1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Chính tả 2 tiết 8: Trên chiếc bè

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 187,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cảm ý nghĩa giữa người với người; thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày 1 phức tạp … + Chứng cớ: dồi dào về cấu tạo từ ngữ ..hình thức diễn đạt - Từ vựng …- Ngữ pháp … GV: Hãy giúp [r]

Trang 1

TUẦN 22 ( Tieỏt 85- 88)

Tiết 85- Văn bản

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

(Trớch ) Đặng Thai Mai

Giảng 7A

7B

I Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức:

Sơ giảng tỏc giả Đặng Thai Mai Những đặc điểm của Tiếng Việt

Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2 Kỹ năng

Đọc – Hiểu văn bản nghị luận.

Nhận ra được hệ thống luận điểm và cỏch trỡnh bày luận điểm trong văn bản

Phõn tớch được lập luận thuyết phục của tỏc giả trong văn bản

3 Thỏi độ:

- HS cảm nhận được sự giầu đẹp của tiếng Việt và tự hào về ngụn ngữ của tiếng mỡnh

II Chuẩn bị

1 Thầy: Tư liệu về tỏc giả, tỏc phẩm

2 Trũ: Soạn bài theo cõu hỏi SGK

III Tiến trỡnh bài dạy

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Nghệ thuật lập luận trong văn bản 'Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta" ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung Hoạt động 1: HS đọc và tỡm hiểu chỳ thớch

GV Hướng dẫn HS đọc: đọc rừ ràng mạch lạc, khi thể hiện

những cõu dài, nhiều thành phụ, giọng nhấn mạnh

GV đọc mẫu một đoạn -> HS đọc -> Nhận xột

HS đọc chỳ thớch* (SGK - T.36)

GV khỏi quỏt:

HS tỡm hiểu chỳ thớch (1, 2, 3, 4, 5)

Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung văn bản

GV: Tỏc giả đó dựng phương thức nào để tạo lập văn bản

này? Vỡ sao em xỏc định đõy là phương thức nghị luận?

HS: - Vỡ văn bản này chủ yếu là lớ lẽ và dẫn chứng

GV: Theo em, mục đớch nghị luận của tỏc giả trong văn bản

này là gỡ?

HS: - Khẳng định sự giầu đẹp của tiếng Việt để mọi người

tự hào và tin tưởng vào tương lai của tiếng Việt.

GV: Tỡm bố cục của bài văn và nờu ý chớnh của mỗi đoạn?

HS: - Nờu bố cục

GV nhận xột -> kết luận

+ Đoạn 1: Từ đầu -> qua cỏc thời kỡ lịch sử: Nhận định

tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải thớch

nhận định ấy.

+ Đoạn 2: cũn lại: Chứng minh cỏi đẹp và sự giàu cú,

phong phỳ của tiếng Việt.

I Đọc văn bản và tỡm hiểu chỳ thớch

( SGK)

II Tỡm hiểu văn bản

A Tỡm hiểu chung

- Phương thức nghị luận chứng minh

- Bố cục: Hai phần

Trang 2

Bước 1: Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt

HS đọc đoạn 1 của bài

GV: Câu văn nào khái quát phẩm chất tiếng Việt?

HS: - Câu mở đầu

GV: Từ nhận xét đó, tác giả đã phát hiện phẩm chất tiếng

Việt trên những phương diện nào?

HS: +Tiếng Việt đẹp

+ Tiếng Việt hay

GV: Tính chất giải thích của đoạn văn này được thể hiện

bằng một cụm từ lặp lại Đó là cụm từ nào?

HS: - Nói thế có nghĩa là nói rằng.

GV: Vẻ đẹp của tiếng Việt được giải thích trên những yếu

tố nào?

HS: Trả lời

GV: Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét tiếng Việt là

một thứ tiếng hay?

HS: Trả lời

GV: Đoạn văn này liên kết ba câu với ba nội dung:

Câu1: “Tiếng Việt có…thứ tiếng hay” nêu nhận xét khái

quát về phẩm chất tiếng Việt.

Câu 2: “Nói thế…cách đặt câu”giải thích cái đẹp của tiếng

Việt.

Câu 3: “Nói thế… thời kì lịch sử” giải thích cái hay của

tiếng Việt.

GV: Qua đó, em thấy cách lập luận của tác giả có gì đặc

biệt?

HS: - Ngắn gọn, rành mạch

- Đi từ khái quát đến cụ thể

GV: Cách lập luận này có tác dụng gì?

HS: - Người đọc dễ theo dõi, dễ hiểu

1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt.

- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

* Thứ tiếng đẹp:

- Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng, thanh điệu

- Cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu

* Thứ tiếng hay:

+ Đủ khẳ năng diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam

+ Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử

- Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ khái quát đến cụ thể

=> Người đọc dễ theo dõi, dễ hiểu

4 Củng cố:

- Tiếng Việt có những phẩm chất nào ?

- Tác giả đã sử dụng phương thức nào để tạo lập văn bản ?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại toàn bộ văn bản

- Học và nắm được nội dung bài học qua phần phân tích

- Soạn tiếp bài giờ sau tiếp tục tìm hiểu

Trang 3

Tiết 86 – Văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

(Tiếp theo) Đặng Thai Mai

Giảng 7A

7B

I Mục tiờu cần đạt: ( Như tiết 85)

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Thầy: Tham khảo tài liệu "Hướng dẫn đọc- hiểu Ngữ văn 7"

2 Trũ: Soạn bài theo cõu hỏi SGK

III Tiến trỡnh bài dạy

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Theo tỏc giả Đặng Thai Mai tiếng Việt cú những phẩm chất nào ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung Hoạt động 1:

Tỡm hiểu cỏi đẹp và sự giầu cú của tiếng Việt

- Tiếng Việt đẹp:

HS theo dừi đoạn 2

GV: Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng việt, tỏc giải dựa

trờn những đặc sắc nào trong cấu tạo của nú ?

HS: - Giàu chất nhạc

- Rất uyển chuyển trong cõu kộo

GV: Chất nhạc của tiếng việt được xỏc nhận trờn cỏc

chứng cớ nào trong đời sống trong khoa học?

HS: + đời sống: ấn tượng của người nước ngoài cú dịp

nghe tiếng núi của quần chỳng nhõn dõn ta đều nhận

xột: Tiếng việt là thứ tiếng giàu chất nhạc

+ Khoa học: hệ thống nguyờn õm và phụ õm khỏ phong

phỳ … giàu thanh điệu giàu hỡnh tượng ngữ õm

GV: Tớnh uyển chuyển trong cõu kộo tiếng việt tỏc giả

đó xỏc nhận trờn chứng cớ đời sống nào ?

HS: - Nhận xột của một giỏo sĩ nước ngoài …

GV: Em hóy giỳp tỏc giả bằng cỏch đưa một dẫn chứng

để chứng minh cho cõu tiếng việt rất uyển chuyển ?

HS: - người sống, một đống vàng

GV: Em hóy nhận xột cỏch nghị luận của tỏc giả về vẻ

đẹp của tiếng việt ?

HS: - kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lớ

lẽ trở nờn sõu sắc

- Tiếng Việt hay

GV: Theo dừi đoạn tiếp theo và cho biết: tỏc giả quan

niệm như thế nào là 1 thứ tiếng hay?

HS: Trả lời

GV: Dựa trờn cỏc chứng cớ nào để tỏc giải xỏc nhận

2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt

* Tiếng Việt đẹp như thế nào

- Giàu chất nhạc:

+ Trong cuộc sống: ấn tượng của người nước ngoài cú dịp nghe tiếng núi của quần chỳng nhõn dõn ta đều nhận xột: Tiếng việt

là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc

+ Trong khoa học : Hệ thống nguyện õm và phụ õm khỏ phong phỳ giàu thanh điệu giàu hỡnh tượng ngữ õm

- Rất uyển chuyển trong cõu kộo + trong đời sống : Nhận xột của một giỏo sĩ nước ngoài Tiếng việt …những cõu tục ngữ

Kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lớ lẽ trở ờn sõu sắc

* Tiếng Việt hay như thế nào

- Thoả món về nhu cầu trao đổi tỡnh cảm ý nghĩa giữa người với người

- Thoả món về yờu cầu của đời sống văn hoỏ

Trang 4

cảm ý nghĩa giữa người với người; thoả mãn yêu cầu

của đời sống văn hoá ngày 1 phức tạp …

+ Chứng cớ: dồi dào về cấu tạo từ ngữ hình thức diễn

đạt

- Từ vựng …- Ngữ pháp …

GV: Hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả năng đó của

tiếng việt bằng 1 vài dẫn chứng cụ thể trong ngôn ngữ

văn học và trong đời sống ?

HS: - Sắc thái xanh trong thơ Chinh phụ ngâm :

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt 1 màu

- Các sắc thái khác nhau của đại từ ta trong thơ Bà

Huyện Thanh Quan (Một mảnh tình riêng ta với ta) so

với thơ Nguyễn Khuyến (Bác đến chơi đây, ta với ta)

GV: Nhận xét cách lập luận của tác giả về tiếng việt

hay trong đoạn văn này ?

HS: - Dùng lí lẽ và dẫn chứng khoa học , thuyết phụ

bạn đọc ở sự chính xác khoa học mà tin vào cái hay của

tiếng việt

GV: Quan hệ giữ hay và đẹp trong tiếng việt diễn ra

như thế nào?

HS: - quan hệ gắn bó: cái đẹp của tiếng việt đi liền với

cái hay, ngược lại cái hay cũng tạo ra vẽ đẹp của tiếng

việt

GV: Bài văn nghị luận này mang lại cho em những hiểu

biết sâu sắc nào về tiếng Việt ?

HS: - Tiếng việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừa hay

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận.

GV: Ở bài văn này, nghệ thuật nghị luận của tác giả có

gì nổi bật?

HS: Trình bày

GV: Văn bản này cho thấy tác giả là người NTN?

HS: - Nhà khoa học am hiểu tiếng Việt.

- Trân trọng giá trị của tiếng Việt.

- Yêu tiếng mẹ đẻ.

- Có tinh thần dân tộc.

- Tin tưởng vào tương lai tiếng Việt.

GV: Trong học tập và trong giao tiếp, em đã làm gì cho

sự giầu đẹp của tiếng Việt?

HS: Tự bộc lộ

HS đọc phần ghi nhớ SGK

từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt

+ Từ vựng : ngày một nhiều + Ngữ pháp : cũng dần trở nên uyễn chuyển hơn , chính xác hơn

+ Ngữ âm : tiếng việt không ngừng đặt ra những tư mới , những cách nói mới …

=> Dùng lí lẽ và dẫn chứng khoa học để thuyết phục người đọc, người nghe

- Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng Việt gắn bó với nhau, cái đẹp của tiếng Việt đi liền với cái hay và ngược lại

3 Nghệ thuật nghị luận

- Kết hợp, giải thích, chứng minh, bình luận

- Lập luận chặt chẽ

- Dẫn chứng toàn diện, bao quát

- Sử dụng biện pháp mở rộng câu

* Ghi nhớ (SGK- T.37)

4 Củng cố:

? Muốn giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt chúng ta phải làm gì ?

( Phát âm chính xác, khắc phục nói ngọng, nói nhanh nói lắp, nghĩ kĩ rối mới nói, không học theo, dùng tiếng lóng, không nói tục.)

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo phần phân tích và học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm tiếp bài tập 2 (T.37)

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu

Trang 5

Tiết 87- Tiếng Việt Thªm tr¹ng ng÷ cho c©u

Giảng 7A

7B

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị

- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

2 Kĩ năng:

- HS biết thêm các thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau

3 Thái độ:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu các loại trạng ngữ và sử dụng trạng ngữ phù hợp

II Chuẩn bị

1 Thầy: - Bảng phụ (Bài tập nhanh - phần I)

2 Trò: Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: Nêu khái niệm câu đặc biệt? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đăc điểm của trạng ngữ.

GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK

HS đọc ví dụ

GV: Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy

xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên? Các trạng ngữ

vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?

HS: Lên bảng xác định, HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những

vị trí nào trong câu?

HS: - Có thể chuyển sang nhiều vị trí khác nhau Giữa

trạng ngữ với chủ ngữ thường có một quãng nghỉ khi

nói hoặc một dấu phẩy khi viết Trong trường hợp

trạng ngữ đặt ở cuối câu thì yêu cầu này là bắt buộc vì

nếu không nó sẽ được hiểu là phụ ngữ của một cụm

động từ hay cụm tính từ trong câu

GV yêu cầu HS chuyển trạng ngữ trong những câu ví

dụ vừa tìm được

HS: Trả lời

GV: Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết trạng ngữ

được thêm vào trong câu nhằm bổ sung những nội

dung gì? Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào trong câu

và được đánh dấu như thế nào khi viết hoặc nói?

HS đọc ghi nhớ SGK

Bài tập nhanh: (bảng phụ)

- Xác định trạng ngữ trong các câu sau: (Các trạng

ngữ in đậm)

+ Trên đường về nhà, chúng em gặp bạn Nam

I Đặc điểm của trạng ngữ

* Ví dụ: (SGK-T.39)

* Nhận xét:

- Dưới bóng cây xanh -> Bổ sung về địa điểm

- …đã từ lâu đời -> Bổ sung về thời gian

- …đời đời, kiếp kiếp -> Bổ sung về thời gian -…từ nghìn đời nay -> bổ sung về thời gian + Vị trí: đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu

* Ghi nhớ: (SGK-T.39)

Trang 6

nguyên nhân)

+ Để tránh tai nạn đáng tiếc, mọi người phải tuân

thủ luật lệ giao thông (Trạng ngữ mục đích)

+ Bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại, họ đã sản

xuất được nhiều hàng hoá chất lượng cao (Trạng ngữ

phương tiện)

GV: Để làm sáng tỏ hoàn cảnh cho sự việc được nói

đến trong câu có thể thêm nhiều trạng ngữ

Ví dụ: Ngoài sân, trong giờ ra chơi, các bạn lớp em

chơi đá cầu, các bạn lớp bên chơi trốn tìm

Hoạt động 2: Luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập

HS thảo luận nhóm

- Cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì trong từng câu?

+ Nhóm 1, 2, 3 (Câu a, b)

+ Nhóm 4, 5, 6 (Câu c, d)

Đai diện nhóm trình bày

GV nhận xét- Kết luận

HS đọc hai đoạn trích

GV: Hãy tìm trạng ngữ trong các đoạn trích

HS: Tìm và trả lời

GV: Kể thêm những loại trạng ngữ khác mà em biết

Cho ví dụ minh hoạ

II Luyện tập

1 Bài tập 1 (T.39- 40)

- Cụm từ mùa xuân

+ Câu a: Chủ ngữ, vị ngữ + Câu b: Trạng ngữ + Câu c: Phụ ngữ của cụm động từ + Câu d: Câu đặc biệt

2 Bài tập 2- 3 (T 40)

Xác định trạng ngữ

a - như báo trước mùa về… tinh khiết: Trạng ngữ thời gian

- khi đi qua những cánh đồng xanh: Trạng ngữ thời gian.

- trong cái vỏ xanh kia: Trạng ngữ không gian.

- dưới ánh nắng: Trạng ngữ không gian.

b với khả năng thích ứng… trên đây: Trạng ngữ nguyên nhân.

4 Củng cố:

- Nêu đặc điểm của trạng ngữ?

Bài tập:

Cho các trạng ngữ sau, hãy thêm các cụm C - V để tạo thành câu cho thích hợp:

a Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường /…/

b Vào mùa thu, /…/

c Trong lớp, /…/

* Gợi ý: Có thể tìm bằng cách đặt câu hỏi

Ví dụ: Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường, xảy ra chuyện gì?

Tham khảo cách điền sau:

a Trong giờ ra chơi, ngoài sân trường, các bạn lớp em đang bàn tán về trận đấu bóng đá chiều qua

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng trạng ngữ Chỉ ra các trạng ngữ đó và cho biết chúng bổ sung

ý nghĩa gì cho câu

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Trang 7

Tiết 88- Tập làm văn T×m hiÓu chung vÒ

phÐp lËp luËn chøng minh Giảng 7A

7B

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng phép lập luận chứng minh vào bài viết tập làm văn

II Chuẩn bị

1 Thầy: Tham khảo tài liệu "Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 7"

2 Trò: Đọc và tìm hiểu bài

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về mục đích và phương pháp

chứng minh.

Bước 1: Tìm hiểu nhu cầu chứng minh trong đời sống.

GV: Hãy nêu ví dụ và cho biết: Trong đời sống, khi nào

người ta cần chứng minh?

HS: - Khi cần chứng tỏ cho người khác tin lời nói của

mình là sự thật Ví dụ: Khi đưa ra tấm chứng minh thư là

chứng minh tư cách công dân, khi đưa ra giấy khai sinh

là đưa ra bằng chứng về ngày sinh

GV: Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của

em là thật, em phải làm như thế nào?

HS: - Đưa ra những bằng chứng thuyết phục, bằng

chứng ấy có thể là nhân chứng, vật chứng, sự việc số

liệu…

GV: Từ đó rút ra nhận xét: Thế nào là chứng minh?

HS: Trả lời

Bước 2: Tìm hiểu chứng minh qua văn bản chứng

minh.

GV: Trong văn bản nghị luận, khi nào người ta chỉ được

sử dụng lời văn (không được dùng nhân chứng, vật

chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó là

đúng sự thật và đáng tin cậy?

HS: - Muốn chứng minh vấn đề cũng chỉ có cách dùng lí

lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng rõ vấn đề

HS: đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã” và đọc phần chú

thích

GV: Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì?

HS: - Nhan đề là luận điểm, là tư tương cơ bản của bài

nghị luận Luận điểm đó còn được nhắc lại ở câu kết:

I Mục đích và phương pháp chứng minh

1 Chứng minh trong đời sống.

- Chứng minh là đưa ra những bằng chứng

để chứng tỏ một ý kiến (luận điểm) nào đó

là chân thực

2 Chứng minh qua văn bản

Văn bản: Đừng sợ vấp ngã

Trang 8

HS: + Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại

+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội

chỉ vì không cố gắng hết mình

GV: Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã” bài văn đã

lập luận như thế nào? Các sự thật được dẫn ra có đáng

tin cậy không?

HS: - Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã, tác giả đã sử

dụng phương pháp lập luận chứng minh bằng một loạt

các sự thật có độ tin cậy và sức thuyết phục cao Nói

cách khác, mục đích của phương pháp lập luận chứng

minh là làm cho người đọc tin luận điểm mà minh sẽ nêu

ra

GV: Mục đích của phương pháp lập luận chứng minh là

làm cho người đọc tin cậy luận điểm mà mình nêu ra

GV: Qua đó, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: HS luyện tập

HS đọc bài văn : Không sợ sai lầm (SGK-T.43)

GV: Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm những câu

mang luận điểm đó?

HS thảo luận, trả lời:

GV: Để chứng minh cho luận điểm của mình, người viết

đã nêu ra những luận cứ nào?

HS: Thống kê -> trình bày

GV: Những luận cứ ấy có hiển nhiên , có sức thuyết

phục không?

HS: - Đó là những chứng cú hiển nhiên , có sức thuyết

phục khiến người đọc, người nghe có nhiều nghị lực để

vươn lên trong cuộc sống

GV: Cách lập luận chứng minh ở bài này có gì khác so

với bài “đừng sợ vấp ngã”?

HS: - Bài " Đừng sợ vấp ngã "nêu dẫn chứng cụ thể.

- Bài "Không sợ sai lầm ": Nêu dẫn chứng không cụ

thể

- Cách lập luận: Đưa ra tình huống vấp ngã -> đưa ví dụ về sự vấp ngã -> đi đến kết luận

=> Dẫn chứng: Dùng sự thật ai cũng công nhận, chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác -> Lập luận chặt chẽ

* Ghi nhớ: (SGK-T.42)

II Luyện tập:

* Bài văn: Không sợ sai lầm

- Luận điểm: Không sợ sai lầm, dù có

phạm sai lầm thì vẫn suy nghĩ rút kinh nghiệm, tìm con đường khác để tiến lên

- Câu mang luận điểm:

+ Đầu đề bài văn + “Một người… tự lập được”

+ Thất bại là mẹ đẻ của thành công, + Những người… của mình

- Luận cứ:

+ Nếu muốn sống mà không phạm chút sai lầm chỉ là ảo tưởng…

+ Nếu sợ thất bại… thì không làm được việc gì Sai lầm đem bài học cho đời

+ Nếu sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì + Chẳng ai thích sai lầm?

- Cách lập luận: Nêu dẫn chứng không cụ thể

4 Củng cố:

- Phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận?

- Lí lẽ, dẫn chứng muốn thuyết phục phải như thế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem lại bài luyện tập

- Sưu tầm những bài văn nghị luận chứng minh

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w