1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng dạy môn học lớp 1, kì II - Tuần 28

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 279,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính taû: - Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, v[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 + 2 Tập đọc

NGÔI NHÀ

I/ MỤC TIÊU :

- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

- Ôn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần yêu và iêu

- Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ

- Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước

- HTL khổ thơ em thích

II/ CHUẨN BỊ :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bộ chữ của GV và học sinh

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC

- Gọi hs đọc bài: Mưu chú sẻ

- Trả lời các câu hỏi trong bài

2.Bài mới:

- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút ra đầu

bài ghi bảng

a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha

thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

 Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Hàng xoan: (hàng  hàn),

xao xuyến: (x  s),

lảnh lót: (l n)

Thơm phức: (phức  phứt)

- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

 Luyện đọc câu:

- Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh

đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên

- 2 học sinh đọc bài

- Trả lời các câu hỏi

- Nhắc lại đầu bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

- 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

- Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn

- Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Trang 2

đọc nối tiếp các câu còn lại.

 Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

khổ thơ là một đoạn

- Đọc cả bài

b) Ôn các vần yêu, iêu.

Bài tập 1:

- Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:

- Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

- Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài

- Hỏi bài mới học

- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của

bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

- Nhận xét học sinh trả lời

b) Rèn đọc thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

- Luyện HTL một khổ thơ

- Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

- 2 em, lớp đồng thanh

- Em yêu nhà em

Em yêu tiếng chim

Em yêu ngôi nhà

- Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …

- Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)

- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

- 2 em

- Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở như mây từng chùm

- Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót

- Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức

- Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

- Học sinh rèn đọc diễn cảm

- Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ

Trang 3

c) Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố, dặn dò:

- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp

theo ý thích

- Lắng nghe

- Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

- Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em mơ ước

Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

- Học sinh khác nhận xét bạn nói về

mơ ước của mình

- Nhắc tên bài và nội dung bài học

- 1 học sinh đọc lại bài

- Thực hành ở nhà

************************************************************

Tiết 3 Đạo đức

I/ MỤC TIÊU :

1 Học sinh hiểu:

- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay

- Cách chào hỏi, tạm biệt

- Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS có thái độ:

- Tôn trọng, lễ độ với người lớn

- Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng

3 Học sinh có kĩ năng hành vi:

- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II/ CHUẨN BỊ :Vở bài tập đạo đức

- Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

- Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

- Bài ca “Con chim vành khuyên”

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC:

- Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói

lời xin lỗi?

- Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ

Trang 4

- Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

- Gọi 2 học sinh nêu

- GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài

a Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi” bài tập 4:

- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh tham gia trò chơi

- Giáo viên nêu ra các tình huống dưới

dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình

huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy

cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

b Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay

khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp

lại?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn

nhau.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

- Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

- Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt

đúng lúc

- Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác

- Học sinh khác nhận xét và bổ sung

- Vài HS nhắc lại

- Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một

- Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm

2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi

Ví dụ:

+ Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)

+ Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)

- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

1 Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau

2 Tự hào, vinh dự

Thoải mái, vui vẽ

Bực tức, khó chịu

- Trình bày trước lớp ý kiến của mình

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại

- Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

********************************************************

Tiết 4 Toán

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tt)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Trang 5

- Học sinh củng cố về kỹ năng giải và trình bày bài giải toán có lời văn (bài toán về phép trừ)

- Tìm hiểu bài toán (bài toán cho biết và hỏi)

- Giải bài toán (thực hiện phép tính, trình bày bài giải)

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nhận biết dạng toán nhanh và trình bày bài đúng

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính chính xác khi làm bài

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

- Que tính

2 Học sinh: Que tính

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh viết vào bảng con

+ Viết các số có 2 chữ số giống nhau

+ So sánh: 73 … 76

47 … 39

19 … 15 + 4

- Nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài giải toán có lời văn tiếp

theo

a) Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải và trình

bày bài giải

- Cho học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết còn lại mấy em làm sao?

- Nêu cách trình bày bài giải

- Nêu cho cô lời giải

b) Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1: Nêu yêu cầu bài.

- Bài toán cho gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết còn lại mấôncn chim ta làm

sao?

- Hát

- Học sinh làm bài vào bảng con

- Học sinh đọc

- … nhà An có 9 con gà mẹ bán 3 con

- … còn lại mấy con?

- … làm phép trừ

9 – 3 = 6 (con gà)

- Lời giải, phép tính, đáp số

- Số gà còn lại là

- 1 em lên bảng giải

- Lớp làm vào nháp

- Học sinh đọc đề bài

- Có 8 con chim đậu trên cành, sau đo 2 con bay đi

- Trên cành còn lại bao nhiêu con chim?

- … tính trừ

- Học sinh ghi tóm tắt

- Học sinh giải bài

Trang 6

Bài 2, bài 3: Tiến hành tương tự.

4 Củng cố:

- Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì

khác với cách giải bài toán có lời văn mà em

đã học?

- Dựa vào đâu để biết?

- Nếu bài toán hỏi tất cả, cả hai thì dùng tính

gì?

- Hỏi còn lại thì dùng phép tính gì?

- Ngoài ra nếu thêm vào, gộp lại thì thực hiện

tính cộng Nếu bớt đi thực hiện tính trừ

- Giáo viên đưa ra bài toán

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Em nào còn sai về nhà làm lại bài

- Sửa ở bảng lớp

Bài giải Số con chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con) Đáp số: 6 con chim

- … khác về phép tình – tính trừ

- … câu hỏi

- … tính cộng

- … tính trừ

- Học sinh nói nhanh phép tính và kết quả của bài toán

********************************************************************************

Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 Tập viết

TÔ CHỮ HOA I, K, H

I/ MỤC TIÊU :

- Giúp HS biết tô chữ hoa I, K, H

- Viết đúng các vần, các từ ngữ ứng dụng – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

- Chữ hoa: I, K, H đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

- Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: nải chuối, tưới cây

- Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đầu bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

- 2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Trang 7

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc

a Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

- HD tô chữ hoa I, K : QT dạy tương tự

b Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

c Thực hành :

- Cho HS viết bài vào vở

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

4.Củng cố :

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

tô chữ K

- Thu vở chấm một số em

- Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

- Học sinh quan sát chữ hoa H trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

- Viết bảng con

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Viết bảng con

- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

***********************************************************

Tiết 2 Chính tả (tập chép)

NGÔI NHÀ

I/ MỤC TIÊU :

- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.

- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k

- Nhớ quy tắc chính tả : K+ i, e, ê

II/ CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

- Học sinh cần có VBT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC :

- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

3 tuần trước đã làm

- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

- 2 học sinh làm bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm

Trang 8

- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.

2.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài

a.Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: mộc mạc, tre,

đất nước

- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

b Thực hành bài viết (chép chính tả).

- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,

viết vào bên lề vở

- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e

K

ê

3.Nhận xét, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho

trên bảng

- Học sinh nhắc lại

- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

- Điền vần iêu hoặc yêu

- Điền chữ c hoặc k

- Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu Ông trồng cây cảnh

Bà kể chuyện

Chị xâu kim

- K thường đi trước nguyên âm i, e, ê

- Đọc lại nhiều lần

Trang 9

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập - Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng

cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Tiết 3 Toán

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Củng cố phép tính, dạng toán đã học về giải toán có lời văn

2 Kỹ năng: Học sinh rèn kỹ năng giải bài toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên Đồ dùng phục vụ luyện tập

2 Học sinh: Vở bài tập

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- GV nêu đề toán: Có : 15 hòn bi

Cho : 5 hòn bi

Còn lại : … hòn bi ?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu: học bài luyện tập.

b) Luyện tập.

Bài 1: Đọc yêu cầu bài.

- Muốn biết còn bao nhiêu quả cam làm tính

gì?

Bài 2: Thực hiện tương tự.

Bài 3: Yêu cầu điền số vào ô vuông.

- Lấy số 17 - 2 được bao nhiêu ghi vào ô

vuông

- Lấy kết quả vừa ra trừ tiếp cho 3, được bao

nhiêu ghi vào ô còn lại

Bài 4: Đọc đề bài.

- Nêu btoán qua tóm tắt?

- Btoán cho biết gì? Btoán hỏi gì?

- Muốn tìm số hình tan giác chưa tô màu ta

làm tính gì?

- Thu chấm – nhận xét

4 Củng cố:

Thi đua: Ai nhanh hơn

- Hát

- 1 hs lên bảng làm

- Lớp làm bảng con

- Chữa bài, nhận xét

- Học sinh đọc đề bài toán

- Lớp trưởng hướng dẫn các bạn tóm tắt

- … trừ

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Học sinh làm bài

17 - 2 15 - 3 12

- Học sinh sửa ở bảng lớp

- Học sinh đọc đề bài

- Hs nêu bài toán

- … trừ

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

Trang 10

- Chia làm 2 đội: Đội A đặt đề toán, đội B giải

toán, và ngược lại Đội nào nhanh sẽ thắng

- Nhận xét

-5 Dặn dò:

- Sai thì lại lại vào vở

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Học sinh chia 2 đội và tham gia thi đua

- Nhận xét

*************************************************************

Tiết 4 THỂ DỤC

BÀI THỂ DỤC

I/MỤC ĐÍCH:

- Ôn bài thể dục đã học Yêu cầu hoàn thiện bài

- Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi một cách chủ động

II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, cầu, bảng con hoặc vợt cho trò chơi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/PHẦN MỞ ĐẦU:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu

cầu bài học

+ Ôn bài thể dục đã học

+ Ôn trò chơi “Tâng cầu”

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên

địa hìng tự nhiên Sau đó, đi thường và hít thở

sâu

* Xoay các khớp cổ tay, chân, vai, đầu gối,

hông ……

II/ PHẦN CƠ BẢN:

- Ôn bài thể dục đã học

Yêu cầu : thuộc tên gọi, thứ tự động tác, thực

hiện được ở mức tương đối chính xác

7’

5 – 10 vòng mỗi chiều

25’

10’

3 – 4 l 2 8 nhịp

- 4 hàng ngang

x x x x x x x x x 

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

- GV điều khiển

- Từ vòng tròn, GV dùng khẩu lệnh cho HS trở về đội hình hàng ngang đứng xen kẽ

- Cả lớp thực hiện, GV hoặc cán sự điều khiển

- Từng tổ lên trình diễn, tổ trưởng điều khiển GV quan sát, sửa động tác sai của HS, đánh giá và góp ý

- Mỗi tổ chọn ra 1 HS thực hiện tốt lên thi đua với các tổ khác, có

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w