

Trang 10

Kể chuyện: TÌM NGỌC

I Yêu cầu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn

- GD các em phải biết đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà.Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy-học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Gọi 5 HS kể nối tiếp câu chuyện Con chó nhà

hàng xóm

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1, Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện :

a Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh

minh họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng

nghe Mỗi nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1 bức tranh

để 6 nhóm tạo thành 1 câu chuyện

-Yêu cầu HS nhận xét bạn

b.Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

Nhận xét khen ngợi những em kể tốt

3 Củng cố – Dặn dò:

? Câu chuyện khen nhân vật nào? Khen ngợi điều

gì?

? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Hát -5 HS kể Lớp nhận xét

- Nghe

HS kể theo nhóm, mỗi HS kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bức tranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện Nhận xét , bình chọn bạn kể tốt

- Xung phong kể

- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa

- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi

Trang 11

- Nhận xét tiết học.

- Kể lại chuyện cho người thân nghe

người xung quanh

Ngày soạn: Ngày 28 / 12 / 2009

Ngày giảng: Thứ tư ngày 30tháng 12 năm 2009

Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

I Yêu cầu:

- Thuộc bảng cộng, trừ, trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học toán

*(Ghi chú: Bài 1cột 1,2,3; Bài 2 cột 1,2; Bài 3; Bài 4)

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy-học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Đặt tính rồi tính: 90 – 32 ; 56 + 44 ; 100 – 7

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1, Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2:

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bảng

con

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện

phép tính: 100 – 2; 100 – 75; 48 + 48

- Nhận xét, ghi điểm

- Hát

- 3 HS thực hiện Bạn nhận xét

- Tính nhẩm

- Làm bài sau đó nối tiếp nêu kết quả nhẩm

- Đặt tính rồi tính

- Làm bài theo yêu cầu

- 3 em nêu

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w