1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 21 - GV: Trương Thị Hảo

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: THÂN CÂY I/ MỤC TIÊU: * Sau bài học Học sinh biết -Nhậndạngvà kể được tên1sốcâycóthân mọc đứng,thânleo,thân bò,thân gỗ,thânthảo -Phân loại1sốcây theocáchmọc của thânđứ[r]

Trang 1

TUẦN 21 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN ÔNG TỔ NGHỀ THÊU NS…… NG…….

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:A- TẬP ĐỌC:

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai:lẩm nhẩm, vỏ trứng, mỉm cười, nhàn rỗi

2-Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

-Hiểu được nghĩa các từ mới được chú giải cuối bài:Đi sứ lạng, bức trướng…

-Hiểu nội dung câu chuyện:Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,ham học hỏi,giàu trí sáng tạo,chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc,và dạy lại cho dân ta

B-KỂ CHUYỆN:1-Rèn kỹ năng nói:Biết khái quát,đặt đúng tên cho từng đoạn của câu

chuyện.Kể lại được một đoạn của câu chuyện,lời kể tự nhiên,giọng kể phù hợp với néi dung câu chuyện

2- Rèn kỹ năng nghe

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranhminhhoạtruyện trongSGK.Một sản phẩm thêu đẹp III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Kiểm tra bài cũ:

-Đọc bài“Chú ở bên Bác Hồ”&TLCH

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B-Dạy bài mới:

HĐ1- Giới thiệu bài:

HĐ2- Luyện đọc:

a-GV đọc diễn cảm toàn bài

b-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu :

+Lắng nghe,HD phát âm -GVđọc mẫu

-Đọc từng đoạn trước lớp:

+Đọc chú giải các từ ngữ trong từng đoạn

+Đặt câu với mỗi từ: nhập tâm, bình an

vô sự.

- Đọc từng đoạn trong nhóm

HĐ3- Tìm hiểu bài:

H:Hồi nhó Trần Quốc Khái ham học

ntn?(ĐT)

H:Nhờ chăm chỉ học tập,Trần Quốc Khái

đãthành đạt như thế nào ?(ĐT)

-Yêu cầu HS đọc đoạn2

H: Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc

vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử

tài sứ thần Việt Nam ?(NC)

- Yêu cầu HS đọc đoạn3,4

-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Nhận xét

-HSnối tiếp đọc từng câu(2lượt)

- Cả lớp đọc đồng thanh -Nối tiếp nhau đọc5đoạncủa bài ( 2 lượt)

-Đọc đoạn trong nhóm đôi

+Đọc thầm đoạn 1,TLCH Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm…

+ Ông đỗ tiến sỹ, trở thành vị quan to trong triều đình

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào

- Bụng đói, không có gì ăn, ông

Trang 2

H: Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất

bình an vô sự ?(ĐT)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 5

H: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

Ông tổ nghề thêu ?(NC)

H: Nội dung câu chuyện nói gì ?(NC)

-KL:Ca ngợi Trần Quốc Khái là người

thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng

tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập

tâm đã học được nghề thêu của người

Trung Quốc truyền dạy lại cho ND ta.

HĐ4- Luyện đọc lại:

- Giáo viên đọc nẫu đoạn 3:

- Đoạn 3 đọc với giọng như thế nào ?

-Treo bảng phụ đã chép đoạn 3 hướng dẫn

ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

KỂ CHUYỆN 1-Nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn

của câu chuyện “ Ông tổ nghề thêu” Sau

đó tập kể 1 đoạn của câu chuyện

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện:

- Nhắc học sinh đặt ngắn gọn, thể hiện

đúng nội dung

- Giáo viên ghi nhanh 1, 2 tên được xem là

đặt đúng, đặt hay

VD: Đoạn 1: Cậu bé ham học

Đoạn 2: Thử tài

Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái

Đoạn 4: Xuống đất an toàn

Đoạn 5: Truyền nghề cho dân

b) Kể lại 1 đoạn của câu chuyện:

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét bình chọn

bạn kể chuyện hay nhất

Hoạt động nối tiếp:Qua câu chuyện này

giúp em hiểu được điều gì?

- GV nêu nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe.* Đọc trước bài: Bàn tay cô giáo.

làm lọng

- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc

là bay , bèn bắt chước chúng,

ôm lọng nhảy xuống đất bình an

vô sự

- Vì ông là người truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

- Học sinh phát biểu

- Học sinh nghe

- Giọng đọc chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí

- 1 Học sinh luyện đọc

- 2 Học sinh thi đọc đoạn văn

- 1 Học sinh đọc cả bài

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1 sau đó là đoạn 2, 3,

4, 5

- Mỗi học sinh chọn 1 đoạn để

kể lại

- 4 Học sinh tiếp nối nhau kể 5 đoạn

- Học sinh phát biểu

VD: Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay

Trang 3

TOÁN : LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU : Giúp Học sinh :

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm đến bốn chữ số

-Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ, bảng nhóm

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A) Kiểm tra bài cũ:

-Muốn cộng hai số có đếnchữ số ta làm ntn?

- Đặt tính rồi tính 4532 + 3469 2459 +

1526

- GV nhận xét bảng con , bảng lớp

B) Dạy bài mới:

HĐ1-Giới thiệu bài:

HĐ2-HDcộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn

trăm.

Bài 1:(ĐT) HS nêu yêu cầu

- HD tính nhẩm:3000+5000 như VBT:

3 nghìn + 5 nghìn = 8 nghìn,

vậy: 3000 + 5000 = 8000

- Tổ chức trò chơi sổ số

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét

Bài 2:(ĐT) HS nêu yêu cầu.

- Gọi HS lên bảng làm bài và nêu cách thực

hiện

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét

- Cho HS nêu lại cách thực hiện phép cộng

Bài 3:(NC) HS đọc đề.

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

HD giải:

+Muốn biết cả hai đội hái được bao nhiêu

kg cam ta làm như thế nào?

+Số kg cam đội 1 ta biết chưa ?

+Số kg cam đội 2 như thế nào?

+So với số kg cam đội 1 ?

+Giáo viên thu 1 số vở chấm

+Nhận xét bài trên bảng

+Cho Học sinh đặt 1 đề toán tương tự

Bài4:(NC) HS nêu yêu cầu

-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm4

- Nhận xét tuyên dương các nhóm

- Học sinh phát biểu -2 HSlên bảng tính cả lớp tính vào bảng con

* 1 Học sinh nêu yêu cầu + HStính nhẩm

+HSnêu cách tính nhẩm

+HSlàm vào VBT

* Học sinh nêu yêu cầu

-1 số học sinh lên bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

* Học sinh đọc đề bài -1HSlên bảng tóm tắt bài toán bắng sơ đồ đoạn thẳng

- 1 Học sinh lên bảng giải

- Cả lớp giải vào vở

- Vài HS nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm

Trang 4

ĐẠO ĐỨC:TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)

I/ MỤCTIÊU: 1-HS hiểu:-Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài

- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục )

2- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài

3- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-VBT đạo đức3.Phiếu bài tập cho hoạt động3 tiết 1.

- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 tiết 1

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Kiểm tra bài cũ:

Vì sao em cần phải đoàn kết với thiếu nhi QT?

Emđã làm gì để thể hiện tình đoàn kết, hữu

nghị với thiếu nhi các nước vừa bị ả/h

thiêntai?

- Giáo viên nêu nhận xét

B- Dạy bài mới:1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a-Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu:HSbiết được1số biểu hiện tôn trọng

đối với khách nước ngoài

Cách tiến hành:Bài1

-Chia lớp thành 4 dãy,mỗi dãy quan sát tìm

hiểu nội dung và đặt tên cho mỗi tranh,ảnh

trongVBT - Hãy nhận xét về cử chỉ, thái độ,

nét mặt của các bạn nhỏ trong các tranh khi

gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài

*Kết luận:Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang

gặp gỡ,trò chuyện với khách nước ngoài.Thái

độ,cử chỉ của các bạn rất vui vẻ,tự nhiên, tự

tin.Điều đó biểu lộlòng tự trọngmến kháchcủa

ngườiViệt Nam.Chúng ta cần tôn trọng khách

nước ngoài

b) Hoạt động 2: Phân tích truyện.

Mục tiêu:-HSbiết các hành vi thể hiện tình

cảm thân thiện,mến khách của thiếu nhi Việt

Nam với khách nước ngoài

- HSbiết thêm1số biểu hiện của lòng tôn trọng,

mến kháchvà ý nghĩa của việc làm đó

Cách tiến hành:

-GV đọc truyện“Cậu bé tốt bụng”

Chia lớp thành nhóm đôi, giao nhiệm vụ TL

Bạn nhỏ đã làm việc gì ?

Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với

người khách nước ngoài ?

Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ như

thế nào về cậu bé Việt Nam ?

Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ

trong truyện ?

Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn

trọng với khách nước ngoài ?

Kết luận:Khi gặp khách nước ngoài các em có

- Học sinh phát biểu

Học sinh phát biểu

Nhận xét

HS thảo luận theo nhóm 4,thời gian (3’)

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi, bổ sung ý kiến

Nghe -HSthảo luận nhóm đôi

Thời gian 3’

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 5

thể chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ

nhờ giúp đỡ.Các em nên giúp đỡ khách nước

ngoài những việc phù hợp khi cần thiết Việc

đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách của

các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết

và có cảm tình với đất nước Việt Nam.

c) Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

Mục tiêu:Củng cố cho HSbiết nhận xét những

hành vi nên làm khi tiếp xúc với người nước

ngoài và hiểu quyền được giữ gìn bản sắc văn

hoá của dân tộc mình

Cách tiến hành:

-Chia lớp thànhnhóm4,và yêu cầu các em thảo

luận, nhận xét việc làm của các bạn trong

những tình huống dưới đây và giải thích lí do

N1+2+:T/huống1:Nhìn thấy 1 nhóm khách

nước ngoài đến thăm khu di tích lịch sử,bạn

Tường vừa chỉ họ vừa nói“Trông bà kia mặc

quần áo buồn cười chưa,dài lượt thượt lại còn

che kín mặt nữa, còn đứa bé kia da đen sì, tóc

lại xoăn tít”Bạn Vân cũng phụ hoạ theo“Tiếng

họ nói nghe buồn cười nhỉ”

N 3+4:T/huống 2:Một người nước ngoài đang

ngồitrong tàu hoả nhìnqua cửa sổ.Ôngcóvẻ

buồn vìkhôngthểnóichuyệnvới ai.Đạotòmòđến

gần ông và hỏi chuyện với vốn tiếng Anh ít ỏi

của mình Cậu hỏivềđất nướcông,về c/sống

của những trẻ em ở đất nước ông và kể cho

ông nghe về ngôi trường nhỏ bé,xinh đẹp của

cậu.Hai người vui vẻ tròchuyệndùngônngữcó

lúcbất đồngphải dùng điệu bộ,cử chỉ để giải

thích thêm

KL chung:Chê bai trang phục và ngôn ngữ

của dân tộc khác là 1điều không nên.Mỗi dân

tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn hoá dân

tốc mình.Tiếng nói,trang phục,văn hoá của

các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau.

Trẻ em Việt Nam cần cởi mở, tự tin khi tiếp

xúc với người nước ngoài để họ thêm hiểu biết

về đất nước mình, thấy được lòng hiếu khách,

sự thân thiện an toàn trên đất nước chúng ta.

Hoạt động nối tiếp:- Giáo viên nêu nhận xét

* Bài sau: Tôn trọng khách nước ngoài (tt).

- Các nhóm thảo luận trong thời gian (3’)

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi

và bổ sung ý kiến

- Một học sinh đọc mục ghi nhớ

Trang 6

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: THÂN CÂY

I/ MỤC TIÊU: * Sau bài học Học sinh biết

-Nhậndạngvà kể được tên1sốcâycóthân mọc đứng,thânleo,thân bò,thân gỗ,thânthảo -Phân loại1sốcây theocáchmọc của thân(đứng,leo,bò)vàtheocấutạocủa thân(thân gỗ,thân thảo)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Các hình trong sGK trang 78, 79

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ:

Kể tên một số loại cây mà em biết ?

Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây

-Giáo viên nhận xét

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a)Hoạt động1:Làm việc với SGK theo

nhóm

* Mục tiêu:

- Nhận dạng và kể được tên 1 số cây có

thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thần

bò, thân gỗ, thân thảo

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

Quan sát các hìnhtrang78,79 SGK và

TLCH gợi ý sau:

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc

đứng, thân leo, thân bò, thần bò trong các

hình Trong đó cây nào có thân gỗ

(cứng)?; cây nào có thân gỗ (mềm) ?

- Giáo viên phát cho học sinh 1 tờ phiếu

-Quan sát giúp đỡ học sinh trong các

nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét

Cây su hào có gì đặc biệt?

*Kết luận:

+Các cây thường có thân mọc đứng,1 số

cây có thân leo, thân bò.

+Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân

thảo.

+Cây su hào có thân phình to thành củ.

- Yêu cầu HS làm BT1.

b) Hoạt động 2:Trò chơi Bin Gô

* Mục tiêu:- Phân loại 1 số cây theo cách

mọc của thân(đứng,leo,bò)và theo cấu tạo

của thân(gỗ, thảo)

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm

- Gắn lên bảng 2 bảng câm theo

mẫu(riêng)

-Phát cho mỗi nhóm1bộ phiếu rời Mỗi

phiếu viết tên một cây:Xoài,bàng,bí ngô,

1 HS trả lời-Nhận xét

1 HS trả lời-Nhận xét

- Học sinh nhắc lại đề

-Học sinh làm việc theo cặp

-Mỗi dãy 2 hình(dãy 1 hình 1, 2; dãy 2 hình 3,4; dãy 3, hình 5, 6; dãy 4 hình 6,7

- Thời gian 3’

Học sinh điền kết quả vào bảng -Học sinh lên trình bày kết quả

- Thân phình to thành củ

- Nhóm trưởng phát cho mỗi bạn

từ 1 đến 3 phiếu

Trang 7

cà rốt,rau ngót,rau má,dưa chuột,cau.Tía

tô,mây,lálốt,hoa cúc

-Cả 2 nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm

của nhóm mình.Khi GVhô“Bắt đầu” thì

lần lượt từng người bước lên gắn tấm

phiếu ghi tên vào cột phù hợp theo kiểu

trò chơi tiếp sức.Người cuối cùng sau khi

gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì hô to “

Bingô”.Nhóm nào gắn các phiếu xong

trướcvàđúng là thắng cuộc

Bước 2:

Bước 3: Đánh giá.

- Sau khi các nhóm đã gắn xong các tấm

phiếu viết tên cây vào các cột tương ứng

Giáo viên chốt lại lời giải đúng

-Lưu ý: Cây hồ tiêu khi non là thân thảo,

khi già là thân gỗ

- Yêu cầu HS làm BT2

Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

* Bài sau: Thân cây ( tiếp theo)

HS chơi-1học sinh làm trọng tài điều khiển cuộc chơi

-HSnhận xét kết quả từng nhóm

HS đọc mục bóng đèn toả sáng

Trang 8

Cách mọc Cấu tạo

TT Tên cây

Đứng Bò Leo Thân gỗ

(cứng)

Thân gỗ ( mềm) 1

2

3

4

5

6

7

Cây nhãn

Cây bí đỏ (bí ngô)

Cây dưa chuột

Cây rau muống

Cây lúa

Cây xu hào

Các cây gỗ trong

rừng

Cấu tạo

Cách mọc

Đứng

Leo

Được nhân hoá

Mặt trời

Mây

Đất

Trăng sao

Sấm

Mưa

a) Các sự vật được gọi bằng

ông Chị

ông

b) Các sự vật được

tả bằng những từ ngữ

Bật lửa Kéo đến Nóng lòng chờ đợi

Hả hê uống nước

trốn

vỗ tay cười xuống thật rồi

Tác gải nói với mưa thân mật như thế nào ? Thân mật như nói với một người

bạn:Xuống đi nào mưa ơi!

Trang 9

CHÍNH TẢ: ( NGHE - VIẾT): ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Rèn kỹ năng viết chính tả:

1- Nghe - viết đúng chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn một trong truyện “Ông tổ nghề thêu”

2- Làm đúng các bài tập điền dấu thanh dễ lẫn: dấu hỏi /dấu ngã

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Chép sẵn bài tập 2b(12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã) III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A-Kiểm tra bài cũ

-GVđọc:xaoxuyến,sángsuốt,gầy guộc,tuốt

lúa

-Nhận xét bảnglớp,bảng con

B) Dạy bài mới:

HĐ1- Giới thiệu bài:

HĐ2- Hướng dẫn Học sinh nghe - viết:

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

-Giáo viên đọc mẫu đoạn viết

Đoạn viết có mấy câu ?

+Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao ?

+Tìm những chữ dễ viết sai có trong bài ?

-Ghi bảng:sau đó HDHS phân tích

-GVđọc lại các từ khó vừa phân tích

b)GV đọc mẫu lần 2:

-HDtư thế ngồi, đặt vở

- Giáo viên đọc :

-GVđọc cho học sinh soát lỗi, ghi số lỗi

- Nhận xét bài trên bảng

c) Chấm, chữa bài:

-Chấm1 số vở (4- 5 em) nhận xét chữa lỗi

HĐ3-HD làm bài tập chính tả:

a) Bài1:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét chính tả,

phát âm, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Những học sinh mắc từ 1->5 lỗi về nhà viết

lại 1 dòng mỗi từ ngữ sai để ghi nhớ Em

nào viết sai nhiều về nhà viết lại bài chính

tả đó

-HS viết bảng con-2HSlên bảng viết

-1HSđọc lại-Cả lớp đọc thầm theo

+ Học sinh nêu -HSlên bảng viết-Cả lớp viết bảng con -đọc từ khó

-1HSlên bảng viết.Cả lớp viết vào vở

- Học sinh soát lỗi viết bài vào vở bài tập

* 1 Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm nhanh vào vở bài tập

- 2 Học sinh lên bảng thi làm bài và đọc kết quả

- 1 số Học sinh đọc lại đoạn văn trong vở bài tập sau khi đã điền đủ dấu thanh

Trang 10

NS……… NG………

I/ MỤC TIÊU :Giúp Học sinh :

-Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10000( bao gồm đặt tính rồi tính đúng) -Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng con, vở, SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A) Kiểm tra bài cũ:

- Đặt tính rồi tính:

865 – 397 752 - 465

- GV nhận xét - ghi điểm

B) Dạy bài mới:

HĐ1- Giới thiệu bài:

HĐ2-HD thực hiện phép trừ 8652 – 3917.

-Giáo viên viết bảng

-Nhận xét bảng lớp,bảng con

-Viết bảng như SGK

-Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4

chữ số ta làm như thế nào ?

*Kết luận:Muốn trừ số có 4 chữ số cho số

có đến 4 chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số

trừ sao cho các chữ số ơ cùng 1 hàng đề

thẳng cột với nhau: chữ số hàng dơn vị

thẳng cột với chữ số hàng đơn vị rồi viết

dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang

trái.

3- Thực hành:

Bài 1:(ĐT) Tổ chức trò chơi sổ số.

- HS làm bài vào VBT

- GV đính kết quả HS kiểm tra kết quả của

mình

- Giáo viên nhận xét , tuyên dương

Bài 2:(ĐT) HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét kết quả

Bài 3:(ĐT) HS đọc đề.

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

-Nhận xét tóm tắt

-Giáo viên thu vở chấm điểm

- Nhận xét chữa bài trên bảng

Bài 4:(NC) Nêu yêu cầu.

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm4.Sau đó các

nhóm trình bày trên bảng

- Cho học sinh nêu cách làm.Nhận xét

Hoạt động nối tiếp:-Nhận xét tiết học.

* B ài sau: Luyện tập

-2HSlên bảng làm-lớplàm bảng con

- §Æt tính rồi tính

-1HSlên bảng đặt tính, tính - lớp làm bảng con

Học sinh nhắc lại cách trừ -Học sinh phát biểu

-Học sinh nêu lại quy tắc này

* Học sinh đọc yêu cầu của bài -HSlàm vào VBT

-HStự chấm bài vào vở

*HSnêu yêu cầu của bài

-HS làm bài vào vở -3HSlên bảng làm(TB)

*1HS đọc đề toán

-1HSlên bảng tóm tắt -HStóm tắt vàovở nháp -1HSlên bảng giải-lớp giải vào

vở

* 1 HS nêu yêu cầu của bài

-HSthảo luận và trình bày bảng nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w