TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: THÂN CÂY I/ MỤC TIÊU: * Sau bài học Học sinh biết -Nhậndạngvà kể được tên1sốcâycóthân mọc đứng,thânleo,thân bò,thân gỗ,thânthảo -Phân loại1sốcây theocáchmọc của thânđứ[r]
Trang 1TUẦN 21 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ÔNG TỔ NGHỀ THÊU NS…… NG…….
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:A- TẬP ĐỌC:
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai:lẩm nhẩm, vỏ trứng, mỉm cười, nhàn rỗi
2-Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
-Hiểu được nghĩa các từ mới được chú giải cuối bài:Đi sứ lạng, bức trướng…
-Hiểu nội dung câu chuyện:Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,ham học hỏi,giàu trí sáng tạo,chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc,và dạy lại cho dân ta
B-KỂ CHUYỆN:1-Rèn kỹ năng nói:Biết khái quát,đặt đúng tên cho từng đoạn của câu
chuyện.Kể lại được một đoạn của câu chuyện,lời kể tự nhiên,giọng kể phù hợp với néi dung câu chuyện
2- Rèn kỹ năng nghe
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranhminhhoạtruyện trongSGK.Một sản phẩm thêu đẹp III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài“Chú ở bên Bác Hồ”&TLCH
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- Luyện đọc:
a-GV đọc diễn cảm toàn bài
b-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu :
+Lắng nghe,HD phát âm -GVđọc mẫu
-Đọc từng đoạn trước lớp:
+Đọc chú giải các từ ngữ trong từng đoạn
+Đặt câu với mỗi từ: nhập tâm, bình an
vô sự.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
HĐ3- Tìm hiểu bài:
H:Hồi nhó Trần Quốc Khái ham học
ntn?(ĐT)
H:Nhờ chăm chỉ học tập,Trần Quốc Khái
đãthành đạt như thế nào ?(ĐT)
-Yêu cầu HS đọc đoạn2
H: Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc
vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
tài sứ thần Việt Nam ?(NC)
- Yêu cầu HS đọc đoạn3,4
-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Nhận xét
-HSnối tiếp đọc từng câu(2lượt)
- Cả lớp đọc đồng thanh -Nối tiếp nhau đọc5đoạncủa bài ( 2 lượt)
-Đọc đoạn trong nhóm đôi
+Đọc thầm đoạn 1,TLCH Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm…
+ Ông đỗ tiến sỹ, trở thành vị quan to trong triều đình
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào
- Bụng đói, không có gì ăn, ông
Trang 2H: Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ?(ĐT)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
H: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
Ông tổ nghề thêu ?(NC)
H: Nội dung câu chuyện nói gì ?(NC)
-KL:Ca ngợi Trần Quốc Khái là người
thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng
tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập
tâm đã học được nghề thêu của người
Trung Quốc truyền dạy lại cho ND ta.
HĐ4- Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc nẫu đoạn 3:
- Đoạn 3 đọc với giọng như thế nào ?
-Treo bảng phụ đã chép đoạn 3 hướng dẫn
ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
KỂ CHUYỆN 1-Nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện “ Ông tổ nghề thêu” Sau
đó tập kể 1 đoạn của câu chuyện
2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện:
- Nhắc học sinh đặt ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- Giáo viên ghi nhanh 1, 2 tên được xem là
đặt đúng, đặt hay
VD: Đoạn 1: Cậu bé ham học
Đoạn 2: Thử tài
Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái
Đoạn 4: Xuống đất an toàn
Đoạn 5: Truyền nghề cho dân
b) Kể lại 1 đoạn của câu chuyện:
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét bình chọn
bạn kể chuyện hay nhất
Hoạt động nối tiếp:Qua câu chuyện này
giúp em hiểu được điều gì?
- GV nêu nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.* Đọc trước bài: Bàn tay cô giáo.
làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc
là bay , bèn bắt chước chúng,
ôm lọng nhảy xuống đất bình an
vô sự
- Vì ông là người truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- Học sinh phát biểu
- Học sinh nghe
- Giọng đọc chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí
- 1 Học sinh luyện đọc
- 2 Học sinh thi đọc đoạn văn
- 1 Học sinh đọc cả bài
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1 sau đó là đoạn 2, 3,
4, 5
- Mỗi học sinh chọn 1 đoạn để
kể lại
- 4 Học sinh tiếp nối nhau kể 5 đoạn
- Học sinh phát biểu
VD: Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay
Trang 3TOÁN : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU : Giúp Học sinh :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm đến bốn chữ số
-Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ, bảng nhóm
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ:
-Muốn cộng hai số có đếnchữ số ta làm ntn?
- Đặt tính rồi tính 4532 + 3469 2459 +
1526
- GV nhận xét bảng con , bảng lớp
B) Dạy bài mới:
HĐ1-Giới thiệu bài:
HĐ2-HDcộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn
trăm.
Bài 1:(ĐT) HS nêu yêu cầu
- HD tính nhẩm:3000+5000 như VBT:
3 nghìn + 5 nghìn = 8 nghìn,
vậy: 3000 + 5000 = 8000
- Tổ chức trò chơi sổ số
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét
Bài 2:(ĐT) HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS lên bảng làm bài và nêu cách thực
hiện
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét
- Cho HS nêu lại cách thực hiện phép cộng
Bài 3:(NC) HS đọc đề.
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
HD giải:
+Muốn biết cả hai đội hái được bao nhiêu
kg cam ta làm như thế nào?
+Số kg cam đội 1 ta biết chưa ?
+Số kg cam đội 2 như thế nào?
+So với số kg cam đội 1 ?
+Giáo viên thu 1 số vở chấm
+Nhận xét bài trên bảng
+Cho Học sinh đặt 1 đề toán tương tự
Bài4:(NC) HS nêu yêu cầu
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm4
- Nhận xét tuyên dương các nhóm
- Học sinh phát biểu -2 HSlên bảng tính cả lớp tính vào bảng con
* 1 Học sinh nêu yêu cầu + HStính nhẩm
+HSnêu cách tính nhẩm
+HSlàm vào VBT
* Học sinh nêu yêu cầu
-1 số học sinh lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
* Học sinh đọc đề bài -1HSlên bảng tóm tắt bài toán bắng sơ đồ đoạn thẳng
- 1 Học sinh lên bảng giải
- Cả lớp giải vào vở
- Vài HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm
Trang 4ĐẠO ĐỨC:TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)
I/ MỤCTIÊU: 1-HS hiểu:-Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục )
2- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài
3- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-VBT đạo đức3.Phiếu bài tập cho hoạt động3 tiết 1.
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 tiết 1
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ:
Vì sao em cần phải đoàn kết với thiếu nhi QT?
Emđã làm gì để thể hiện tình đoàn kết, hữu
nghị với thiếu nhi các nước vừa bị ả/h
thiêntai?
- Giáo viên nêu nhận xét
B- Dạy bài mới:1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu:HSbiết được1số biểu hiện tôn trọng
đối với khách nước ngoài
Cách tiến hành:Bài1
-Chia lớp thành 4 dãy,mỗi dãy quan sát tìm
hiểu nội dung và đặt tên cho mỗi tranh,ảnh
trongVBT - Hãy nhận xét về cử chỉ, thái độ,
nét mặt của các bạn nhỏ trong các tranh khi
gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
*Kết luận:Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang
gặp gỡ,trò chuyện với khách nước ngoài.Thái
độ,cử chỉ của các bạn rất vui vẻ,tự nhiên, tự
tin.Điều đó biểu lộlòng tự trọngmến kháchcủa
ngườiViệt Nam.Chúng ta cần tôn trọng khách
nước ngoài
b) Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Mục tiêu:-HSbiết các hành vi thể hiện tình
cảm thân thiện,mến khách của thiếu nhi Việt
Nam với khách nước ngoài
- HSbiết thêm1số biểu hiện của lòng tôn trọng,
mến kháchvà ý nghĩa của việc làm đó
Cách tiến hành:
-GV đọc truyện“Cậu bé tốt bụng”
Chia lớp thành nhóm đôi, giao nhiệm vụ TL
Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với
người khách nước ngoài ?
Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ như
thế nào về cậu bé Việt Nam ?
Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện ?
Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài ?
Kết luận:Khi gặp khách nước ngoài các em có
- Học sinh phát biểu
Học sinh phát biểu
Nhận xét
HS thảo luận theo nhóm 4,thời gian (3’)
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi, bổ sung ý kiến
Nghe -HSthảo luận nhóm đôi
Thời gian 3’
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 5thể chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ
nhờ giúp đỡ.Các em nên giúp đỡ khách nước
ngoài những việc phù hợp khi cần thiết Việc
đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của
các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết
và có cảm tình với đất nước Việt Nam.
c) Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
Mục tiêu:Củng cố cho HSbiết nhận xét những
hành vi nên làm khi tiếp xúc với người nước
ngoài và hiểu quyền được giữ gìn bản sắc văn
hoá của dân tộc mình
Cách tiến hành:
-Chia lớp thànhnhóm4,và yêu cầu các em thảo
luận, nhận xét việc làm của các bạn trong
những tình huống dưới đây và giải thích lí do
N1+2+:T/huống1:Nhìn thấy 1 nhóm khách
nước ngoài đến thăm khu di tích lịch sử,bạn
Tường vừa chỉ họ vừa nói“Trông bà kia mặc
quần áo buồn cười chưa,dài lượt thượt lại còn
che kín mặt nữa, còn đứa bé kia da đen sì, tóc
lại xoăn tít”Bạn Vân cũng phụ hoạ theo“Tiếng
họ nói nghe buồn cười nhỉ”
N 3+4:T/huống 2:Một người nước ngoài đang
ngồitrong tàu hoả nhìnqua cửa sổ.Ôngcóvẻ
buồn vìkhôngthểnóichuyệnvới ai.Đạotòmòđến
gần ông và hỏi chuyện với vốn tiếng Anh ít ỏi
của mình Cậu hỏivềđất nướcông,về c/sống
của những trẻ em ở đất nước ông và kể cho
ông nghe về ngôi trường nhỏ bé,xinh đẹp của
cậu.Hai người vui vẻ tròchuyệndùngônngữcó
lúcbất đồngphải dùng điệu bộ,cử chỉ để giải
thích thêm
KL chung:Chê bai trang phục và ngôn ngữ
của dân tộc khác là 1điều không nên.Mỗi dân
tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tốc mình.Tiếng nói,trang phục,văn hoá của
các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau.
Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp
xúc với người nước ngoài để họ thêm hiểu biết
về đất nước mình, thấy được lòng hiếu khách,
sự thân thiện an toàn trên đất nước chúng ta.
Hoạt động nối tiếp:- Giáo viên nêu nhận xét
* Bài sau: Tôn trọng khách nước ngoài (tt).
- Các nhóm thảo luận trong thời gian (3’)
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi
và bổ sung ý kiến
- Một học sinh đọc mục ghi nhớ
Trang 6TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: THÂN CÂY
I/ MỤC TIÊU: * Sau bài học Học sinh biết
-Nhậndạngvà kể được tên1sốcâycóthân mọc đứng,thânleo,thân bò,thân gỗ,thânthảo -Phân loại1sốcây theocáchmọc của thân(đứng,leo,bò)vàtheocấutạocủa thân(thân gỗ,thân thảo)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Các hình trong sGK trang 78, 79
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
A- Kiểm tra bài cũ:
Kể tên một số loại cây mà em biết ?
Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây
-Giáo viên nhận xét
B) Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a)Hoạt động1:Làm việc với SGK theo
nhóm
* Mục tiêu:
- Nhận dạng và kể được tên 1 số cây có
thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thần
bò, thân gỗ, thân thảo
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp:
Quan sát các hìnhtrang78,79 SGK và
TLCH gợi ý sau:
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc
đứng, thân leo, thân bò, thần bò trong các
hình Trong đó cây nào có thân gỗ
(cứng)?; cây nào có thân gỗ (mềm) ?
- Giáo viên phát cho học sinh 1 tờ phiếu
-Quan sát giúp đỡ học sinh trong các
nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét
Cây su hào có gì đặc biệt?
*Kết luận:
+Các cây thường có thân mọc đứng,1 số
cây có thân leo, thân bò.
+Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân
thảo.
+Cây su hào có thân phình to thành củ.
- Yêu cầu HS làm BT1.
b) Hoạt động 2:Trò chơi Bin Gô
* Mục tiêu:- Phân loại 1 số cây theo cách
mọc của thân(đứng,leo,bò)và theo cấu tạo
của thân(gỗ, thảo)
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng 2 bảng câm theo
mẫu(riêng)
-Phát cho mỗi nhóm1bộ phiếu rời Mỗi
phiếu viết tên một cây:Xoài,bàng,bí ngô,
1 HS trả lời-Nhận xét
1 HS trả lời-Nhận xét
- Học sinh nhắc lại đề
-Học sinh làm việc theo cặp
-Mỗi dãy 2 hình(dãy 1 hình 1, 2; dãy 2 hình 3,4; dãy 3, hình 5, 6; dãy 4 hình 6,7
- Thời gian 3’
Học sinh điền kết quả vào bảng -Học sinh lên trình bày kết quả
- Thân phình to thành củ
- Nhóm trưởng phát cho mỗi bạn
từ 1 đến 3 phiếu
Trang 7cà rốt,rau ngót,rau má,dưa chuột,cau.Tía
tô,mây,lálốt,hoa cúc
-Cả 2 nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm
của nhóm mình.Khi GVhô“Bắt đầu” thì
lần lượt từng người bước lên gắn tấm
phiếu ghi tên vào cột phù hợp theo kiểu
trò chơi tiếp sức.Người cuối cùng sau khi
gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì hô to “
Bingô”.Nhóm nào gắn các phiếu xong
trướcvàđúng là thắng cuộc
Bước 2:
Bước 3: Đánh giá.
- Sau khi các nhóm đã gắn xong các tấm
phiếu viết tên cây vào các cột tương ứng
Giáo viên chốt lại lời giải đúng
-Lưu ý: Cây hồ tiêu khi non là thân thảo,
khi già là thân gỗ
- Yêu cầu HS làm BT2
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
* Bài sau: Thân cây ( tiếp theo)
HS chơi-1học sinh làm trọng tài điều khiển cuộc chơi
-HSnhận xét kết quả từng nhóm
HS đọc mục bóng đèn toả sáng
Trang 8Cách mọc Cấu tạo
TT Tên cây
Đứng Bò Leo Thân gỗ
(cứng)
Thân gỗ ( mềm) 1
2
3
4
5
6
7
Cây nhãn
Cây bí đỏ (bí ngô)
Cây dưa chuột
Cây rau muống
Cây lúa
Cây xu hào
Các cây gỗ trong
rừng
Cấu tạo
Cách mọc
Đứng
Bò
Leo
Được nhân hoá
Mặt trời
Mây
Đất
Trăng sao
Sấm
Mưa
a) Các sự vật được gọi bằng
ông Chị
ông
b) Các sự vật được
tả bằng những từ ngữ
Bật lửa Kéo đến Nóng lòng chờ đợi
Hả hê uống nước
trốn
vỗ tay cười xuống thật rồi
Tác gải nói với mưa thân mật như thế nào ? Thân mật như nói với một người
bạn:Xuống đi nào mưa ơi!
Trang 9CHÍNH TẢ: ( NGHE - VIẾT): ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Rèn kỹ năng viết chính tả:
1- Nghe - viết đúng chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn một trong truyện “Ông tổ nghề thêu”
2- Làm đúng các bài tập điền dấu thanh dễ lẫn: dấu hỏi /dấu ngã
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Chép sẵn bài tập 2b(12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã) III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ
-GVđọc:xaoxuyến,sángsuốt,gầy guộc,tuốt
lúa
-Nhận xét bảnglớp,bảng con
B) Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- Hướng dẫn Học sinh nghe - viết:
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
-Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
Đoạn viết có mấy câu ?
+Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao ?
+Tìm những chữ dễ viết sai có trong bài ?
-Ghi bảng:sau đó HDHS phân tích
-GVđọc lại các từ khó vừa phân tích
b)GV đọc mẫu lần 2:
-HDtư thế ngồi, đặt vở
- Giáo viên đọc :
-GVđọc cho học sinh soát lỗi, ghi số lỗi
- Nhận xét bài trên bảng
c) Chấm, chữa bài:
-Chấm1 số vở (4- 5 em) nhận xét chữa lỗi
HĐ3-HD làm bài tập chính tả:
a) Bài1:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét chính tả,
phát âm, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Những học sinh mắc từ 1->5 lỗi về nhà viết
lại 1 dòng mỗi từ ngữ sai để ghi nhớ Em
nào viết sai nhiều về nhà viết lại bài chính
tả đó
-HS viết bảng con-2HSlên bảng viết
-1HSđọc lại-Cả lớp đọc thầm theo
+ Học sinh nêu -HSlên bảng viết-Cả lớp viết bảng con -đọc từ khó
-1HSlên bảng viết.Cả lớp viết vào vở
- Học sinh soát lỗi viết bài vào vở bài tập
* 1 Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm nhanh vào vở bài tập
- 2 Học sinh lên bảng thi làm bài và đọc kết quả
- 1 số Học sinh đọc lại đoạn văn trong vở bài tập sau khi đã điền đủ dấu thanh
Trang 10NS……… NG………
I/ MỤC TIÊU :Giúp Học sinh :
-Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000( bao gồm đặt tính rồi tính đúng) -Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng con, vở, SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
’
A) Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:
865 – 397 752 - 465
- GV nhận xét - ghi điểm
B) Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2-HD thực hiện phép trừ 8652 – 3917.
-Giáo viên viết bảng
-Nhận xét bảng lớp,bảng con
-Viết bảng như SGK
-Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4
chữ số ta làm như thế nào ?
*Kết luận:Muốn trừ số có 4 chữ số cho số
có đến 4 chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số
trừ sao cho các chữ số ơ cùng 1 hàng đề
thẳng cột với nhau: chữ số hàng dơn vị
thẳng cột với chữ số hàng đơn vị rồi viết
dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang
trái.
3- Thực hành:
Bài 1:(ĐT) Tổ chức trò chơi sổ số.
- HS làm bài vào VBT
- GV đính kết quả HS kiểm tra kết quả của
mình
- Giáo viên nhận xét , tuyên dương
Bài 2:(ĐT) HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét kết quả
Bài 3:(ĐT) HS đọc đề.
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
-Nhận xét tóm tắt
-Giáo viên thu vở chấm điểm
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Bài 4:(NC) Nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm4.Sau đó các
nhóm trình bày trên bảng
- Cho học sinh nêu cách làm.Nhận xét
Hoạt động nối tiếp:-Nhận xét tiết học.
* B ài sau: Luyện tập
-2HSlên bảng làm-lớplàm bảng con
- §Æt tính rồi tính
-1HSlên bảng đặt tính, tính - lớp làm bảng con
Học sinh nhắc lại cách trừ -Học sinh phát biểu
-Học sinh nêu lại quy tắc này
* Học sinh đọc yêu cầu của bài -HSlàm vào VBT
-HStự chấm bài vào vở
*HSnêu yêu cầu của bài
-HS làm bài vào vở -3HSlên bảng làm(TB)
*1HS đọc đề toán
-1HSlên bảng tóm tắt -HStóm tắt vàovở nháp -1HSlên bảng giải-lớp giải vào
vở
* 1 HS nêu yêu cầu của bài
-HSthảo luận và trình bày bảng nhóm