1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt 1 tuần 13 tiết: Ôn tập

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 283,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn[r]

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt.

- Hiểu được khỏi niệm dõn ca, ca dao

- Nắm được giỏ trị tư tưởng, nghệ thuật của những cõu ca dao, dõn ca về tỡnh cảm gia đỡnh

1 Kiến thức

- Khỏi niệm ca dao, dõn ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của những bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh

- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh cảm gia đỡnh

3.Thỏi độ:

dao

hát ru

B Chuẩn bị của thày và trò :

1 Thày :

- SGK , SGV , bài soạn ,  liệu tham khảo , đọc kỹ giáo án

2 Trò :

- Đọc kỹ bài và soạn bài ở nhà

C phương pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phõn tớch, khỏi quỏt

D Tiến trình dạy học :

1.Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu chủ đề và bố cục của văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê " ?

- ý nghĩa sâu sắc nhất rút ra từ văn bản này là gì?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Ca dao - dân ca là " Tiếng hát đi từ trái tim lên miệng" nó phát triển và tồn tại

Ngày soạn: 01/ 9/ 2011

Tuần 3: tiết 9 Văn bản : Ca dao - dân caBài 3

Những câu hát về tình cảm gia đình

Trang 2

cũng bắt nguồn từ tình cảm gia đình , nhất là với truyền thống văn hoá , đạo đức của

I Đọc và tìm hiểu văn bản

Cho học sinh đọc diễn cảm 4 bài ca

trong văn bản

thích trong văn bản

- Theo em 4 bài ca dao khác nhau lại có

thể hợp thành một văn bản ?

- Trong chủ đề chung là tình cảm gia

đình , em hãy c\xác định mỗi bài ca là

lời của ai ? nói với ai ?

- Có gì giống nhau trong hình thức diễn

đạt của các bài ca dao trên

( GV cho HS thảo luận để trả lời )

con điều gì?

- Vì sao lời nhắn nhủ về công lao cha

mẹ lại Y thể hiện % hình thức lời

hát ru?

- Em hãy chỉ ra những hình ảnh so sánh

đặc sắc ở bài ca ? ý nghĩa của những

hình ảnh so sánh ấy?

( Gv cho học sinh thảo luận nhóm  ra

ý kiến nhận xét )

- ở cuối bài ca , công lao cha mẹ Y

diễn tả cụ thể hơn bằng từ ngữ nào?

( GV yêu cầu học sinh nhắc lại nghĩa

của cụm từ này)

1) Đọc - chú thích

a) Đọc b) Chú thích

- Chú ý các từ " Cù lao chín chữ "; " nuộc lạt " ; "Bác mẹ "

2)Cấu trúc văn bản

- Vì cả 4 bài đều có nội dung nói về tình cảm trong gia đình

Bài 1 : Lời của mẹ ru con , nói với con

xa quê nói với mẹ và quê mẹ Bài 3 : Lời của con cháu nói với ông bà

trong gia đình, họ tộc nói với nhâu, khuyên nhủ nhau

- Thể thơ lục bát ( GV giới thiệu ngắn gọn )

- Giọng thơ tâm tình, nhắn nhủ

- Diễn đạt bằng hình ảnh

3) Phân tích

Bài ca dao 1 :

- Nói về công lao cha mẹ đối với con và nhắc nhở bổn phận làm con ) công lao to lớn ấy

- Hát ru : Tạo nên sự gần gũi thiêng liêng trong tình mẹ - con, âm điệu của bài là

âm điệu tâm tình , sâu lắng

Công cha - núi ngất trời

 Lối ví quen thuộc của ca dao : lấy cái

to lớn mênh mông , vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh có ý nghĩa cha mẹ là vô cùng , không giới hạn

 Cách so sánh này làm cho những khái

Trang 3

- Nêu rõ ý nghĩa của cách sử dụng cụm

từ trên?

- Em hãy đọc lại một vài câu hát về tình

cảm ơn nghĩa cha mẹ trong ca dao?

con nơi xa tâm trạng đó diễn ra trong

không gian và thời gian nào?

- GV liên hệ

- GV : " Ngõ sau"; " bến sông " là

gái ẩn giấu nỗi niềm riêng

gái Y diễn tả qua những từ ngữ nào ?

trạng đó ?

con gái thuở \ , không thể tự quyết

định số phận của mình , phụ thuộc vào

mẹ

- Em có thuộc bài ca dao nào diễn tả tâm

?

- Khi diễn tả nối nhớ ở bài 3 , tác giả ca

dao dùng hình ảnh độc đáo nào ?

- Theo em vì sao hình ảnh " nuộc lạt mái

nhà " có thể diễn tả Y nỗi nhớ sâu

nặng của con cháu đối với ông bà?

( GV cho học sinh thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi trên )

" Cù lao chín chữ"

 Cho thấy công lao cha mẹ nuôi con vất vả trăm bề không sao kể siết Đồng thời

biết ơn sâu nặng đối với công lao cha mẹ

Sơn "

"

Bài 2 :

- Thời gian : chiều chiều  không phải là một buổi chiều mà là nhiều buổi chiều Trong ca dao đây là thời điểm gợi buồn , gợi nhớ

" Vẳng nghe chim vịt kêu chiều "

" Chiều chiều ra ngõ em trông

- Không gian : Ngõ sau  nơi vắng lặng heo hút , vào buổi chiều lại càng vắng vẻ , gái muốn giấu nỗi niềm riêng, bơ vơ nơi

- Ra đứng Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều

 trông về , ra đứng : hành động tĩnh , một  thế chứa đựng tâm trạng đặc biệt

ẩn chứa nhiều tâm sự khó bộc lộ

 Ruột đau chín chiều : nhiều nỗi niềm ngổn ngang ( nỗi nhớ , nối buồn , nỗi xót

xa ) buồn đau khôn nguôi

ở bên chăm sóc cha mẹ , sống cách xa cha mẹ

+ Nỗi nhớ về một thời con gái đã qua

Trang 4

- Trong bài ca dao , cử chỉ " Ngó lên"

còn gợi lên tình cảm gì đối với ông bà ?

- H  vậy nội dung , tình cảm trong bài

ca dao này là gì ?

nào ?

- Từ đó em hiểu tình anh em Y cắt

nghĩa trên cơ sở nào?

- Tình cảm anh em Y so sánh bằng

những hình ảnh nào? Vì sao Y ví

-Tình anh em còn có ý nghĩa gì trong

câu “Anh em hoà thuận hai thân vui

vầy” ?

- H  vậy bài ca dao này có ý nghĩa : đề

nhủ điều gì?

nét đẹp trong đạo lý dân tộc Trong cổ

tích có truyện " Trầu ca "nhứng lại có

truyện " Cây khế " Em suy nghĩ gì về

điều này ?

( GV cho HS thảo luận nhóm trả lời )

chồng

" Chiều chiều ra đứng bến sông Muốn về quê mẹ mà không có đò " Bài 3 :

- Hình ảnh so sánh " nuộc lạt mái nhà"  Hình ảnh đơn sơ , nhỏ bé , gần gũi ( khác những hình ảnh núi cao , sông rộng )

- Nuộc lạt mái nhà : bao giờ cũng nhiều , gợi sự kết nối bền chặt không tách rời của trong gia đình ( Một giọt máu đào hơn ao

- Nuộc lạt : Cũng gợi lên công sức lao

động bền bỉ của ông bà để tạo lập mái ấm gia đình

 Cách diễn tả vừa cụ thể, dễ hiểu, vừa sâu sắc , chân thật

- Niềm tôn kính

với ông bà tổ tiên Bài 4 :

- Bác mẹ : cha mẹ

- Cùng thân : cùng ruột thịt

- Cùng cha mẹ sinh ra

- Có quan hệ máu mủ ruột thịt

 Tay chân liền một cơ thể , không thể tách rời chia cắt

hạnh phúc , vui vầy cho cha mẹ , đó là một cách báo hiếu cha mẹ

Đề cao tình cảm anh em - truyền thống

đạo lý trong gia đình Việt Nam

 Nhắn nhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt , vì mái ấm gia đình

- Nếu đặt vật chất lên trên tình anh em không coi trọng tình anh em sẽ bị trừng phạt

 Đây cũng là một cách khẳng định sự

Trang 5

cao quý của tình anh em

II Tổng kết

- Bốn bài ca dao tập hợp lại thành một

văn bản tập trung thể loại tình cảm gia

đình Từ tình cảm ấy , em cảm nhận

Y vẻ đẹp cao quý nào trong đời sống

tinh thần của nhân dân ta ?

- Nghệ thuật nổi bật của các bài ca dao -

dân ca ?

GV gọi HS đọc ghi nhớ - Khắc sâu

- Coi trọng công ơn và tình nghĩa các mối quan hệ trong gia đình

- Sự ứng xử tinh tế , sự thuỷ chung son sắt

Nam

- Dùng thể thơ lục bát

- Các hình ảnh so sánh , ẩn dụ mộc mạc

- Giọng điệu tâm tình, nhắn nhủ

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

Bài tập 1 :

Tình cảm diễn tả trong 4 bài ca là tình cảm gia đình đó là : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà , nỗi nhớ và yêu kính ông bà , ơn nghĩa công lao cha mẹ , tình anh em ruột thịt

Bài tập 2 :

nhận xét bài của học sinh

Bài tập 3 :

Đặc sắc về nghệ thuật của các bài ca dao trên là gì ?

A Âm điệu hát ru B Hình ảnh nhân hoá

C Lối so sánh ví von D Hai ý A và C

D Hướng dẫn về nhà :

- Học sinh đọc diễn cảm

- Hát ru em bằng một bài ca dao - dân ca

- Làm BT trong sách BTNV

- Soạn bài mới ''Những câu hát về tình yêu quê …

Trang 6

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp hs cảm nhận,nắm được giỏ trị tư tưởng, nghệ thuật của những cõu ca dao, dõn ca về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người

1 Kiến thức

Nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của những bài ca dao về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh

- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộc trong cỏc bài ca dao về tỡnh yờu quờ hương đất nước, con người

- Tình yêu và niềm tự hào chân thành , tinh tế , sâu sắc của nhân dân ta )

3.Thỏi độ:

Học sinh đọc và cảm nhận :Tình cảm yêu quý quờ hương đất nước, con người

Đây là chủ đề nổi bật trong dân ca - ca dao

B Chuẩn bị của thày và trò :

1 Thày :

- Soạn bài , đọc kỹ giáo án Đọc thêm  liệu về ca dao

2 Trò :

- Đọc và soạn bài ở nhà

C phương pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phõn tớch, khỏi quỏt

D Tiến trình dạy học :

1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình

- Nêu nét chung về hình thức nghệ thuật của 4 bài trên ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài :

với sự phong phú ở các loại hình diễn đạt , trong đo có ca dao

Ngày soạn: 01/ 9/ 2011

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Trang 7

I Đọc và tìm hiểu văn bản

mẫu cho học sinh

- GV gọi 3 học sinh đọc toàn bài Sau

chú thích : tên riêng của các vùng đất

nổi tiếng

- Đọc bài ca dao 1

? Nhận xét về hình thức bài 1 , em đồng

ý với ý kiến nào sau đây

(GV dùng bảng phụ , cho HS lựa chọn )

? Vậy bài ca dao này có bố cục riêng

(Yêu cầu HS lấy ví dụ hát đối đáp )

? Những địa danh nào Y nhắc tới

trong lời đối đáp

? Các địa danh đó có những điểm riêng

và chung nào

? Vì sao chàng trai cô gái lại dùng

vậy để đối đáp

? Qua lời đối đáp , em hiểu gì về những

1) Đọc - chú thích

a, Đọc

b, Chú thích

- Năm cửa

- Sông Lục đầu

- Đài nghiên

2) Phân tích

Bài 1

một phần

- Bài ca có hai phần : phần đầu là câu hỏi của chàng trai , phần sau là lời đáp của cô gái ( *)

- Hình thức đối đáp này phổ biến trong ca dao - dân ca (*)

- Hình thức này không phổ biến trong ca dao - dân ca

- Bố cục hai phần :

 Đây là hình thức khá phổ biến trong ca dao

- Năm cửa ô Hà Nội , Sông Lục Đầu,

- Điểm riêng : là những đặc điểm địa lý

tự nhiên , những dấu vết lịch sử văn hoá nổi bật

VD : Hà Nội - 5 cửa ô Sông Lục Đầu - 6 con sông gặp nhau tạo thành một quãng sông ,

- Điểm chung : Đều là những địa danh nổi tiếng ở miền Bắc nhiều thời kỳ

- ở các cuộc thi đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau , sự hiểu biết kiến thức địa lý , lịch sử

- H( hỏi biết chọn những nét tiêu biểu của địa danh

- H( đáp trả lời đúng

Trang 8

? Trong ca dao có nhiều bài mở đầu

bằng cụm từ '' rủ nhau '' , vì sao bài ca

dao này cũng Y mở đầu bằng cụm từ

'' rủ nhau ''

?Nhận xét về cách tả cảnh ở bài ca dao

thứ 2

( GV nhắc lại truyền thuyết vua Lê Lợi

trả  ở hồ gợi lại không khí lịch sử )

? Cuối bài là câu hỏi Em hãy nhận

xét giá trị của nó ?

( Liên hệ : lời Bác Hồ nói với thanh

niên tại Đền Hùng : '' Các vua Hùng

Học sinh đọc bài 3

? Từ láy ''quanh quanh '' trong câu ca

thế nào ?

với các tính từ gợi tả vẻ đẹp nào của xứ

Huế ?

?Đại từ "ai "trong bài ca này có ý nghĩa

gì?

?Theo em có những tình cảm nào ẩn

chứa trong lời mời,lời nhắn gửi đó?

? Quan sát hai dòng ở đầu của bài ca

sự hiểu biết sâu rộng Hỏi đáp cũng chính là cách để họ chia sẻ niềm tự hào,

Bài 2

VD " Rủ nhau đi cấy đi cày "

" Rủ nhau xuống bể mò cua "

có chung một mối quan tâm, nỗi niềm, tình cảm ( yêu mến Hồ = )

- Bài gợi nhiều hơn tả Chỉ tả bằng cách nhắc đến Hồ =7 cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn

=> Cảnh Hồ = đẹp, giàu truyền thống lịch sử và văn hoá : cảnh đa dạng,

có hồ, cầu, có đền đài, tháp hợp thành một không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, sâu lắng thiêng liêng

- Câu hỏi tự nhiên, giầu âm điệu , nhắn nhủ tâm tình , tạo nên sự lắng đọng cảm xúc

+ Khẳng định , ghi nhớ công lao to lớn

đẹp + Nhắc nhở các thế hệ mai sau phải biết

hơn

Bài 3

mại

đẹp êm dịu ,  mát hiền hoà

- Cảnh trí mềm mại  mát , thoáng đạt trong khung cảnh thái bình

"Ai" còn là lời mời , lời nhắn nhủ

- " Ai vô xứ Huế " : lời mời , lời nhắn nhủ bởi Huế đẹp nên thơ - lời mời rất khó chối từ

Trang 9

- Nhận xét cấu tạo đặc biệt của hai

dòng này?

?Phép lặp ,đảo ,đốiđó có tác dụng gì

trong việc biểu đạt nội dung ?

?Tìm và nêu ý nghĩa của hình ảnh so

sánh trong bài?

?ở đây bài ca dao đã gợi vẻ đẹp nào của

đồng quê?Từ đó làm toát lên tình cảm gì

- Tình yêu với Huế

- Lòng tự hào về Huế

Bài 4

- Các từ ngữ ở dòng sau lặp, đảo và đối xứng với các từ ngữ ở dòng )

- Nhịp 4/4/4 ở cả hai dòng

- Gợi hình : câu thơ kéo dài, biện pháp lặp

rộng lớn ( cảnh đồng lúa bạt ngàn )

- Gợi cảm: Nhịp thơ nhanh đều, dồn dập

 Cảm xúc phấn chấn yêu đời, yêu quê

" Thân em ban mai"

 Hình ảnh đẹp, giàu sức sống gợi lên vẻ

đẹp thon thả và sức sống thanh xuân đầy

sáng đẹp trời ở đồng quê

- Vẻ đẹp cảnh sắc

dân quê

II Tổng kết

- Các đặc điểm nội dung nổi bật của văn

bản ?

- Đặc điểm hình thức nổi bật là gì ?

- Nhóm bài này bộc lộ vẻ đẹp nào trong

- GV gọi HS đọc ghi nhớ - Khắc sâu

- Tình yêu và lòng tự hào chân thành của

- Dùng hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn nhủ

- Tình yêu nồng nàn, sâu đậm với quê

- Lòng tự hào dân tộc

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

- Bài tập 1 : Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho phù hợp giữa địa danh và đặc điểm Y nói đến trong bài ca dao trên

Trang 10

A Sông Lục Đầu

Núi Đức Thánh Tản

Tỉnh Lạng

B

Có thành tiên xây

Thắt cổ bồng, có thành sinh Bên đục bên trong

- Bài tập 2 :

A. Gợi nhiều hơn tả

B Tả rất chi tiết những hình ảnh thiên nhiên

C Từ có các tiếng giống nhau về phần vần

D từ có sự hoà phối âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa

D Hướng dẫn về nhà : (3 ’ )

- Đọc thêm ,  tầm một số bài ca dao khác cùng chủ đề

- Học thuộc các bài ca dao đã học , nắm nội dung bài

- Soạn bài chuẩn bị cho tiết sau : Văn bản ''Những câu hát than thân ''

………

A Mục tiêu cần đạt.

- Nhận diện được hai loại từ lỏy: từ lỏy toàn bộ và từ lỏy bộ phận (lỏy phụ õm đầu, lỏy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ lỏy

- Hiểu được giỏ trị tượng thanh, gợi hỡnh, gợi cảm của từ lỏy; biết cỏch sử dụng từ lỏy

- Cú ý thức rốn luyện, trau dồi vốn từ lỏy

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ lỏy

- Cỏc loại từ lỏy

2 Kỹ năng:

- Phõn tớch cấu tạo từ, giỏ trị tu từ của từ lỏy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cỏch sử dụng một số từ lỏy quen thuộc để tạo giỏ trị gợi hỡnh, gợi tiếng, biểu cảm, để núi giảm hoặc nhấn mạnh

3.Thỏi độ :

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

B Chuẩn bị của thày và trò :

Ngày soạn: 01/ 9/ 2011

Từ láy

... vết lịch sử văn hoá bật

VD : Hà Nội - cửa ô Sông Lục Đầu - sông gặp tạo thành quãng sông ,

- Điểm chung : Đều địa danh tiếng miền Bắc nhiều thời kỳ

- thi hình thức để... class="page_container" data-page= "10 ">

A Sông Lục Đầu

Núi Đức Thánh Tản

Tỉnh Lạng

B

Có thành tiên xây

Thắt cổ bồng, có thành sinh Bên đục bên

- Bài tập :

A....

Bài tập :

nhận xét học sinh

Bài tập :

Đặc sắc nghệ thuật ca dao ?

A Âm điệu hát ru B Hình ảnh nhân hố

C Lối so sánh ví von D Hai

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w