Chó ý: - Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thường gặp trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn.Các thao tác biến đổi câu khác được giới thiệu trong chương trình[r]
Trang 1Tuần 1
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Đặc điểm của bài văn nghị luận
Phần I: Tìm hiểu chung về văn nghị luận:
1 Lý thuyết cơ bản:
- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí…
- Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chúng thuyết phục.
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài viết phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
2 Bài tập:
Bài 1:
GV nêu văn bản: Hai biển hồ
Tổ chức cho HS Tìm hiểu về đặc điểm của văn bản này:
- Đây có phait là một văn bản nghị luận không?
- Luận điểm chính ở đây là gì?
- Luận điểm ấy được triển khai qua các lập luận nào?
- Các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng có tác dụng gì?
- Văn bản sử dụng cách nghị luận trực tiếp hay gián tiếp?
Bài 2:
Dựa vào các văn bản mẫu, em hãy tự viết một văn bản nghị luận ngắn với nội dung thảo luận về nhiệm vụ học tập của người học sinh để phát biểu trong giờ sinh hoạt lớp.
HD:HS tự làm theo ý kiến của mình, GV và hS khác nhận xét.
Hướng làm :
- Có lời giới thiệu.
- Nội dung thảo luận:
+ Đánh giá về ý nghĩa của việc học tập đối với tương lai của người học sinh và tương lai của đất nước.
+ Nêu lên nhiệm vụ học tập của người học sinh có liên hệ đến việc tự xác định nhiệm vụ học tập của cá nhân mình.
+ Nêu cách thức, phương pháp học tập hiệu quả có liên hệ với quá trình tự học của bản thân.
+ Mong muốn các bạn cùng cố gắng học tốt.
- Lời cảm ơn.
Trang 2Phần II: Đặc điểm của bài văn nghị luận:
I/ Lý thuyết cơ bản:
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận Trong một bài văn có thẻ có một luận điểm chính và nhiều luận điểm phụ.
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định, đựơc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đắp ứng nhu càu thực
tế thì mới có sức thuyết phục
- Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật , đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục.
II/ Bài tập:
Cho bài văn: Học thầy học bạn
? Hãy xác định luận điểm, luận cứ, lập luận?
HD:
- HS đọc bài văn
- Thảo luận để trả lời câu hỏi…
- Nhận xét về hệ thống luận điểm, luận cứ đã được sử dụng?
- Em có thể xác định thêm các luận điểm phụ nào?
Bài 2:
Xác định hệ thống luận điểm cho đề bài sau:
Việc học tập của học sinh.
HD:
- Kiểu bài: Nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Việc học tập của học sinh.
- Các luận điểm cần có:
+ LĐ1: ý nghĩa của việc học tập đối với học sinh nói chung.
+ LĐ2: Nhiệm vụ học tập của người học sinh như thế nào?
+ LĐ3: Người học sinh nên học tập như thế nào?
+ LĐ4: Bản thân em đã rèn luyện như thế nào?
+ LĐ5: Phê phán thái độ học sai như thế nào? Khuyên các bạn ra sao?
- Kiến thức : Có thể vận dụng những kiến thức thực tế và trong văn chương, sách báo.
Trang 3
Tuần 2
câu rút gọn, câu đặc biệt
thêm trạng ngữ trong câu
Phần I: Bài tập về câu rút gọn, câu đặc biệt.
I/ Kiến thức cơ bản:
1 Câu rút gọn:
- Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu nhằm những mục đích như sau: + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người khi lược
bỏ chủ ngữ.
- Khi dùng câu rút gọn cần chú ý:
+ Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai, hiểu không đầy đủ về câu nói.
+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.
2 Câu đặc biệt:
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
- Câu đặc biệt thường được dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn; + Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
+ Bộc lộ cảm xúc;
+ Gọi đáp.
Chú ý:
- Rút gọn câu là một trong những thao tác biến đổi câu thường gặp trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn.Các thao tác biến đổi câu khác được giới thiệu trong chương trình là: mở rộng câu, chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
- Việc lược bỏ các thành phần trong câu để rút gọn phải tuỳ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể Nguyên tắc chung là rút gọn câu phải đảm bảo không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai câu nói.
- Thao tác rút gọn câu có thể đêm lại những câu vắng thành phần chính như chủ ngữ, vị ngữ, hoặc vắng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ Tuy nhiên cần phân biệt câu rút gọn với câu sai htường gọi là câu què.
- Cần phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn Một số câu rút gọn có thể xuất hiện dưới dạng không có chủ ngnữ, vị ngữ hoặc không có cả chủ ngữ lẫn vị ngữ , tuy nhiên câu rút gọn khác với câu đặc biệt ở những đặc điểm sau:
Trang 4+ Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ vị ngữ bình thường.
+ Câu đặc biệt không có chủ ngnữ và vị ngữ
II/ Bài tập :
1 Làm các bài tập theo Sách bài tập và Bài tập trắc nghiệm.
2 Bài tập bổ trợ:
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặc biệt và câu rút gọn Chỉ ra các câu đó và nêu tác dụng của việ sử dụng chúng.
HD – HS tự làm.
Phần II: Bài tập về thêm trạng ngữ trong câu
I/ Kiến thức cơ bản:
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, chuyên bổ sung các thông tin về nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức , điều
kiện…cho sự việc được nói đến trong câu Trong một câu có thể có hơn một trạng ngữ.
- Thêm trạng ngữ cho câu có thể xem là một hình thức mở rộng câu.
- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng khi nói hoặc một dấu phảy khi viết.
- Trạng ngữ có những công dụng như sau:
+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn
được mạch lạc.
- Về nội dung, trạng ngữ được chia thành nhiều loại khác nhau theo những ý nghĩa cụ thể mà chúng biểu thị Còn về cấu tạo, trạngn ngữ có thể là danh
từ, động từ, tính từ, nhưng thường là cụm danh từ, cụm động từ Trạng ngữ có thể không cần quan hệ từ đứng trước nhưng thường thì trạng ngữ được bắt
đầu bằng các quan hệ từ Cụ thể hơn, mối loại trạng ngunữ thường được bắt
đầu bằng một số quan hệ từ điển hình Chẳng hạn, trạng ngữ chỉ nơi chốn thường được bắt đầu bằng : ở , tại, trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, bên cạnh, dọc theo…; trạng ngữ chỉ nguyên nhân thường được bắt đầu bằng: vì,
do, tại, bởi vì…; trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đàu bằng: để, nhằm, vì…; trạng ngữ chỉ phương tiện thường được bắt đầu bằng: bằng,
Trang 5với…; trạng ngữ chỉ cách thức thường được bắt đầu bằng: với, một cách, như…
- Tách trạng ngữ thành câu riêng là một trong nhnững thao tác tách câu thường gặp, nhằm những mục đích tu từ nhất định như nhấn mạnh ý, chuyển
ý, bộc lộ cảm xúc…Nhưng thường thì chỉ ở vị trí cuối câu trạng ngữ mới có thể được tách ra thành câu riêng.
II/ Bài tập:
1 Làm các bài tập theo sách bài tập ngữ văn.
2 Bài tập bổ trợ:
Bài 1:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau và chuyển chúng sang những vị trí khác nhau trong câu.
a Dưới bóng tre, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỗ ruộng, khai hoang.
b Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
c Cối xay re nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
HD:
a – Trạng ngữ: Dưới bóng tre, đã từ lâu đời
- Chuyển vị trí:
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà…
Người dân cày Việt Nam dựng nhà…, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
b – Trạng ngữ: đời đời, kiếp kiếp
- Chuyển:
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với người.
c – Trạng ngữ: từ nghìn đời nay
- Chuyển:
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc.
Cối xay tre nặmg nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay.
Bài 2:
Viết một đoạn văn ngắn , có sử dụng trạng ngữ, hãy chỉ rõ.
HS tự làm.
Trang 6Tuần 3
Luyện tập về phương pháp lập luận trong
bài văn nghị luận.
I/ Kiến thức cơ bản:
- Muốn làm tốt một bài văn nghị luận cần rèn luyện các thao tác sau: tìm hiểu
đề, hướng lập ý, lập bố cục, triển khai dự kiến phương pháp lập luận và cuối cùng là tạo lập văn bản.
- Tìm hiểu đề gồm hai bước:
+ Đọc kĩ đề, gạch dưới những từ quan trọng
+ Dựa vào những từ ngữ đã gạch trong đề để tìm ra:
Đề yêu cầu bàn luận về vấn đề gì? Trong đời sống hay trong văn học? Trong đời sống thì ở mặt nào? như văn hoá, sức khoẻ, nhà trường…
Đề yêu cầu dùng phép lập luận nào? Phạm vi đến đâu?
- Hướng lập ý: Theo trình tự nào?
+ Từ nhận thức đến hành động
+ Từ giảng giải đến chứng minh
+ Lập ý theo hướng đối lập
+ Lập ý theo hướng theo trình tự thời gian, không gian.
- Lập dàn ý: Theo bố cục ba phần:
+ Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận
+ Thân bài: Trình tự các luận điểm đã chọn để làm rõ và hướng tới vấn đề
đã nêu ra.
+ Kết bài: Khẳng định vấn đề vừa bàn luận, Nêu bài học, liên hệ bản thân.
- Tập viết từng đoạn, chú ý câu chuyển tiếp các đoạn, khiến lập luận chặt chẽ, khúc chiết.
- Lập luận là đưa ra luận cứ hợp lí, nhằm dãn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận mà kết luận đó là tư tưởng, quan
điểm, ý định của người viết Người nói.
II/ Thực hành:
Đề bài:
1.Tìm một câu tục ngữ trái ngược với “ Sống chết mặc bay” và giải thích, chứng minh cho câu tục ngữ mà em đã chọn.
HD:
- Kiểu đề: Nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Câu tục ngữ “ Thương người như thể thương thân”
- Phương pháp nghị luận: Giải thích, chứng minh.
Dàn ý:
a Mở bài:
Trang 7- Dẫn dắt nêu vấn đề
- Nêu ra câu tục ngữ “ Thương người như thể thương thân”
b Thân bài:
- giải thích câu tục ngữ:
+ Là kinh nghiệm về cách ứng xử giữa con người với con người: thương yêu người khác như thương yêu chính bản thân mình.
+ nhắc nhở về tình yêu thương, chia sẻ với đồng loại trong cuộc sống.
+ Khẳng định đây là một phẩm chất đạo đức tốt, truyền thống văn hoá quí của người Việt Nam ta Nó cần được giữ gìn và phát huy.
- Chứng minh:
+ Trong cuộc sống thường ngày: Các chương trình ủng hộ người nghèo như nối vòng tay lớn, ủng hộ đồng bào vùng thiên tai… luân được toàn dân tham gia tích cực, ý nghĩa.
+ Trong văn học: Có nhiều tác phẩm phản ánh sinh động…
- Nêu ý kiến về thái độ sống của chúng ta nên như thế nào?
c Kết bài: Khẳng định lại vấn đề vừa bàn luận.
HS viết bài theo yêu cầu.
2 Giải thích và bình luận câu tục ngữ “ Một cây làm chẳng nên non…”
HD:Nội dung cần sử dụng:
- Giải thích khái niệm: Nghĩa đen, nghĩa bóng
- Chứng minh:
+ Qua lịch sử của dân tộc,
+ Qua ca dao, tục ngữ, văn thơ
- Thái độ của mình.
Yêu cầu HS phân tích đề, lập dàn ý và viết thành bài hoàn chỉnh.
3.B ài tập về nhà
Qua “Một thứ quà của lỳa non:Cốm”và “Mựa xuõn của tụi’hóy chứng minh.Dự cú viết về một thứ quà bỡnh dị hay những kỉ niệm của một
ngươi xa quờt hỡ chỗ hay nhất của những ỏng văn xuụi ấy vẫn là tấm tỡnh quờ sõu nặng, thiết tha với quờ hương đất nước.
Hóy thực hiện cỏcbư ớc làm bài văn nghị luận để giải quyết yờu cầucủa đề văn trờn.
Trang 8tUẦN 4 Cách làm bài văn lập luận chứng minh
I/ Lý thuyết:
- Trong đời sống, người ta thường dùng sự thật đó là những chứng cứ xác thực
để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
- Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được htừ nhận để chứng tỏ luận điểm mới cần
được chứng minh là đáng tin cậy.
- Các lí lé, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục.
- Khái niệm “ chứng minh” nguyên nghĩa là dùng sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả Còn trong tư dauy suy luận thì khái niệm chứng minh có một nội dung khác, đó là dùng những chân lí, lí lẽ, căn cứ đã biết để suy ra cái chua bíêt và xác nhận cái đó có tính chân thực.
II/ Thực hành:
Đề 1:
Bằng các bài ca dao đã học và đọc thêm, em hãy chứng minh: ca dao đã thể hiện sâu sắc tình cảm gia đình của con người Việt Nam.
HD:
- Kiểu văn bản: Nghị luận
- Vấn đề bàn luận: tình cảm gia đình sâu sắc của con người Việt Nam qua ca dao.
- Phạm vi dẫn chứng: các bài ca dao đã học và đọc thêm.
Dàn ý:
a Mở bài:- Giới thiệu dẫn dắt
- Nêu vấn đề.
b Thân bài:
- Tình cảm anh em: Anh em như chân như tay….
- Tình cảm bố mẹ – con cái: Công cha như núi Thái sơn…
- Tình cảm vợ chồng: Râu tôm nấu với ruột bầu…
- Tình cảm của con cháu với ông bà: Ngó lên nuộc lạt mái nhà…
c Kết bài: Liên hệ cảm xúc của bản thân.
HS Lập dàn ý và viết thành bài.
Đề 2:
Trang 9Bằng những hiểu biết của mình, hãy chứng minh rằng: đời sống của chúng ta tổn hại rất lớn, nếu chứng ta không có ý thức bảo về môi trường.
HD:
- Kiểu bài: Nghị luận
- Vấn đề cần chứng minh: đời sống của chúng ta sẽ tổn hại, nếu chứng ta không có ý thức bảo vệ môi trường.
Dàn ý:
a Mở bài:Dẫn dắt để nêu ra được vấn đề nghị luận.
b Thân bài:
- Chứng cứ về việc phá hoại rừng.
- Chứng cứ về thiên tai lũ lụt, hậu quả của nạn phá rừng bừa bãi.
- Chứng cứ về việc đổ rác thải bừa bãi dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng….
c Kết bài:
Khái quát lại vấn đề , liên hệ đến ý hức bảo vệ môi trường của bản thân.
HS Tự làm bài.
Đề 3
Hãy chứng minh: Văn chương đã làm cho tình yêu quê hương đất nước có
sẵn trong ta thêm phong phú và sâu sắc.
HD:
1, Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Nghị luận chứng minh
- Vấn đề nghị luận: Văn chương làm cho tình yêu quê hương đất nước trong
ta thêm phong phú và sâu sắc.
- Kiến thức: Cuộc sống và văn học.
2 Dàn ý:
* Mở bài:
- Dẫn dắt nêu vấn đề
* Thân bài:
- Giải thích lời nhận định: Tiình yêu quê hương đất nước trong ta ai cững có, nhưng nhờ có các tác phẩm thơ văn khiến cho tình yêu ấy trong ta thêm sâu sắc.
- Chứng minh:
+ Văn chương hkiến ta biết thêm những vẻ đẹp của uqê hương đất nước mình, khiến cho mình yêu nó hơn:
D/ c: Đường vô xứ Huế quanh quanh….
Mùa xuân của tôi( Vũ Bằng)
Sài Gòn tôi yêu ( Minh Hương )
Trang 10+ Văn chương khiến ta thêm xúc động trước tình yêu nước của những con người Việt Nam ta với quê hương đất nước mình.
D/ c: Truyện ngắn làng của Kim Lân
Một thứ quà của lúa non: Cốm( Thạch Lam)…
* Kết bài:
Khái quát lại cảm xúc của mình.
3 Tổ chức cho HS viết bài:
- HS Viết các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- GV yêu cầu hs đọc bài tước lớp, nhận xét đánh giá.
- GV có thể cung cấp một số đoạn chứng minh mẫu.
Tuần 5
………
Tuần 26 Cảm thụ thơ văn
Bài 1:
Nhà văn người Đức Hen-rích Hai-nơ có đoạn thơ trích trong bài thơ Thư gửi
mẹ như sau:
Con thường sống ngẩng cao đầu mẹ ạ
Tính tình con hơi ngang bướng, kiêu kì
Nếu có vị chúa nào nhìn con vào mắt
Con chẳng bao giờ cúi mặt trước uy nghi.
Nhưng mẹ ơi, con xin thú thật
Trái tim con dù kiêu hãnh thế nào
Đứng trước mẹ dịu dàng, chân chất
Con thấy mình bé nhỏ làm sao!
a.Nêu gọn nội dung khổ thơ 1 và khổ thơ 2 ; ở mỗi khổ thơ, nội dung chỉ được nêu trong một câu Quan hệ của nội dung giữa hai khổ ấy như thế nào?