2- Hướng dẫn học sinh thực hành: - HD Học sinh làm vào vở luyện Bài 1: Đọc các khổ thơ sau: a Buổi trưa lim dim b Con chim chiền chiện Nghìn con mắt lá Bay vút vút cao Bóng cũng nằm im L[r]
Trang 1TUẦN24 NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN NS……… NG…… I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:A-TẬP ĐỌC:1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ :hốt hoảng,leo lẻo,vùng vẫy, cứng cỏi, chang chang…
2-Rèn kỹ năng đọc - hiểu:-Hiểu nội dung và ý nghĩa của chuyện:Ca ngợi Cao Bá
Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
B-KỂ CHUYỆN:1-Rèn kỹ năng nói:Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu
chuyện; dựa vào trí nhớ và tranh kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
2- Rèn kỹ năng nghe: -Chăm chú nghe bạn kể; học được ưu điểm của bạn, phát hiện
đúng những sai sót, kể tiếp được lời bạn
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to).
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài:“Chương trình xiếc đặc sắc”
Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt(về lời
văn, trang trí) ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- Luyện đọc:
a-GV đọc mẫu bài:
b-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu:
+Rút từ khó (viết bảng) – Giáo viên đọc mẫu:
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+Bài này có mấy đoạn ?
-Đọc từng đoạn trong nhóm :
HĐ3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H:Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?(ĐT)
H:Câu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?(ĐT)
H:Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó
?(ĐT)
H:Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?(NC)
-Học sinh đọc
- Học sinh nghe -HS đọc tiếp nối từng câu
-HSluyệnđọc CN,ĐT từ khó
- 4 đoạn -HStiếp nối nhau đọc4đoạn(2lần) -Đọc chú giải từ ngữ mới -HS đọc trong nhóm đôi Đọc đồng thanh bài văn -Đọc thầm đoạn 1 TLCH + Ở Hồ Tây
+ Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần
+Cậu nghĩ ra cách gây chuyện
ầm ĩ, náo động, cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân linh hốt hoảng xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới
+ Vì vua thấy cậu bé xưng là
Trang 2.Biểu lộ sự nhanh trí lây ngay cảnh mình đang
bị trói để đối lại
.Biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt
tròi người trong cảnh trời nắng chang chang,
chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé
.Đối lại vế đối của nhà vua rất chặt chẽ cả về ý
lẫn lời
Về ý:Cảnh trời nắng đối với cảnh nước trong,
việc người trói người đối với cá đớp cá
Về lời:Từng tiếng,từng từ,từng ngữ của 2 vế
đều đối chọi nhau
Nước - trong – leo lẻo – cá - đớp – cá
Trời -nắng –chang chang-người–trói - người
H: Truyện ca ngợi điều gì ?(NC)
HĐ4- Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại đoạn 3:
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn 3
- Giáo viên: treo bảng phụ
KỂ CHUYỆN:
1-GVnêu nhiệm vụ:Sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện đối đáp với vua rồi
kể lại toàn bộ câu chuyện
2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a)Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn
trong truyện.
-Treo 4 tranh
Chú ý:Vẻ đàng hoàng,chững chạc của cậu bé
gắn với cảnh ở mỗi tranh.Tự sắp xếp lại các
tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của
4 tranh
-Cả lớp vàGV nhận xét, khẳng định trật tự
đúng của các tranh là 3–1–2–4
b-Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh
-Cả lớp và GV nhận xét,bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất
Hoạt động nối tiếp:
-Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau ?
- GV nêu nhận xét tiết học
-Về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu
chuyện
+ Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lôk tài năng xuất sắc và tính cách khẳng khái, tự tin
- 1 Học sinh luyện đọc
- 2 Học sinh thi đọc đoạn văn3
- 1 Học sinh đọc cả bài
-HS quan sát tranh trong SGK -HS quan sát tranh trên bảng -HS phát biểu trình tự đúng của từng tranh, kết hợp nói vắn tắt nội dung từng tranh
-4HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
-1HS kể lại cả câu chuyện
VD: Gần mực thì đen, gần đèn
thì sáng
Lop3.net
Trang 3TOÁN: LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải toán
cố một, hai phép tính
-GD HS lòng ham học toán
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng con, SGK, vở, bút chì
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:
1516 : 3 3224 : 8
- GV nhận xét - ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2- Hướng dẫn thực hành:
Bài 1 (ĐT)Đặt tính rồi tính
- Yeu cầu hs làm bài và nêu rõ từng bước chia
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Nhấn mạnh: Từ lần chia thứ hai nếu số bị
chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương
rồi mới thực hiện tiếp.
Bài 2:(ĐT) Nêu yêu cầu
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào ?
- Yêu cầu hs làm bài
- Nhận xét tuyên dương
Bài 3:(ĐT) Đọc đề toán.
H:Bài toán cho biết gì ?
H:Bài toán hỏi gì ?
-Nhận xét tóm tắt
-Hướng dẫn học sinh giải
-Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm
-Nhận xét bài trên bảng
Bài 4:(NC) Đọc đề toán.
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Bài toán này giải bằng mấy bước?
-Tổ chức cho hs thảo luận và giải vào bảng
nhóm
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Hoạt động nối tiếp:
-GV nêu nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bảng chia từ 2 đến 9
Bài sau: Luyện tập chung
- 2 học sinh lên bảng làm –Cả lớp làm bảng con
+1HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm vào vở
- 1 số Học sinh lên bảng làm
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
- Tính chia cho thừa số đã biết
- 3 Học sinh lên bảng làm
- Cả lớp làm bài vào vở
-3 hs đọc đề
- HSTL
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải
Cả lớp làm VBT
+ Học sinh đọc đề của bài
- Có 2215 chai dầu đã bán 1/3 số dầu đó
- Cửa hàng còn lại chai dầu
ăn ? -HS thảo luận và giải vào vở
Trang 4ĐẠO ĐỨC: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( Tiết 2)
I-MỤCTIÊU:-Củng cố khắc sâu kiến thức về tôn trọng đám tang.
-HScó những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang
-HScó thái độ tôn trọng đám tang,cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-VBT đạo đức 3,phiếu học tập.Các tấm bìa màu đỏ, màu
sanh và màu trắng.Giấy to,nhị hoa và các cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò
chơi Ghép hoa
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tôn trọng đám tang ?
Tôn trọng đám tang là thể hiện điều gì ?
- Giáo viên nêu nhận xét
B-Dạy bài mới:1-Giới thiệu bài:
2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a-Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu:HStrình bày những quan niệm đúng
về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo
vệ ý kiến của mình
Cách tiến hành:
Bài tập 3:
-GV lần lượt đọc từng ý kiến,HS suy nghĩ và
bày tỏ thái độ tán thành,không tná thành hoặc
lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa
màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng và giải
thích lí do: Vì sao ? (Các ý kiến trong vở bài
tập)
*Kết luận:Nên tán thành với các ý kiến b,c.
Không tán thành với ý kiến a.
b-Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Mục tiêu:HSbiết lựa chọn cách ứng xử đúng
trong các tình huống gặp đám tang
Cách tiến hành:
-Chia lớp thành 4 dãy,thảo luận nhóm 4 về
cách ứng xử 1 trong các tình huống sau:
Bài tập 4:
Tình huống a: Em nhìn thấy bạn em đeo
băng tang, đi đằng sau xe tang
Tình huống b: Bên nhà hàng xóm có tang
Tình huống c: Gia đình của bạn học cùng lớp
em có tang
Tình huống d: Em nhìn thấy mẫy bạn nhỏ
đang chạy theo xem một đám tang, cười nói,
chỉ trỏ
*Kết luận:
TH a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ, trỏ,
hoặc cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em em khẽ
gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em
nên đi cùng với bạn một đoạn đường.
THb:Em không nên chạy,nhảy,cười đùa,vặn
to đài,ti vi,chạy sang xem chỉ,trỏ.
Là không làm điều gì xúc phạm đến tang lễ
Là một biểu hiện của nếp sống văn hoá
- Học sinh nghe
-HSsuy nghĩ và bày tỏ ý kiến của mình
-Các nhóm thảo luận (3’) -Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.Cả lớp trao đổi nhận xét
Lop3.net
Trang 5TH c:Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng
bạn.
TH d: Em nên khuyên ngăn các bạn.
c-Hoạt động 3:Trò chơi nên và không nên.
Mục tiêu: Củng cố bài
Cách tiến hành:
-Chia 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy
to, bút dạ và phổ biến luật chơi
- Luật chơi: Trong 1 thời gian nhất định
(khoảng 4-5 phút) các nhóm thảo luận liệt kê
những việc nên làm và không nên làm khi gặp
đám tang theo 2 cột “ Nên” và “không nên”
Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ
thắng cuộc
-Cả lớp và Giáo viên nhận xét đánh giá kết
quả công việc của mỗi nhóm
*Kết luận chung:Cần phải tôn trọng đam
tang, không nên làm gì xúc phạm đến lễ
tang Đó là một biểu hiện của nếp sống văn
hoá
Hoạt động nối tiếp:-Giáo viên nêu nhận xét
-Về nhà xem lại ghi nhớ và thực hiện theo
những điều đã học
Bài sau:
- Học sinh tiến hành chơi
Trang 6TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: HOA
I-MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh biết
-Quan sát,so sánhđể tìm ra sự khác nhau về màu sắc,mùi hương của một số loài hoa -Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
-Phân loại các bông hoa sưu tầm được.Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
-D:HS biết chăm sóc bảo vệ cây hoa,không ngắt hoa,chơi trong vườn hoa
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Các hình trong SGK trang90,91 .Sưu tầm các bông hoa .Giấy khổ A0và băng keo
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A-Kiểm tra bài cũ:
Nêu chức năng của lá cây ?
Lá cây có những ích lợi nào ?
- Giáo viên nhận xét
B-Dạy bài mới:1-Giới thiệu bài:
2-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu:Biết quan sát và so sánh để tìm ra sự khác
nhau về màu sắc, mùi hương của 1số loài hoa
-Kể được tên các bộ phận thường có của1 bông hoa
Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc theo nhóm:
-Thảo luận theo nhóm đôi theo gợi ý
+ Quan sát và nói về màu sắc của những bông hoa
trong các hình ở trang 90, 91 SGK và những bông hoa
được mang đến lớp Trong những bông hoa đó bông
nào có hương thơm, bông hoa đó bông nào không có
hương thơm?
+Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của
bông hoa đang quan sát
Bước 2: Làm việc cả lớp:
Kết luận:Các loài hoa thường khác nhau về hình
dáng và mùi hương.
- Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh
hoa và nhị hoa
- Yêu cầu hs làmBT1,2
b-Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Mục tiêu:Biết phân loại các bông hoa sưu tầm được.
Cách tiến hành:Chia lớp 4 nhóm
Sắp xếp các bông hoa đã sưu tầm được theo từng
nhóm tuỳ theo tiêu chí phân loại do nhóm đặt ra.Các
bông hoa đó được gắn vào giấy khổ Ao
- Nhận xét đánh giá sản phẩm
c-Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng và ích lợi của Hoa.
Cách tiến hành:GVnêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận.
+ Hoa có chức năng gì ?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?Nêu ví dụ ?
+Quan sát các hình trang91,những hoa nào được dùng
để trang trí,những bông hoa nào được dùng để ăn?
KL:-Hoa là cơ quan sinh sản của cây.Hoa hường
dùng để trang trí,làm nước hoa và nhiều việc khác.
-3 chức năng: Quang hợp.Hôhấp ;+ Thoát hơi nước
- Được dùng làm thức ăn, làm thuốc, gói bánh, gói hàng, làm nón, làm nhà
-HSquan sát và làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS làm việc theo nhóm lớn
-Thời gian 4’
- Đại diện nhóm trưng bày
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây
+ Trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác
-1HS đọc mục bóng đèn toả sáng
Lop3.net
Trang 7- Yêu cầu hs làm BT3
Hoạt động nối tiếp
:-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài học.Bài sau: Quả.
Trang 9CHÍNH TẢ (Nghe viết): ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Rèn kỹ năng viết chính tả.
1-Nghe và viết đúng chính tả,trình bày đúng 1đoạn trong truyện“Đối đáp với vua”
2-Tìm vµ viết đúng các từ chứa có tiếng có thanh hỏi / thanh ngã theo nghĩa đã cho
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3 b.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ
-GVđọc:thúc dục,múc nước,thụt chân,lụt lội.
- Giáo viên nhận xét
B-Dạy bài mới:
HĐ1 - Giới thiệu bài
HĐ2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
a-Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
-GV đọc mẫu đoạn viết lần 1
-Hướng dẫn học sinh nhận xét:
H:Vua ra vế đối ntn để thử Cao Bá Quát?
H: Caoi Bá Quát đối lại ntn?
+Đoạn viết có những chữ nào viết hoa ?
+Hai vế đối trong đo3ạn chính tả viết thế nào?
+Tìm những chữ dễ viết sai trong bài chính tả ?
-GVghi bảng–HD học sinh phân tích
-GV đọc lại–GV đọc từ khó
- Nhận xét bảng con, bảng lớp
b-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
c) Chấm, chữa bài:
- Giáo viên đọc
- Nhận xét bài trên bảng
- Giáo viên chấm 5 em, nhận xét
HĐ3-HD làm bài tập chính tả:
Bài 1a:Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
Yêu cầu hs thảo luận và làm bài theo nhóm đôi
-Cả lớp vàGVnhận xét,chốt lại lời giải đúng:
mõ - vẽ
Bài tập 2a:Nêu yêu cầu
-Dán 3 tờ phiếu khổ to
-Cả lớp và Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Hoạt động nối tiếp:-GVnhận xét tiết học.
-Về nhà luyện viết bài chính tả.Làm các bài tập
còn lại
-2HSlên bảng viết-Cả lớp viết bảng con
- Học sinh nghe -2HS đọc lại-Cả lớp theo dõi SGK
+ Viết giữa trang vở, cách lề vở
2 ô li
- Học sinh đọc thầm đoạn viết
- Học sinh nêu
-HSviết bảng con-1HSlên bảng viết.HS phát âm
-HSnghe - viết bài vào vở-1HS viết bảng lớp
- Học sinh soát lỗi
-1HSđọc yêu cầu của bài-cả lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận nhóm đôi và ghi nhanh vào VBT
-2HS đọc lại lời giải
*1HS đọc yêu cầu của bài
3 nhóm thi tiếp sức: Mỗi em tiếp nối nhau viết từ mình tìm được rồi chuyền phấn cho bạn
Trang 10MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG` NS…………. NG………….
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính.Rèn kỹ năng giải bài toán có hai phép tính
-GD:HS lòng ham học toán
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng con, SGK, vở, bút chì
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A-Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:
2035 : 5 3052 : 5
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
B-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài.
HĐ2-Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:(ĐT)Nêu yêu cầu
- Tổ chức trò chơi sổ số
- Nhận xét chữa bài trên bảng
-Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
Bài 2:(ĐT) Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu hs làm bài và nêu cách chia
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Nhấn mạnh:Từ lần chia thứ 2 nếu có số bị chia
bé hơn số chia thì viết 0 ở thương rồi thực hiện
các bước tiếp theo
Bài 3:(ĐT)Đọc đề toán
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
-Nhận xét tóm tắt
-Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm
-Nhận xét chữa bài trên bảng
Bài 4(NC)Đọc đề toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
* Em nào nêu lại quy tắc tính chu vi hình vuông
- Yêu cầu hs thảo lận và làm bài theo nhóm4
-Giáo viên nhận xét bài trên bảng
Hoạt động nối tiếp:
-Tóm tắt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại các bài tập đã làm
Bài sau: Làm quen với chữ số La Mã.
- 2 Học sinh lên bảng làm - dưới lớp làm bảng con
+1 Học sinh nêu yêu cầu của bài -HSlàm bài vào vở
-HS tự chấm bài vào vở
+1HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào vở - 1 số Học sinh lên bảng làm
+ 1 học sinh nêu yêu cầu bài
7 hàng, mỗi hàng có 171VĐV, chuyển thành9 hàng
Mỗi hàngcó VĐV ?
- 1 Học sinh lên bảng tóm tắt -
Cả lớp tóm tắt bài vào vở nháp
- 1 Học sinh lên bảng giải- Học sinh giải vào vở
- Học sinh tự chấm bài vào vở + 1 Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh thảo luận và làm bài
Lop3.net
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ NGHỆ THUẬT
DẤU PHẨY
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:1-Củng cố hệ thống hoá và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ
thuật( người HĐnghệ thuật,các môn hoạt động nghệ thuật,các môn nghệ thuật)
2- Ôn luyện về dấu phẩy (với chức năng ngăn cáhc các bộ phận đồng chức )
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:-Kẻ sẵn bảng điền nội dung ở bài tập 1.
-4 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở bài tập 2
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A-Kiểm tra bài cũ:
-Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thì thầm
Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B-Dạy bài mới:1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
HĐ1: Mở rộng vốn từ nghệ thuật.
Bài tập 1:(ĐT)Nêu yêu cầu
-Chia lớp 2 đội, cho học sinh tiếp nối nhau lên
bảng thi tiếp sức.Em học sinh cuối cùng của mỗi
nhóm sẽ tự đếm và viết dưới bài số lượng từ
nhóm mình tìm được
-Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm, nhận xét
đúng, sai, kết luận nhóm thắng cuộc
- Giáo viên lấy bài của nhóm thắng cuộc làm
chuẩn, bổ sung từ để hoàn chỉnh bảng kết quả
HĐ2:Ôn về dấu phẩy
Bài tập 2:(NC)Nêu yêu cầu
-Dán lên bảng 4 tờ phiếu 4 học sinh lên bảng thi
làm bài
-Cả lớp và Giáo viên nhận xét, phân tích từng
dấu phẩy, chốt lại lời giải đúng
- Hỏi về nội dung đoạn văn đã hoàn chỉnh
Giải thích thế nào là nghệ sỹ và các hoạt động
của họ ?
Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Tập áp dụng biện pháp nhân hoá trong khi làm
văn
- 1-> 2 Học sinh trả lời
- Nước suối và cọ được nhân hoá Chúng có hành động như người Nước suối thầm thì với bạn Học sinh Cọ xoè ô che nắng suốt trên đường bạn đến trường
-1HSđọc yêu cầu của bài–HS làm bài vào vở bài tập
-Cả lớp đọc đồng thanh bài,làm
bổ sung vào vở bài tập
-1HSđọc yêu cầu của bài – HSlàm bài vào vở bài tập
HS trả lời-nhận xét