Kỹ năng: - Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm cụ thể.. - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm.[r]
Trang 158
A Mục tiêu cần đạt.
- Bước đầu tỡm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhận được tinh thần, khớ phỏch của dõn tộc ta qua bản dịch bài thơ
chữ Hỏn Nam quốc sơn hà.
1 Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm về thể thơ thất ngụn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lónh thổ của đất nước và ý chớ quyết tõm bảo vệ chủ quyền
đú trước kẻ thự xõm lược
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – hiểu và phõn tớch tơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật chữ Hỏn qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ :
Học sinh cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ:" Sông núi nước Nam"
B Chuẩn bị :
1 Thày :
- Sách giáo khoa, soạn bài, tài liệu tham khảo
2 Trò :
- Đọc và soạn bài ở nhà
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp
D Tiến trình hoạt động dạy học :
1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
- ? Đọc thuộc lòng các bài ca dao " Những câu hát châm biếm"?
? Nêu ý nghĩa nội dung của nhóm bài trên
3 Bài mới :
I Giới thiệu chung:
- Gv giới thiệu chung :
- Gv giới thiệu về thơ Trung đại Việt
Nam ( Theo Sgk)
- Đây là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc
đang trên đường vừa bảo vệ, vừa củng
cố xây dựng quốc gia tự chủ rất hào hùng, đặc biệt trong trường hợp có ngoại xâm Bài thơ có chủ đề mang tinh thần chung của thời đại được viết bằng chữ Hán
Ngày soạn: 08/ 9/ 2011
Tuần 5: tiết 17 SễNG NÚI NƯỚC NAM Bài 5 :Văn bản
(Nam quốc sơn hà – Lí THƯỜNG KIỆT (?))
Trang 2* Cho một đến hai học sinh đọc bài thơ.
_Phần phiên âm
- Phần dịch nghĩa
- Phần dịch thơ
*Gv hướng dẫn tìm hiểu các từ ngữ Hán
(chữ Hán ) trong bài
Gv hướng dẫn H/s tìm hiểu về tác giả
(theo sgk)
? Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về
thể thơ ở phần chú thích, em hãy nhận
dạng thể thơ của bài?
- G.v diễn giảng: Bài thơ từng được côi
là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của
dân tộc (sau đó đến Cáo bình Ngô,
Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí
Minh).Vậy tuyên ngôn độc lập là gì?Nội
dung tuyên ngôn độc lập trong bài được
bố cục như thế nào
? Em hãy đọc lại nguyên tác và dịch
nghĩa hai câu đầu?
? Em hiểu "sông núi nước Nam" trong
bài theo ý nghĩa nao?
( Treo bảng phụ )
+ Là những dòng sông, dãy núi Việt
nam
+Là giang sơn đất nước Việt Nam
+ Là lãnh thổ của người Việt Nam
? Em hãy nhắc lại ý nghĩa của từ "Nam
đế"(theo chú thích)
? Vậy "Nam đế cư" có ý xác định "nơi ở
của vua nước Nam" hay "nơi thuộc chủ
quyền của nước Nam"?
? Em có nhận xét gì về ẩn điệu của câu
thơ thứ hai? Nó có tác dụng diễn tả cảm
xúc, tư tưởng gi?
? Em hiểu thế nào là định rõ ở sách
trời"?
? Vậy câu 1, 2 của bài nói lên tư tưởng
gì của bản tuyên ngôn độc lập?
? Đọc lại nguyên tác và dịch nghĩa 2 câu
sau?
? Hai câu thơ này có gần với lời nói
thường không? Vì sao?
? Các từ "như hà" , "nghịch" cho em
II Đọc - tìm hiểu văn bản
1)Đọc _ Tìm hiểu từ ngữ
2)Tác giả
-Chưa xác định rõ ở đây có thể là Lý Thường Kiệt - Nhân vật lỗi lạc thời Lý,
có công dẹp Tống
* Phân tích cấu trúc văn bản
- Viết bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt bài có 4 câu, mỗi câu 7 tiếng, hiệp vần
"ư" ở cuối câu 1, 2, 4 (Nhận dạng bằng nguyên tác)
+Tuyên ngôn độc lập : Lời tuyên bố về chủ quyền dân tộc
+Nội dung được diễn tả bằng hai ý :
- Nước Nam là của người Nam điều
đó đã được sách trời định rõ
- Kẻ thù không được xâm phạm Nếu
kẻ thù xâm phạm thì phải chuốc lấy thất bại
3) Phân tích văn bản
a,Lời khẳng định chủ quyền
(Hai câu đần)
" Nam quốc
.thiên thư"
=> Sông núi nước Nam vua Nam ở Giới phận đó đã được định rõ ràng ở sách trời
Theo nghĩa (2)và (3 ) H/s trả lời
- Nghĩa hẹp : Nơi ở của vua nước Nam
- Nghĩa rộng: Nơi ở thuộc chủ quyền của Việt Nam vì vua gắn với nước
- Âm điệu hùng hồn rắn rỏi, mang tính chât khẳng định vững vàng niềm tin sắt
đá vào chủ quyền đất nước
- Tạo hoá, đất trời đã định sẵn nước Nam là của người Nam
- Khẳng định : Nước Việt Nam của người Việt Nam là điều hiển nhiên, không thể thay đổi
b,Lời cảnh báo đối với kẻ thù
Cớ sao kẻ thù lại dám xâm phạm ,chúng mày sẽ xem sự thất bại phải
Trang 360
hiểu điều gì ?
? Hai câu thơ bộc lộ nội dung gì của bản
tuyên ngôn?
?Ngoài những cảnh báo , hai câu thơ còn
thể hiện điều gì?
?Liên hệ với hoàn cảnh ra đời của bài
"Sông núi nước Nam" em hiểu lời cảnh
báo này nhằm vào bọn xâm lược nào?
?Em hãy xác minh sự chính xác của lời
tuyên ngôn này ?
(Học sinh thảo luận)
? Đây là một văn bản biểu cảm ở đây tư
tưởng và cảm xúc vừa lộ rõ vừa ẩn kín
Theo em :
+Tư tưởng lộ rõ trong văn bản là gì ?
+ Cảm xúc ẩn rõ trong văn bản là gì?
? Văn bản này gợi lên và bồi đắp tình
cảm nào trong em?
? Kể tên những văn bản được gọi là
tuyên ngôn độc lập cuẩ nước ta Cho
biết hoàn cảnh và tác giả ?
( Thảo luận nhóm)
nhận lấy
-Câu nói gắn với lời nói thường (tính chất hội thoại) ở cách nói, giọng điệu :nói thẳng, giọng chắc nịch , dõng dạc, kiêu hãnh
- Hành động xâm phạm của kẻ thù là phi nghĩa
- Lời cảnh báo về hành động phi nghĩa, liều lĩnh của kẻ thù sẽ chuốc phải sự thất bại nhục nhã
- Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước
Lòng quyết tâm bảo vệ chủ quyền
- Quân xâm lược Tống (thời Lý)
- Quân và dân thời Lý dưới sự chỉ huy củaLý Thường Kiệt đánh tan đạo quân xâm lược Tống, bảo vệ bờ cõi nước ta
*Tổng kết ý nghĩa văn bản
- Khẳng định trước kẻ thù về chủ quyền dân tộc Tinh thần phảng kháng chiến tranh xâm lược của ngoại bang
- Niềm tự hào, niềm tin vào chủ quyền dân tộc
* Lòng tự hào về truyền thống đấu tranh và ý chi giữ nước của cha ông ta thuở trước
- Vd : Cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi viết thay cho Lê Lợi khi chiến thắng quân Minh, giành độc lập
- Tuyên ngôn độc lập _ Bác Hồ viết công bố chủ quyền khi cách mạng tháng Tám thành công
II Luyện tập
Bài tập 1 :
Bài thơ '' Sông núi nước Nam '' đã nêu bật nội dung gì ?
A Nước Nam là nước có chủ quyền và không kẻ thù nào xâm phạm được
B Nước Nam là một nước văn hiến
C Nước Nam rộng lớn và hùng manh
D.Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm
Bài tập 2 :
Trong những nhận xét sau đây , nhận xét nào đúng cho bài thơ mà em vừa được học ?
A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đât nước
B Thể hiện niềm tự hào trước những chiến công oai hùng của dân tộc
Trang 4C Thể hiện bản lĩnh , khí phách của dân tộc trong cuộc đ/tr chống giặc ngoại xâm
D Thể hiện khát vọng hoà bình
* Hướng dẫn về nhà :
- H/s đọc các phần ghi nhớ (Sgk)
- Đọc thêm tư liệu Tham khảo
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài mới: “Phò giá về kinh”
………
A Mục tiêu cần đạt.
- Bước đầu tỡm hiểu về thơ trung đại
-Hiểu giỏ trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tụng giỏ hoàn kinh
sư của Trần Quang Khải.
1 Kiến thức
- Sơ giản về tỏc giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngụn tứ tuyệt
- Khớ phỏch hào hựng và khỏt vọng thỏi bỡnh thịnh trị của dõn tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – hiểu và phõn tớch tơ thất ngụn tứ tuyệt Đường luật chữ Hỏn qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ :
Học sinh cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ:" " Phò giá về kinh"
B Chuẩn bị :
1 Thày :
- Sách giáo khoa, soạn bài, tài liệu tham khảo
3 Trò :
- Đọc và soạn bài ở nhà
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, phân tích, khái quát,tổng hợp
D Tiến trình hoạt động dạy học :
1)Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số
2)Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Nam quốc sơn hà”?
- ý nghĩa của bài thơ?
Ngày soạn: 08/ 9/ 2011
tiết 18 PHề GIÁ VỀ KINH Bài 5 :Văn bản
(Tụng giỏ hoàn kinh sư – TRÂN QUANG KHẢI)
Trang 562
3) Bài mới:
Cho học sinh đọc phấn nguyên tác, dịch
nghĩa, dịch thơ
Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa chữ Hán
(Sgk)
G.v dựa vào chú thích * giới thiệu về tác
giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?
? Dựa vào phần giới thiệu thể loại , em
hãy nhận dạng thể loại của bài thơ?
? Hãy chỉ ra những nội dung chính được
phản ánh trong văn bản ?
Học sinh đọc phần nguyên tác, dịch
nghĩa hai câu thơ đầu?
? Những địa danh nào được nhắc đến ở
hai câu thơ đầu ?
Em hiểu gì về những địa danh ấy ?
( Cho học sinh xem lại chú thích sgk)
? Em hãy nhận xét lời thơ trên về :
- Cách dùng từ ?
- Cách dùng kết cấu ở hai dòng thơ ?
- Giọng điệu
( Học sinh thảo luận nhóm )
? Hai câu thơ đã tái hiện được hiện thực
nào?
Đọc phần nguyên tác và dịch nghĩa của
hai câu thơ sau?
?Hai câu thơ nói về vấn đề gì?
? Câu thơ "Non nước ấy ngàn thu " diễn
tả niềm mong ước gì của tác giả ?
?Nhắc lại nghĩa của từ "tu trí lực "
? Từ đó em thấy câu thơ có dạng kết cấu
gì? Tác dụng của nó ?
(Thảo luận nhóm)
? Với niềm mong ước chân chính, cao cả
và lời cổ động đầy trách nhiệm, em hiểu
gì về tình cảm của người danh tướng
thời Trần?
I Đọc- Hiểu văn bản
1) Đọc , tìm hiểu từ ngữ
2) Tác giả.(Sgk) 3) Tìm hiểu thể loại, cấu trúc
- Ngũ ngôn tứ tuyệt: Gồm bốn câu, mỗi câu năm tiếng
- Hiệp vần ở cuối câu hai và câu bốn:quan, san
+Chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông xâm lược
+ Khát vọng xây dựng, phát triển đất nước bền vững muôn đời
4) Phân tích
a, Chiến thắng hào hùng
Học sinh đọc Chương Dương- Hàm Tử -> Là hai chiến công lớn , hai trận thắng lớn trên sông Hồng thời Trần đại thắng quân Nguyên Mông
+Động từ mạnh đặt ở đầu câu, câu liên tiếp
- Kết cấu câu đối xứng ở hai dòng thơ cả
về thanh,nhịp, ý
- Giọng thơ nhanh, khoẻ, hùng tráng
- Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc đối đầu với giặc
Nguyên - Mông Đồng thời phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù
- Niềm phấn chấn, tự hào của tác giả
b, Khát vọng thái bình của dân tộc
Học sinh đọc
* Thái bình rồi nên dốc hết sức lực muôn đời vẫn có non sông này
- Nói về việc xây dựng đất nước thời bình
Mong ước (gì) về một đất nước vững bền mãi mãi
- Tu trí lực : Nên dốc hết sức lực
Câu cầu khiến : Khích lệ cổ động khi đất nước đã thái bình chúng ta cần tập chung vào việc xây dựng đất nước vững
Trang 6G.v nói thêm : Khát vọng hoà bình và
xây dựng đất nước bền vững muôn đời
cũng chính là khát vọng của dân tộc ta
thời Trần
? Khát vọng có biến thành hiện thực ở
thời Trần không?
? Em hãy nhận xét về cách biểu ý và
biểu cảm của bài thơ ?
(So sánh với bài "Nam quốc sơn hà ")
? Vì sao lời thơ không hoa mỹ mà vẫn
gợi được cảm xúc mạnh trong lòng
người ?
? Hai bài thơ thể hiện nội dung chung
nào?
? Nghệ thuật của hai bài thơ ?
bền, hùng mạnh
- Tác giả quan tâm và có trách nhiệm rất cao đối với vận mệnh đất nước tin tưởng
và hy vọng vào tương lai tươi sáng của dân tộc
- Sau khi hai cuộc kháng chiến thắng lợi chống giặc Nguyên -Mông là một thời
kỳ thái bình, thịnh trị khá dài trong lịch
sử dân tộc
* Tổng kết ý nghĩa văn bản
- Biểu ý trực tiếp : Diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói trắc nịch , sáng rõ, không văn hoa, không hình ảnh
- Biểu cảm: Cảm xúc được ẩn kín trong
ý tưởng
vì nó mang cảm xúc của tấm lòng chân thành, nồng nhiệt, yêu dân, yêu nước của tác giả
- Được chiếu dọi bởi hào quang chiến thắng
II Luyện tập
(GV cho hs tự tổng kết nội dung của bài thơ
Thảo luận nhóm so sánh 2 bài thơ “Nam quốc sơn hà” và “Phò giá về kinh”
về mặt nội dung và hình thức thể hiện.)
- Bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta :Một bài nêu cao chân lý vĩnh viễn nhất, thiêng liêng nhất: chủ quyền của dân tộc Việt Nam
- Một bài thể hiện khí thế chiến thắng ngoại xâm của dân tộc, khát vọng xây dựng đất nước thái bình bền vững muôn đời
- Hai bài đường luật, đều biểu ý trực tiếp và biểu cảm kín đáo, cách nói chắc nịch,cô đúc
* Hướng dẫn về nhà :
- H/s đọc các phần ghi nhớ (Sgk)
- Đọc thêm tư liệu Tham khảo
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài mới: “Từ Hán Việt”
Trang 7
64
Ngày soạn: 08/ 9/ 2011
tiết 19 Từ Hán Việt Tiếng Việt :
A Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu thế nào là yếu tố Hỏn Việt
- Biết phõn biệt hai loại từ ghộp Hỏn Việt: từ ghộp đẳng lập và từ ghộp chớnh phụ
- Cú ý thức sử dụng từ Hỏn Việt đỳng nghĩa, phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1 Kiến thức
- Khỏi niệm từ Hỏn Việt, yếu tố Hỏn Việt
- Cỏc loại từ Hỏn Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận biết từ Hỏn Việt, cỏc loại từ ghộp Hỏn Việt
- Mở rộng vốn từ Hỏn Việt
3 Thái độ:
- Biết sử dụng từ Hán Việt
B Chuẩn bị của thày và trò :
1 Thày :
- Soạn bài , đọc kỹ giáo án, bảng phụ ghi các ví dụ
2 Trò :
- Đọc và soạn bài ở nhà Học bài cũ và làm bài tập
c phương pháp:
Vấn đáp giải thích, minh họa, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
D.Tiến trình hoạt động dạy học :
1.Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ sơ đồ phân loại đại từ ?
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập 1 (SGK)
3 Bài mới
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
GV nêu một số ví dụ :bông hoa
,cái đầu, quả cam ,sơn thuỷ ,ái
quốc
HS nhận xét VD
Gv gọi hs đọc lại bài thơ " Nam
quốc sơn hà"
Hs thảo luận nhóm trả lời
1 Ví dụ (SGK)
2 Nhận xét
- Các tiếng :hoa , đầu , quả có thể dùng đặt câu (như một từ độc lập )
- VD: Hoa nở ngoài vườn
Ao bông che đầu Quả đã chín
- Các tiéng : thuỷ , sơn , ái không dùng độc lập như một từ mà kết hợp với tiếng khác đẻ tạo từ ghép (sơn thuỷ , thuỷ thủ , giang sơn ,
ái quốc , nhân ái ) _ nam , quốc , sơn, hà
- Bốn tiếng đều có nghĩa : nam (phương nam) , quốc ( nước ) , sơn (núi ) , hà (sông)
- Trong câu thơ thì 4 tiếng tạo thành 2 từ HV
Trang 8?Các tiếng nam,quốc ,sơn hà có
nghĩa là gì
?tiếng nào có thể dùng như một từ
đơn ,tiếng nào không
?Em có nhận xét gì về các tiếng
dùng tạo từ ghép Hán Việt
?Lấy ví dụ minh hoạ
?HS đọc ghi nhớ SGK
GV chuẩn xác kiến thức đã học
? Các từ sơn hà , xâm phạm trong
bài Nam quốc sơn hà , giang san
trong tụng giá hoàn kinh sư thuộc
loại từ ghép chính phụ hay đẳng
lập ?Vì sao?
Giải thíchnghĩa các từ Hán -Việt
:ái quốc thủ môn,chiến thắng?
? Như vậy chúng thuộc loại từ
ghép nào
? So sánh giữa từ ghép chính phụ
Hán -Việt với từ ghép thuần Việt,
trật tự các tiếng ở các từ nay có gì
khác ?
? ở các từ thiên thư ,sách trời
,thạch mã ,ngựa đá tái phạm trật
tự của các yếu tố như thế nào
GV yêu cầu hs nhắc lại ý cơ bản
Ghi chép vào vở
nam quốc : nước nam sơn hà : sông núi
- ở đây chỉ có tiếng'' nam '' có thể dùng độc lập như một từ ( ngưòi miền nam , về phương nam ) , các tiếng khác không thể dùng nghư vậy
- Phần lớn các yếu tố HV không dùng độc lập như từ mà chỉ để tạo từ ghép Một số ít yếu tố HVcó lúc dùng tạo từ ghép , có lúc dùng độc lập như một từ
- Thiên thư ( Thiên : trời)
- Thiên niên kỷ ( Thiên : nghìn )
- Thiên lý mã (Thiên : nghìn )
- Thiên đô chiếu ( Thiên : dời )
- Đồng âm khác nghĩa
3, Ghi nhớ (SGK)
- HS Đọc ghi nhớ SGK,
- GV Nhắc lại để khắc sâu
II Từ ghép Hán Việt
- sơn hà : sông núi
- xâm phạm :lấn chiếm
- giang san:núi sông =>là từ ghép đẳng lập vì nghĩa của chúng do hai yếu tố hợp lại
- ái quốc:yêu nước
- thủ môn :giữ cửa
- chiến thắng :giành phần hơn trong trận
đánh
=>Là từ ghép chính phụ vì có một yếu tố chính một yếu tố phụ
-Tiếng chính trước ,tiếng phụ sau
=>yếu tố phụ trước ,chính sau
*Ghi nhớ:
- HS Đọc ghi nhớ SGK,
- GV Nhắc lại để khắc sâu
III.Luyện tập:
Bài tập 1:
- Hoa1: phần trong cành nở ra để kết trái
- Hoa 2: đẹp, tốt đẹp
- Gia 1: nhà
- Gia :t ăng thêm
Tham 1: ham hố không chính đáng Tham : dự vào ,xen vào
Trang 966
- Phi 1: bay
- Phi 2: Trái ,không đúng ,phải
- Phi 3:vợ thứ của vua hoặc vợ của hoàng tử
Bài tập 2: *cư : cư ngụ ,cư trú ,cư sĩ ,cư xá,
*Bại : Bại lộ ,bại sản ,bại vong
Bài tập 3: - Yếu tố chính trước phụ sau:bảo mật ,phát thanh,phòng hoả ,hữu ích
- Yếu tố phụ trước chính sau : Đại thắng,tân binh ,hậu đài,thi nhân,
D Củng cố-Dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- Hoàn thành bài tập sgk
- Chuẩn bị bài mới: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
-A.Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Giúp hs : Củng cố kiến thức kĩ năng đã học về văn bản tự sự ,miêu tả,tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:.Rốn kĩ năng viết văn bản tự sự, miờu tả.
3 Thỏi độ:
- HS nhận ra ưu khuyết điểm trong bài viết dể sửa chữa và rút kinh nghiệm
B Chuẩn bị :
1 Thầy : bài đã chấm,bảng phụ ghi lỗi sai của học sinh
2 Trò: Xem lại bài ôn tập
C phương pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải thích
D tiến trình các hoạt động dạy và học
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Đề bài:
(GV chép lại đề bài lên bảng và yêu cầu hs thảo luận theo nhóm lập dàn ý cho bài làm
HS trình bày trên bảng GVchuẩn xác lại kiến thức)
Thay lời người mẹ, kể về cuộc ch/tay giữa Thành & Thuỷ trong v/bản: “Cuộc chia tay …” của Khánh Hoài
- Hãy nhắc lại 5 bước tạo lập v/bản?
- Với đề bài này, trước khi viết em đã có định hướng cụ thể ntn?
- Để tạo lập v/bản theo đề trên, em cần huy động những k/thức nào?
- Nhắc lại những y/cầu c/thiết của một v/bản?
Ngày soạn: 08/ 9/ 2011
tiết 20 Trả bài tập làm văn số 1 Tập làm văn:
(Bài viết ở nhà )
Trang 10- So với các y/cầu đó, em đã đạt được những y/cầu nào, còn mắc phải lỗi so vơí các y/cầu nào?
* Giáo viên nhận xét chung:
- Đây là b/viết đầu tiên trong chương trình NV lớp 7, các em lại không được ôn
cụ thể về văn t/sự nên có những bỡ ngỡ Tuy vậy một số bài viết tương đối khá
Những ưu điểm:
Một số bài đã biết viết theo ph/thức t/sự có gắn với việc nêu c/xúc, biết thay lời n/vật nhận định s/việc thông qua các chi tiết, h/ảnh trong v/bản
Một số bài đã có d/đạt khá m/lạc, tạo được l/kết chặt chẽ
Một số bài viết trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng, không sai chính tả
Nhiều bài viết không mắc lỗi câu, lỗi dùng từ
Các em đã biết đặt mình vào ngôi kể để trình bày diễn biến việc cho hợp lý Biết đưa ra những cảm xúc chân thật, tự nhiên, không khuôn sáo
Những nhược điểm:
- Nhiều bài viết còn l/túng khi lựa chọn cách xưng hô cho hợp lý với ngôi kể mới
- Lời của nhân vật kể chuyện đôi khi không tình cảm (vì đây là lời mẹ kể về các em)
- Chữ viết một số bài quá cẩu thả, sai chính tả nhiều
- Có bài viết rất lủng củng, chưa thoát ý
Trong bài của mỗi h/s mắc lỗi gì?
Nêu hướng để sửa lỗi, lớp nhận xét , cùng sửa.
(Đọc 2 bài để lớp thảo luận)
+ Bài yếu: + Bạn đã mắc những lỗi gì?
(Cách diễn đạt như thế nào? Câu văn có cảm xúc chưa? Đã viết đúng yêu cầu thể loại chưa? Đã biết xen vào phương thức biểu đạt khác không? Lỗi câu, lỗi từ, lỗi chính tả cụ thể …)
- Bạn đã kể s/việc theo trình tự nào?
- Bạn đã biết lồng xen cảm xúc vào ở những câu nào?
- Đọc lại những t/ngữ gợi cảm, những h/ảnh gây ấn tượng
- H/s trao đổi bài chéo cho nhau, cùng đọc, cùng rút kinh nghiệm
* Đọc bài khá:
D Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bài viết của mình tiếp tục sửa lỗi
- HS học bài ,làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
-Ngày 15 tháng 9 năm 2011 Nhận xét của tổ chuyên môn
Phạm Thị Hường