III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước Đọc sách kết hợp bảng con Vieát baûng con GV nhaän xeùt chung 2.Bài mới : GV giới thiệu tranh rút ra aâm ng, ngh :ghi baûn[r]
Trang 1Ngày giảngThứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008
Môn Toán SỐ 10
I.Mục tiêu :
-Giúp HS có khái niệm ban đầu về số 10 Biết đọc, viết được số 10
-Đếm và so sánh được các số trong phạm vi 10
-Nhận biết được vị trí số 10 trong dãy số từ 0 -> 10
II.Đồ dùng dạy học:
-Nhóm vật mẫu có số lượng là 10 như :10 hình vuông, 10 chiếc xe…, chữ số
10 , các số từ 0 đến 10, VBT, SGK, bảng …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Hỏi tên bài cũ, gọi HS nộp VBT để
chấm điểm
Gọi 2 HS làm bảng lớp
Gọi HS nêu số từ 0 -> 9 và ngược lại
Lớp làm bảng con :
2.Bài mới :
*Lập số 10 :
Thực hiện ví dụ 1 :
GV hỏi : Cô đính mấy hình vuông?
Cô đính thêm mấy hình vuông?
GV nêu : Có 9 hình vuông thêm 1
hình vuông là mấy hình vuông?
Gọi neu phần nhận xét đã ghi bảng
Ví dụ 2, 3 : tương tự ví dụ 1
GV hỏi : Hình vuông, quả xoài, xe
đều có số lượng là mấy?
*Giới thiệu số 10 in, 10 viết thường
Vậy số 10 so với số 0 thì như thế nào?
GV hỏi HS để ghi dãy số từ 0 -> 10,
gọi đếm
GV nói : số 10 đứng liền sau số 9
GV hỏi HS để ghi dãy số từ 10 -> 0,
gọi đếm
Cho HS cài bảng từ 0 >10 và từ 10
-HS nêu tên bài “Số 0”và nộp vở
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống : 0…1 , 2… 0 , 0… 0, 7 …0
1 HS nêu từ 0 ->9 và 1 HS nêu ngược lại
9 hình vuông
1 hình vuông
10 hình vuông
(Cho đếm trên trực quan )
Số lượng là10
5->7 em đọc số 10, nhóm đồng thanh Số 10> số 0
3 HS nêu từ 0 ->10, nhóm 1 và 2
HS nêu lại
3 HS nêu từ 10 ->0, nhóm 3 và 4 Lớp thực hành
Trang 2*Hướng dẫn viết mẫu số 10
Học sinh thực hành về cấu tạo số 10
bằng que tính (chia thành 2 nhóm và
nêu : số 10 gồm 1 và 9, 10 gồm 9 và
1 … )
3.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu các em viết vào VBT
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi học sinh nêu lại cấu tạo số 10
Số 10 lớn hơn những số nào?
Những số nào bé hơn số 10?
Đọc lại dãy số từ 0 ->10 và ngược lại
5.Nhận xét – dặn dò :
Làm lại các bài tập ở nhà, xem bài
mới
Lớp viết bảng con số 10, đọc số 10 Đếm xuôi ngược cấu tạo số 10
Viết số 10
HS quan sát và trả lời HS thực hành bài tập vào VBT…
HS nêu nội dung
Viết số 10 vào VBT
Đếm số hình và ghi vào ô trống
Nêu lại cấu tạo như trên
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Đọc
Trang 3Môn Tiếng Việt : P – PH- NH
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: p – ph, nh, phố xá, nhà lá
-Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù -Mở rộng lời nói theo chủ đề.Tìm được những chữ đã học trong sách báo II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Tranh minh hoạ cho từ khoá: phố xá, nhà lá câu ứng dụng và luyện nói
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (4
học sinh lên bảng viết): thợ xẻ, chả
cá, củ sả, cá rô, kẻ ô, rổ khế
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
Ai có thể cho cô biết chữ p gồm
những nét nào?
So sánh chữ p và chữ n?
Học sinh tìm chữ p trong bộ chữ
b) Phát âm
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm p
Âm ph
a) Nhận diện chữ
Chữ ph được ghép bởi những con
chữ nào?
So sánh chữ ph và p?
b) Phát âm và đánh vần tiếng
-Phát âm
GV phát âm mẫu
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: thợ xẻ, chả cá; N2: củ sả, cá rô; N3: kẻ ô, rổ khế
.Chữ p gồm một nét xiên phải, một nét sổ thẳng và …
Giống nhau: nét móc hai đầu
Khác nhau: Chữ p có một nét xiên phải và nét sổ thẳng, còn chữ n có nét móc trên
Tìm chữ p đưa lên
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp)
Chữ p và h
Giống nhau: Đều có chữ p
Khác nhau: Chữ ph có thêm h Lắng nghe
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Trang 4GV gọi học sinh đọc âm ph.
Có âm ph muốn có tiếng phố ta làm
như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng phố
ghi tiếng phố lên bảng
Gọi học sinh phân tích tiếng phố
Hướng dẫn đánh vần
Âm nh
- Chữ “nh” được ghép :chữ n và h
- So sánh chữ “nh” và chữ “kh”
-Phát âm: GV phát âm mẫu: âm nh:
mặt lưỡi nâng lên chạm vòm, bật ra,
thoát hơi qua miệng và mũi
-Viết:
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi bảng: phở bò, phá cỗ…
HS lên gạch chân dưới những tiếng
chứa âm mới học
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
.- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút
câu ghi bảng
Gọi đánh vần tiếng nhà, phố, đọc
trơn tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
.- Luyện nói:
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ
thống các câu hỏi
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở
Theo dõi và sữa sai
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng
mới mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
Ta thêm âm ô sau âm ph, thanh sắc trên âm ô
Cả lớp
1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
Lớp theo dõi
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
1 em đọc, 1 em gạch chân: phở, phá, nho, nhổ
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2 ,
1 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng nhà, phố)
CN 6 em
chợ, phố, thị xã”
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV
CN 10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Trang 5TUẦN 6
Ngày giảng : Thứngày … tháng 10 năm 2007
Môn Đạo đức:GIỮ GÌN SÁCH VỞ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T2) I.Mục tiêu : Nắm được nội dung bài học và thực hành
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ như SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước : Giữ gìn
sách vở đồ dùng học tập
GV nêu câu hỏi : Em thường làm
gì để giữ gìn sách vở đồ dùng học
tập
Giữ gìn đồ dùng học tập có lợi
hay hại cho việc học tập của em
GV nhận xét
2.Bài mới :
Hoạt động 1 : Thi sách vở ai đẹp
nhất? GV yêu cầu học sinh bầu
BGK chấm thi
GV yêu cầu có 2 vòng thi: thi ở
tổ, thi ở lớp
Tiêu chuẩn chấm thi: phải có đầy
đủ sách vở đồ dùng học tập, tất
cả đều sạch sẻ gọn gàng
BGK khảo chấm và công bố kết
quả
Hoạt động 2: Cả lớp cùng hát bài:
Sách bút thân yêu ơi!
Hoạt động 3: GV hướng dẫn học
sinh đọc câu thơ cuối bài
Kết luận chung:
Cần giữ sách vở đồ dùng học tập
giúp cho các em thực hiện tốt
quyền được học của chính bản
thân mình
3.Củng cố: Nêu lại nội dung bài
học, đọc câu thơ cuối bài
4.Dặn dò : Học bài, xem bài mới
HS trả lời
HS trả lời
BGK gồm: Lớp trưởng, lớp phó học tập
Chọn 1 -> 2 bạn có đồ dùng học tập sạch đẹp nhất để thi vòng 2
Học sinh hát và vỗ tay
Học sinh đọc
Nhắc lại
4 -> 6 em
Trang 6Ngày giảng : Thứ … ngày … tháng10 năm 2007
Môn Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
-Giúp HS củng cố về: nhận biết số lượng trong phạm vi 10
Đọc, viết so sánh các sốtrong phạm vi 10 Cấu tạo của số 10
II.Đồ dùng dạy học:
-Nhóm vật mẫu có số lượng từ 7 đến 10, VBT, SGK, bảng …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi tên bài cũ,
Gọi 2 HS làm bảng lớp
Gọi HS nêu vị trí số 10 trong dãy
số từ 0 ->10
Gọi HS nêu cấu tạo số 10
2.Bài mới :
3.HD HS làm bài tập :
Bài 1: Nối nhóm đồ vật với số
thích hợp
Bài 2 : Vẽ thêm cho đủ 10 chấm
tròn?
Gọi đọc cấu tạo số 10
Bài 3 : Điền số tam giác vào ô
trống?
Gọi HS đọc kết quả
Bài 4 : a) So sánh số điền dấu > <
= và ô trống
Gọi HS đọc kết quả
b) Các số bé hơn 10 là:
c) Từ 0 -> 10 số bé nhất là:
Từ 10 -> 0 số lớn nhất là:
Bài 5 : Viết số thích hợp vào ô
trống?
Hỏi 10 gồm 2 và mấy?
10 gồm 3 và mấy?
4.Củng cố : Hỏi nội dung bài học?
Trò chơi củng cố: Thi đua 2 nhóm
Nhận xét tuyên dương:
HS nêu tên bài “Số 10”và nộp vở Điền dấu thích hợp vào chỗ trống : 0…10 , 10… 8
Số 10 đứng liền sau số 9
10 gồm 1 và 9, 10 gồm 9 và 1 …
HS nhắc tựa
HS mở SGK làm bài tập Nối 8 con mèo với số 8 …
HS vẽ thêm chấm tròn vào cột bên phải để dủ 10 chấm tròn
10 gồm 1 và 9, 10 gồm 2 và 8
HS quan sát tam giác trắng và xanh ghi số và ô trống
HS thực hành :
0 < 1 , 1 < 2 ,…
HS nêu : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;… 9 Số 0
Số 10
HS thực hành Gồm 2 và 8 Gồm 3 và 7 Tìm số thích hợp đính vào nhóm đồ vật
Trang 7Môn Học vần G - GH
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Đọc và viết được: g, gh và gà ri, ghế gỗ
-Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ -Mở rộng lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô
II.Đồ dùng dạy học:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I -Bộ ghép chữ tiếng Việt
-Tranh minh hoạ đàn gà, ghế gỗ
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2
học sinh lên bảng viết): ph – phố, nh
- nhà
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Hôm nay chúng tã học: g, gh
2.2 Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
Chữ g gồm một nét cong hở phải và
một nét khuyết dưới
Chữ g gần giống chữ gì?
So sánh chữ g với chữ a
Yêu cầu HS tìm chữ g trên bộ chữ
.b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm g
Lưu ý học sinh khi phát âm g, gốc
lưỡi nhíc về phía dưới, hơi thoát ra
nhẹ, có tiếng thanh
-Giới thiệu tiếng:
Có âm g muốn có tiếng gà ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng gà
Gọi học sinh phân tích
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: ph – phố, N2: nh – nhà
Lắng nghe
Theo dõi và lắng nghe
Gần giống chữ a
Giống nhau: nét cong hở phải Khác nhau: g có nét khuyết dưới Tìm chữ g và đưa lên cho GV kiểm tra
Lắng nghe
6 em, nhóm 1, nhóm 2 , nhóm 3
Ta thêm âm a sau âm g, thanh huyền trên âm a
Cả lớp
Trang 8Hướng dẫn đánh vần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Viết bảng con: g – gà
Âm gh (dạy tương tự âm g)
- Chữ “gh” là chữ ghép gồm hai con
chữ g đứng trước, h đứng sau
- So sánh chữ “g” và chữ “gh”
-Phát âm: giống âm g
-Viết: Chú ý nét nối giữa chữ g và
chữ h, sao cho nét kết thúc của chữ g
là nét bắt đầu của chữ h
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: gh – ghế
.Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: gà gô, nhà ga, gồ
ghề, ghi nhớ
GV gọi HS đánh vần ,ø đọc trơn tiếng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
Cho học sinh nhận xét tranh minh hoạ
câu ứng dụng:
Trong tranh có những gì? Em bé đang
làm gì? Bà đang làm gì?
Nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ
Gọi đánh vần tiếng gỗ, ghế, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
- Luyện nói: Chủ đề: gà ri, gà gô
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Đều có chữ g
Khác nhau: Chữ gh có thêm h đứng sau g
Theo dõi và lắng nghe
2 em
Toàn lớp
1 em đọc, 1 em gạch chân: gà, gô, ga, gồ, ghề, ghi
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm 2 em
6 em
Bà, em bé, tủ gỗ, ghế gỗ Em bé đang xếp ghế cho gọn gàng Bà đang quét bàn
Đọc lại
6 em
Học sinh trả lời theo hướng dẫn
Trang 9.Trong tranh vẽ những con vật nào?
Gà gô sống ở đâu?
Gà ri sống ở đâu?
Kể tên một số loại gà mà em biết?
Gà nhà em nuôi thuộc loại gà gì?
- Đọc sách kết hợp bảng con
.GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở
.Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
*Trò chơi: Ai nhanh hơn ai
Mục tiêu: học sinh biết sử dụng g, gh
trong các từ ứng dụng:
Cách chơi: Mỗi học sinh chỉ được
điền một chữ vào chỗ trống Thi tiếp
sức giữa 2 đội, mỗi đội 3 em Đội nào
hoàn thành trước và đúng
đội đó thắng
5.Nhận xét, dặn dò:
Về nhà đọc lại bài, xem bài mới
của GV
Gà ri, gà gô
Gà gô sống ở trên đồi
Sống ở nhà
Gà lơ go, gà tây, gà công nghiệp Liên hệ thực tế và nêu
10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Lắng nghe cách chơi và cử đại diện nhóm tham gia trò chơi
Học sinh khác cổ vũ, động viên cho nhóm mình
Lắng nghe để thực hiện ở nhà
Trang 10Môn TNXH CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I.Mục tiêu :
-Giúp HS nhận biết cách giữ vệ sinh răng miệng đề phòng sâu răng để có hàm răng chắc khoẻ
-Biết chăm sóc răng đúng cách, tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hằng ngày
II.Đồ dùng dạy học:
-Mô hình răng, tranh phóng to như SGK
-Bàn chải răng, kem đánh răng
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
Để giữ da sạch sẽ ta phải làm gì?
Để giữ chân sạch sẽ ta phải làm gì?
Để giữ tay sạch sẽ ta phải làm gì?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Dùng mô hình răng để giới thiệu và
ghi tựa
Hoạt động 1 :
Quan sát nhận xét :
HS làm việc từng cặp :quan sát răng
của bạn và nhận xét?
Gọi HS nêu kết quả thực hiện quan
sát răng bạn
GV tóm ý : Ở tuổi như các em có hai
loại răng đó là : răng sữa và răng
vĩnh viễn
Khi nhỏ răng mới mọc lần đầu tiên là
răng sữa Khi răng sữa hỏng và rụng
đi thì thay vào đó là răng vĩnh viễn
.Nếu không giữ vệ sinh răng tốt thì
răng bị sâu và hỏng ; răng vĩnh viễn
không thể mọc lại được
Vì vậy việc giữ gìn răng và bảo vệ
răng là rất cần thiết
Bài “Vệ sinh thân thể”
Tăùm, gội, thay áo, giặt áo quần hàng ngày
Rữa chân bằng nước sạch, mang giày
Cắt móng tay, rữa tay trước khi ăn, sau khi đi tiểu tiện
HS nêu lại tựa bài học
Hai học sinh tự quan sát răng của nhau và nhận xét
Răng sún, trắng, sâu, đen …
HS quan sát mô hình răng và lắng nghe cô tóm ý
Trang 11Hoạt động 2 :
Làm việcvới SGK:
HS thảo luận theo nhóm
Gọi HS tham gia nhận xét, góp ý cho
ý kiến của nhóm bạn
GV tóm ý: Các em tự giác súc miệng
và đánh răng sau khi ăn hằng ngày,
không nên ăn bánh kẹo nhiều, khi
đau răng phải đến phòng khám răng
Đó là cách chăm sóc và bảo vệ răng
để có hàm răng khoẻ đẹp
4.Củng cố : Hỏi tên bài :
GV nêu câu hỏi: Để bảo vệ răng ta
phải làm gì?
GV gọi vài HS trả lời câu hỏi, GV
nhận xét, bổ sung ý trả lời của HS
5.Dăn dò: Giữ vệ sinh răng, thực
hành đánh răng
Học bài, xem trước bài mới
HS quan sát ranh ở SGK Nhóm 1 : trang 14 , nhóm 2 : trang 15
HS nêu : Súc miệng, đánh răng, khám răng khi đau, không nên tước mía, ăn mía bằng răng vì dể tê răng và hư răng
Bạn rún răng, sâu răng vì ăn đồ ngọt nhiều như kẹo, bánh
Quan sát ở bảng lớp và chú ý nghe cô nói, về việc nên làm, không nên làm để bảo vệ răng
HS nêu : Chăm sóc và bảo vệ răng
Súc miệng sau khi ăn, đánh răng hằng ngày, không ăn kẹo nhiều, nên đi khám răng khi đau răng
Thực hiện ở nhà
Tiết 5 : Môn : HĐTT BÀI 2 ( Tiết 3 )
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
- Giúp học sinh nắm vững những kiến thức về đường phố là nơi phương tiện giao thông và mọi người qua lại
- Rèn cho học sinh có thói quen tham gia giao thông đúng luật
Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm góc an toàn giao thông của lớp học
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
- Kể tên những phương tiện giao
thông thường đi trên đường phố mà
em biết ? Có nên đi bộ dưới lòng
đường không ? Vì sao ?
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa.
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
Bước 1: GV hướng dẫn các em quan
2 học sinh thực hiện.
HS hoạt động nhóm 4.
2 phút
1 phút
15 phút
Trang 12sát lại các hình 1 đến 4 trang 9 , 10và
trả lời câu hỏi:
- Đường phố dành cho những loại
phương tiện nào? Nên chơi dưới lòng
đường hay không ? vì sao ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp :
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên chốt nội dung
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm
Học sinh quan sát tranh và thảo luận
nhóm về: Cho biết trên đường giao
thông , Lòng đường dành cho những
loại phương tiện nào ? Người đi bộ
nên đi ở đâu ?
- Cho HS dán tranh lên góc học tập
của lớp
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên kết luận chung :
+ Chơi các trò chơi ở những nơi an
toàn
+ Khi ra đường đi cùng và nắm tay
người lớn
4.Củng cố :
Nhận xét Tuyên dương.
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
HS quan sát thảo luận nhóm
HS nhận xét , góp ý
Đại diện nhóm trình bày.
Lòng đường dành cho các loại xe.
Người đi bộ phải đi ở trên vĩa hè.
15 phút
3 phút
1 phút