CN – ĐT Nối tiếp nhau đọc từng đoạn Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý HS G,K đọc trước HS TB, Y đọc lại Đọc đúng câu Bao trùm lên cả bức tranh/ là màu xanh/ có [r]
Trang 1Tuần 26 Chủ đề: Nghèo cho sạch rách cho thơm
Ngày dạy :Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2014
TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I.MỤC TIÊU
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài.Đọc đúng các từ : óng ánh, lượn, quẹo, nắc nỏm, xuýt xoa
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu ý nghĩa các từ khó: búng càng, trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo
Hiểu nội dung của câu chuyện: Cá Con vá Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ ngày càng khăng khít
- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức xác định giá trị bản thân, KN ra quyết định, KN thể
hiện sự tự tin
II.CHUẨN BỊ
GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc
HS: Đọc bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Bài : Bé nhìn biển – TLCH 1,2, 3 / SGK / 65
( 3 HS )
1 HS đọc nội quy của trường
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc 28-30’
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc
Gv đọc mẫu toàn bài
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a.Đọc từng câu
Hướng dẫn đọc từ khó ( Chú ý rèn phát âm
cho HS TB, Y )
b.Đọc từng đoạn trước lớp
Gv hướng dẫn giọng đọc
Hướng dẫn đọc, h/d ngắt nghỉ đọc câu dài (
Chú ý rèn ngắt nghỉ đúng dấu câu cho HS
TB, Y )
Giải nghĩa từ( chú giải)
Gv đặt câu hỏi – giải nghĩa từ
Đọc thuộc bài thơ Đọc trôi chảy, ngắt nhịp 4, giọng đọc vui tươi hồn nhiên
Nghe theo dõi
Nối tiếp nhau đọc từng câu
Đọc trơn, đọc đúng các từ: óng ánh, lượn, quẹo, nắc nỏm, xuýt xoa ( CN- ĐT )
HS G,K đọc trước HS TB, Y đọc lại)
Nối tiếp nhau đọc từng đoạn Ngắt nghỉ
đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ HS G,K đọc trước HS TB, Y đọc lại)
Đọc đúng câu (CN )
Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy
một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng,/ vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.//
Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất
Trang 2Gv: Đào Thị Tâm
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
nhận xét – tuyên dương
d.Thi đua giữa các nhóm
(đoạn ,bài)
TIẾT 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15-17’
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi
Đoạn 1 : - Khi đang tập dưới đáy sông,Tôm
Càng gặp chuyện gì? ( HS TB,Y)
-Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào? ( HS G,K)
- Đoạn 2 :- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ? (
HS TB,Y)
–Vẫy có ích lợi gì? ( HS TB,Y)
Đoạn 3: - Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá
Con? (HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)
Đọc đoạn 2,3,4 - Em thấy Tôm Càng có gì
đáng khen? (nhóm đôi)
Gv chốt: Cá Con và Tôm Càng đều có tài
riêng.tôm càng cứu được bạn thoát nạn.Tình
bạn của họ ngày càng khăng khít
Hoạt động 4: Luyện đọc lại 15’
Giáoviên lưu ý học sinh giọng đọc, ngắt
nghỉ
GV chia nhóm (4nhóm) HS tự phân vai
Thi đua giữa các nhóm
Nhận xét -tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
-Em học được điều gì ở nhân vật tôm càng ?
-Giáo dục:bạn bè phải yêu quí,giúp đỡ lẫn
nhau.Hãy là những người bạn đáng tin cậy
của nhau
Dặn dò : Đọc bài chuẩn bị tiết kể chuyện
Đọc trước bài : Sông Hương
Nhận xét –dặn dò
mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.//
Hiểu nghĩa từ( chú giải ) (HS TB,Y nêu
HS G,K bổ sung)
Luân phiên nhau đọc Nối tiếp nhau đọc
Hiểu nội dung bài : Cá Con vá Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ ngày càng khăng khít
Kể tự nhiên bằng lời của mình Tôm càng thông minh nhanh nhẹn
Nó dùng càng cứu bạn ,xuýt xoa ,lo lắng khi bạn đau
Đọc đúng vai – Ngắt nghỉ đúng.Gịong đọc phù hợp đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
Nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
………
KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I.MỤC TIÊU
1 Rèn kĩ năng nói :
Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo
Trang 3Biết phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên.
Biết phối hợp lời kể với cử chỉ điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2.Rèn kĩ năng nghe:Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức xác định giá trị bản thân, KN ra quyết định, KN thể
hiện sự tự tin
II.CHUẨN BỊ
Gv: Thuộc câu chuyện
HS:Chuẩn bị bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Câu chuyện : Sơn Tinh, Thủy Tinh - TLCH
(Gọi 3 HS )
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Giới thiệu bài – Hướng dẫn
HS kể chuyện
1.Giới thịêu bài.
2.Hướng dẫn HS kể chuyện
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
Yêu cầu HS quan sát 4 tranh nói vắn tắt nội dung từng tranh Gọi 1 HS giỏi kể mẫu - Kể trong nhóm ( 2 bàn 1 nhóm ) - Kể trước lớp Nhận xét – Tuyên dương Nhận xét 2.2 Phân vai dựng lại câu chuyện ( 4 nhóm ) Gọi HS kể trước lớp Tổ chức các nhóm thi kể Nhận xét- bình chọn nhóm kể hay nhất Nhận xét 4 Củng cố - dặn dò:(5’) - Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ? - Em học tập được điều gì ở Tôm Càng ? Giáo dục HS : Dặn dò :Về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần Chuẩn bị các tiết ôn tập Kể đủ nội dung - Giọng kể phù hợp với từng nhân vật, biết kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt Nắm nội dung của tranh Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau
Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm Càng rất nể trọng bạn Dựa vào tranh kể được từng đoạn câu chuyện Giọng kể tự nhiên, phù hợp, biết kết hợp với cử, điệu bộ, nét mặt Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Kể đúng theo vai – Lời kể phù hợp với từng vai Giọng kể tự nhiên, phù hợp, biết kết hợp với cử, điệu bộ, nét mặt (Gv tạo điều kiện cho tất cả hs dều được tham gia, HS TB, Y kể ½ câu chuyện Ghi nhận sau tiết dạy ………
………
………
………
Trang 4Gv: Đào Thị Tâm
TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TÊU
Giúp HS:
Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 và số 6
Biết thời điểm, khoảng thời gian
Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
II.CHUẨN BỊ
GV:mô hình đồng hồ
HS: VBT, mô hình đồng hồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
GV tổ chưc cho HS xem đồng hồ : 4
giờ 15`, 1 giờ 30 phút, 9 giờ 15`
Gv đọc giờ - HS quay kim đồng hồ
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Luyện tập Hoạt động 1: Biết xem đồng hồ khi
kim phút chỉ số 3 và số 6
Bài 1 /SGK/127
- MT: Củng cố kĩ năng xem đồng hồ
-YC HS thảo luận nhóm đôi
Gọi 1 HS hỏi – 1 HS trả lời
Hoạt động 2 : Biết thời điểm, khoảng
thời gian
Bài 2 /SGK/ 127
Gv hỏi – HS trả lời
Hoạt động 3: Nhận biết việc sử dụng
thời gian trong đời sống hàng ngày
Bài 3 / SGK/ 127
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Tổ chức cho HS chơi trò chơi” Tôi
bảo”
Yêu cầu HS quay kim đồng hồ theo
người quản trò Rèn kĩ năng xem đồng
hồ
Nhận xét – tuyên dương
Dặn dò : BTVN/ VBT trang 40
Rèn kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ
số 3 và số 6
- HS rèn kĩ năng xem đồng hồ
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày 1 HS hỏi – 1 HS trả lời
a 8 giờ 30`
b 9 giờ
c 9 giờ 15`
d 10 giờ 15`
(HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)
HS làm vở trắng– bảng phụ
Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
Trang 5Ngày dạy :Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014
TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA I.MỤC TÊU
Giúp HS :
1 Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại
2 Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm
x là phép x trong phạm vi bảng tính đã học)
3 Biết giải bài toán có một phép nhân
II.CHUẨN BỊ
GV: bảng nhựa, bảng phụ- Mô hình 6 ô vuông
HS: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Tổ chức cho chơi trò chơi “Tôi bảo”
HS quay kim đồng hồ theo lời quản trò
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Ôn lại mối quan hệ giữa phép nhân và chia
8`
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều
nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- Nêu phép tính để tìm số ô vuông của mỗi
hàng ? (HS TB,Y)
- Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của
phép chia ? (HS TB,Y)
Gv ghi :
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
Yêu cầu HS nêu phép tính ?
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết:
6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi
vai trò của mỗi số trong phép chia và phép
nhân tương ứng:
6 : 2 = 3
6 = 3 x 2
GV chốt: Số bị chia bằng thương nhân với
số chia.
Hoạt động 1: Giới thiệu cách tìm số bị chia
chưa biết:
Rèn kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 và số 6
Nêu được phép tính để tìm số ô vuông của mỗi hàng : 6 : 2 = 3
Nhớ tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia
Thương
Nêu được phép tính để tìm số ô vuông hai hàng
3 x 2 = 6
Từ phép tính: 6 : 2 = 3
6 = 3 x 2 Nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia:
Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
Trang 6Gv: Đào Thị Tâm
a) GV nêu: Có phép chia x : 2 = 5
- Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của
phép chia ? (HS TB,Y)
- x là số bị chia biết chưa ?
Giới thiệu bài : Tìm số bị chia
- Em dự đoán xem x bằng mấy ?
- Dựa vào nhận xét ở trên em nêu phép tính
tìm x ? (HS G,K nêu HS TB, Y Nhắc lại)
- Vậy muốn tìm số bị chia ta làm ntn? (HS
G,K)
* Vây x = ?
* Số bị x chính là bằng 10 Vì 10 : 2 = 5
GV ghi
Hướng dẫn HS cách trình bày
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
- Muốn tím số bị chia ta làm ntn? (HS G,K
nêu HS TB, Y Nhắc lại)
b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia.
Luyện tập 30`
Hoạt động 2 : Biết tìm x trong các bài tập
dạng: x : a = b
* Bài 1 /SGK/128
- Nêu tên gọi của phép nhân, phép chia (HS
TB,Y)
* Bài 2 / SGK / 128
- Muốn tím số bị chia ta làm ntn? (HS G,K
nêu HS TB, Y Nhắc lại)
Hoạt động 3: Biết giải bài toán có một phép
nhân
* Bài 3 / SGK / 128
-YC 1 học sinh làm bảng phụ, lớp vở trắng
- Bài toán cho ta biết gì? (HS TB,Y)
- Bài toán yêu cầu ta làm gì? (HS TB,Y)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu cái kẹo ta làm
ntn?
Gv hỏi để hướng dẫn Hs tóm tắt
1 em : 5 cái kẹo
3 em : cái kẹo ?
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Gọi HS thi đua – mỗi dãy 1 em
Điền vào ô trống
: 2 = 4 : 5 = 15 : 3 = 3
Nhận xét – Tuyên dương
Dặn dò : BTVN / VBT/ 41
Chuẩn bị bài Luyện tập
Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia
xlà số bị chia
2 là số chia
5 là thương Biết tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
Biết cách trình bày 3 dấu bằng thẳng hàng với nhau
Ghi nhớ quy tắc : Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
– Nêu miệng kết quả - 2HS đọc lại toàn bài 1
HS nêu mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Vở trắng – Bảng nhựa HS rèn kĩ năng tìm số bị chia, trình bày đúng
x : 2 = 3
x = 3 x 2
x = 6
Vở trắng – Bảng nhựa Vận dụng để giải bài toán có lời văn
Trang 7Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY I.MỤC TIÊU Giúp HS : 1 Nhận biết được một số loại cá nước mặn, nước ngọt.(BT1); Kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2) 2 Luyện tập về dấu phẩy.+ GDBVMT II.CHUẨN BỊ Gv : HS: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1 Ổn định :(2’) 2 Bài cũ: (5') Gọi HS đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới - Lan học giỏi vì bạn ấy chăm học - Mai được cô giáo khen vì bạn ấy biết vâng lời - Yêu cầu HS tìm các từ có chứa tiếng biển ? - GV nhận xét chung và ghi điểm 3 Bài mới: Hoạt động 1: Nhận biết một số loại cá nước mặn, nước ngọt.15’
GV giới thiệu bài Bài 1 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.( 3 nhóm ghi bảng nhựa ) Gọi HS lên trình bày(HS G,K) Yêu cầu Hs nhận xét – bổ sung Gv nhận xét
Hoạt động 2: Kể tên được một số con vật sống dưới nước Bài 2 Chia 4 nhóm Viết tên các con vật trong ảnh và các con vật khác mà em biết : nhận xét Hoạt động 3: Luyện tập về dấu phẩy 9-10’ Bài 3 Yêu cầu HS đọc đoạn văn Đọc câu 1 và câu 4 Trăng ở đâu? Trăng được tác giả tả ntn? Xác định bộ phận gạch dưới trả lời cho câu hòi gì? Đặt câu hỏi - Vì sao Lan học giỏi ? - Vì sao Mai được cô giáo khen ? VD: biển cả, biển khơi, tôm biển, cá biển, bãi biển,
Biết tên một số các loài cá Phân biệt cá nước mặn, cá nước ngọt a Cá nước mặn b Cá nước ngọt cá thu cá mè cá chim cá trê cá nục cá chép cá chuồn cá quả Biết tên một số loài vật sống dưới nước - Tôm, sứa, cá mập, cua, ôc, hến, trai, sò, mực,ba ba, cá heo - cá voi, cá thu, cá chim, tôm, cá lóc, cá rô, sao biển
VBT – Bảng phụ Biết điền đúng dấu phẩy Trăng trên sông(, )trên đồng(,) trên làng quê,
Trang 8Gv: Đào Thị Tâm
HS trình bày
Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Dặn dò : về nhà làm bài vào vở bài tập, tìm
hiểu thêm các loài vật sống dưới nước
Ghi nhớ cách dùng dấu phẩy
Chuẩn bị bài : Ôn tập lại các bài đã học để
chuẩn bị thi giữa học kì II
tôi đã thấy nhiều Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần(,) càng vàng dần(, )càng nhẹ dần
Ghi nhận sau tiết dạy
………
………
………
………
CHÍNH TẢ( Tập chép) VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI? I.MỤC TIÊU. 1.Chép lại chính xác truyện vui : Vì sao cá không biết nói ? Viết đúng và nhớ cách viết một số chữ khó : say sưa, ngớ ngẩn 2.Làm đúng các bài tập phân biệt âm r / d, ưc / ưt II.CHUẨN BỊ GV:Viết sẵn bài chép ,bài 2b HS:VBT, vở trắng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Lưu ý HS một số lỗi sai phổ biến ở bài trước
Viết bảng con : mứt tết, đúng mức
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn tập chép 7-8’
Gv đọc bài chép
* GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài
- Việt hỏi anh điều gì ? (HS TB,Y)
- Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?
(HS G,K)
* Viết từ khó.Hướng dẫn HS phân tích, so
sánh .(GV theo dõi, giúp đỡ HS TB,Y)
Nhận xét
3.Viết bài vào vở10-12’
GV cầm nhịp cho HS viết bài vào vở
Lưu ý HS tư thế ngồi viết
4.Chấm, chữa bài
Nhận ra lỗi sai- sửa lỗi
Phân biệt ưt / ưc
Nắm được MĐ-YC của tiết học Nghe –theo dõi- 2HS đọc bài Nắm nội dung bài viết: Lân chê em ngớ ngẩn khi hỏi : “ Vì sao cá không biết nói ? Nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không biết nói vì miệng nó ngậm đầy nước
Biết so sánh, phân tích viết đúng từ: say sưa, ngớ ngẩn
Ngồi viết đúng tư thế Viết chính xác, đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp
Trang 9Yêu cầu HS đổi vở dò bài viết với bài trên
bảng, gạch lỗi
Chấm 5- 6 vở
Lưu ý HS lỗi sai phổ biến
Hoạt động 2:Làm bài tập chính tả 9-10’
Bài 2b /SGK
Hướng dẫn HS phân biệt ưt / ưc
Thu 5-6 vở chấm
Lưu ý HS lỗi sai
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
Lưu ý HS lỗi sai phổ biến, phân biệt ưt / ưc
Dặn dò :về nhà viết lỗi sai Làm bài tập 2a
vào VBT
Chép luyện viết bài :Sông Hương Biết tự nhận ra lỗi sai VBT – Bảng nhựa Mới vừa nắng quái Sân hãy rực vàng Bỗng chiều sẫm lại Mờ mịt sương răng Cây cối trong vườn Rủ nhau thức dậy Đêm như loãng ra Trong mùi hoa ấy Ghi nhận sau tiết dạy ………
………
………
………
Ngày dạy :Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2014
TẬP ĐỌC SÔNG HƯƠNG I.MỤC TIÊU
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý
Biết đọc bài thơ với giọng thong thả, nhẹ nhàng
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu các từ ngữ: sắc độ, đặc ân, êm đềm
Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu tả của tác giả
II.CHUẨN BỊ
GV:Viết sẵn câu hướng dẫn đọc Tranh Sông Hương
HS:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định :(2’)
2 Bài cũ: (5')
Đọc bài : Tôm Càng và Cá Con - TLCH
3, 4, 5SGK/ 69
- GV nhận xét chung và ghi điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc 7-8’
Đọc trơn, ngắt nghỉ hợp lí Biết thể hiện giọng đọc, phân biệt giọng kể với giọng của nhân vật (3 HS )
Trang 10Gv: Đào Thị Tâm
Giới thiệu bài
Luyện đọc
Gv đọc mẫu toàn bài
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a.Đọc từng câu
Hướng dẫn đọc từ khó ( Chú ý rèn phát
âm cho HS TB, Y )
b.Đọc từng đoạn trước lớp
Gv hướng dẫn đọc, ngắt nghỉ
( Chú ý rèn ngắt nghỉ đúng dấu câu cho
HS TB, Y )
Giải nghĩa từ( chú giải)
Gv đặt câu hỏi giải nghĩa từ
c.Đọc từng khổ trong nhóm
d.Thi đua giữa các nhóm
Nhận xét - tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 9-10’
Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đoạn 1 : - Tìm những từ chỉ các màu xanh
khác nhau của sông Hương ? (HS G,K nêu
HS TB, Y Nhắc lại)
Đoạn 2 : - Vào mùa hè sông Hương đổi
màu như thế nào ? ( HS TB,Y)
-Vào những đêm trăng sông Hương đổi
màu ra sao? ( HS TB,Y)
Đoạn 3 : - Vì sao nói sông Hương là đặc ân
của thiên nhiên dành cho Huế ? (HS G,K
nêu HS TB, Y Nhắc lại)
GV chốt: Dòng sông Hương có một vẻ đẹp
thơ mộng, luôn biến đổi màu sắc làm cho
Huế có vẻ đẹp nên thơ rất khác lạ với thành
phố khác
Hoạt động 3: Luyện đọc lại 7’
Giáoviên lưu ý học sinh giọng đọc, ngắt
nghỉ
Gọi HS thể hiện giọng đọc
Nhận xét – ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò:(5’)
- Em nghĩ thế nào về sông Hương ?
Giáo dục : Yêu quê hương đất nước +
GDBVMT
Nghe theo dõi
Nối tiếp nhau đọc từng câu
Đọc trơn, đọc đúng các từ : bức tranh, sắc
độ, đỏ rực, dát vàng ( CN – ĐT)
Nối tiếp nhau đọc từng đoạn Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng ở chỗ có dấu câu
và chỗ cần tách ý( HS G,K đọc trước HS
TB, Y đọc lại)
Đọc đúng câu Bao trùm lên cả bức tranh/ là màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau :/ màu xanh thẳm của da trời, /màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.//
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hàng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
Hiểu nghĩa từ( chú giải) ( HS TB,Y)
Luân phiên nhau đọc Nối tiếp nhau đọc
Hiểu ý nghĩa của bài : Cảm nhân được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương
Bao trùm lên cà dòng sông là một màu xanh với nhiều sắc độ khác nhau Mùa hè dòng sông thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng Vào những đâm trăng sáng dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng, giọng đọc nhẹ nhàng, thong thả