1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 kì 1 - Trường THCS Trường Lâm

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 361,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cña v¨n b¶n -Hs th¶o luËn theo cÆp tr¶ lêi *Ví dụ : Tính thống nhất về chủ đề của Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm văn bản Tôi đi học hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn -Nhan đề :[r]

Trang 1

G.A Ngữ văn 8

Soạn ngày: 20 tháng 8 năm 2011

Tiết 1-2 Văn bản.

TôI đI học

- Thanh Tịnh -

A Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

-Hs cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi trong

buổi tựu trường đầu tiên trong đời

-Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của Thanh Tịnh

2.Kỹ năng:

-Đọc diễn cảm ,phân tích tâm trạng nhân vật

3.Thái độ:

-Trân trọng,lưu giữ những kỷ niệm đẹp trong đời

B Chuẩn Bị.

- GV: Bài soạn,bảng phụ

- HS : Chuẩn bị bài

C Tổ chức các hoat động dạy học.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (GV kiểm tra sách vở của HS)

3 Tổ chức dạy học bài mới

- GV giới thiệu bài mới: (…)

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

chung

-HS đọc phần chú thích

-GV hỏi: Em hãy trình bày hiểu biết

của mình về tác giả , tác phẩm?

-HS: trình bày

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hướng dẫn HS đọc văn bản Yêu

cầu: đọc chậm, gợi nhớ HS đọc

GV nhận xét HS tóm tắt văn bản

-GV cho HS đọc một số từ khó

-GV hỏi: Theo em văn bản này có thể

chia làm mấy phần? Nội dung của từng

phần?

-HS: trình bày

-GV: Nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung,

chốt ý (qua bảng phụ)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi

tiết

-Hs đọc 4 câu đầu

-GV hỏi : 4 câu đầu giới thiệu tâm

trạng của nhân vật tôi như thế nào?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: (1928-2008), quê ở Huế

-Dạy học, viết báo, làm văn Có nhiều tác phẩm hay, đậm chất trữ tình mang

vẻ đẹp đằm thắm trong trẻo

2 Tác phẩm:

- In trong tập Quê mẹ xuất bản 1941

3 Đọc, tóm tắt văn bản:

4 Tìm hiểu từ khó:

-Chú ý chú thích 2,6,7

5 Bố cục : 3 phần a-Từ đầu đến trên ngọn núi : -> Cảm

nhận , của nhân vật tôi trên đường tới

trường b- Tiếp theo đến nào hết :-> Cảm

nhận, tâm trạng của nhân vật tôi lúc ở

sân trường c-Phần còn lại -> Cảm nhận, tâm trạng của nhân vật tôi khi ở trong lớp

học

II Tìm hiểu chi tiết 1- Cảm nhận, tâm trạng của nhân

vật tôi trên đường tới trường

Trang 2

-HS: man mác, bâng khuâng nhớ lại kỷ

niệm ngày đầu đi học

-GV: Nhận xét, bổ sung

-GV hỏi:Khi cùng mẹ trên đường đến

trường cảm nhận,tâm trạng của nhân

vật tôi như thế nào? Từ loại nào được

sử dụng nhiều, mục đích?

-HS: trả lời; GV: Nhận xét, bổ sung,

chốt ý

-GV hỏi:Từ đó cho thấy tâm trạng của

nhân vật tôi như thế nào?

-HS:trả lời GV:Nhận xét,bổ sung,chốt

ý

(Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2)

-Hs đọc đoạn 2

-GV hỏi: Cảm nhận, tâm trạng của

nhân vật tôi lúc ở sân trường ?

-HS: tìm chi tiết biểu hiện; GV: Nhận

xét, bổ sung, chốt ý

-Gv hỏi:Nhận xét về nghệ thuật miêu tả

tâm lý nhân vật của tác giả?

-Hs trả lời.Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-GV hỏi: Qua đó em hiểu gì về cảm

giác,t âm trạng của nhân vật tôi?

-Hs trả lời.Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-Hs đọc đoạn 3

-Gv hỏi: Tìm những chi tiết thể hiện

cảm nhận, tâm trạng của nhân vật tôi

khi ở trong lớp học ?

-Hs trả lời.; Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về cảm

giác, tâm trạng của nhân vật tôi?

-HS: nhận xét; GV: Nhận xét, bổ sung,

chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

-GV hỏi: Đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật và ý nghĩa của đoạn trích?

-Cảm nhận con đường,cảnh vật chung quanh vốn rất quen nhưng lần này tự nhiên thấy lạ,tự cảm thấy có sự thay

đổi lớn trong lòng mình -Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với

bộ quần áo,với mấy quyển vở trên tay -Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở,vừa lúng túng vừa muốn thử sức,muốn khẳng định khi xin mẹ đượ cẩm cả

mình bút thước như các bạn khác (Động từ ; thèm, bặm, ghì…->Khắc hoạ cử chỉ, tư thế ngộ nghĩnh,ngây thơ của chú bé)

->Tâm trạng náo nức,hồi hộp,muốn chững chạc không thua kém bạn

2- Cảm nhận, tâm trạng của nhân

vật tôi lúc ở sân trường

+ Sân trường hôm nay dày đặc cả

người, ai quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt tươi vui sáng sủa

+ Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường Cảm thấy mình

bé nhỏ so với nó, nhân vật “tôi”đâm

ra lo sợ vẩn vơ

+ Hồi hộp chờ nghe tên mình “Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng túng”

+ Bỗng càng cảm thấy sợ khi sắp phải

xa mẹ, khóc trong lòng mẹ Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác và phải xa mẹ hơn bao giờ hết

(miêu tả tâm lý tuổi thơ phù hợp)

 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của nhân vật Tôi

3- Cảm nhận, tâm trạng của nhân

vật tôi khi ở trong lớp học

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên cạnh

- Vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin,nhân vật “tôi” nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên

Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi

III.Tổng kết :

1 Nội dung :

2 Nghệ thuật :

Trang 3

G.A Ngữ văn 8

-HS: thảo luận nhóm –kỹ thuật khăn

phủ bàn,trình bày

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý(bảng

phụ),giáo dục hs

-GV hướng dẫn hs luyện tập

-HS làm việc

-GV kiểm tra,hướng dẫn

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả với bộc

lộ cảm xúc

- Đậm chất trữ tình,tha thiết, êm dịu, cuốn hút

-Bố cục theo dòng hồi tưởng, trình tự thời gian

-Truyện như không có cốt truyện -So sánh hiệu quả, hình ảnh giàu sức biểu cảm

3-ý nghĩa văn bản:

IV Luyện tập:

-Đọc diễn cảm một số đoạn trong văn bản

4 Hướng dẫn học ở nhà

-Nắm vững kiến thức bài học

-Ghi lại những ấn tượng, cảm xúc ủa bản thân về một ngày tựu trường mà em

nhớ mãi

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

Soạn ngày: 20 tháng 8 năm 2011

Tiết 3 Tiếng Việt:

cấp độ kháI quát nghĩa từ ngữ

A Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

- Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ Phân biệt được các cấp độ khái quát

về nghĩa của từ ngữ

2.Kỹ năng:

-Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

3.Thái độ:

-Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa của từ ngữ vào đọc hiểu

và tạo lập văn bản

B Chuẩn bị

- Gv: Bài soạn, bảng phụ.

-Hs : Chuẩn bị bài

C Tổ chức các hoat động dạy học.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- (Gv kiểm tra sách vở của Hs)

3 Tổ chức dạy học bài mới

- Gv giới thiệu bài mới:(…)

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm I từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ

Trang 4

-Hs đọc ví dụ trên bảng phụ

-GV hỏi: Nghĩa của từ động vật rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ thú,

chim ,cá ?Vì sao?

-Hs trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hỏi: Các từ thú, chim ,cá có

nghĩa rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa các

từ hươu,voi,tu hú,sáo,cá thu,cá rô ?Vì

sao ?

-Hs trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hỏi: Nhận xét về nghĩa các từ thú,

chim ,cá ?

-Hs trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hỏi: Qua phân tích ví dụ em có

nhận xét gì về nghĩa của từ ?Thế nào

là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa

hẹp?

-HS: kết luận

-GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến

thức.Giáo dục, lưu ý thêm hs

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh

luyện tập

-Gv yêu cầu hs thực hiện bài 1 bằng sơ

đồ tư duy

-Hs lên bảng thực hiện, nhận xét, bổ

sung

-Gv đánh giá, bổ sung, lưu ý

-Gv treo bảng phụ ghi nội dung bài 2

.Yêu cầu hs lên điền từ

-Hs thực hiện, nhận xét, bổ sung

-Gv đánh giá, bổ sung, lưu ý

-Hs phát biểu trả lời nội dung bài 3

-Gv đánh giá, bổ sung, lưu ý

-Hs làm bài 4 độc lập,trình bày

-Gv kiểm tra, đánh giá

nghĩa hẹp

1-Ví dụ -Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa

của từ thú, chim , cá.Vì nghĩa của từ

động vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim , cá.

-> Động vật là từ có nghĩa rộng

-Các từ thú, chim ,cá có nghĩa rộng hơn

các từ hươu, voi, tu hú, sáo, cá thu, cá rô

vì có nghĩa bao hàm nghiã các từ hươu, voi, tu hú, sáo, cá thu, cá rô

->Các từ hươu, voi, tu hú, sáo, cá thu, cá

là từ có nghĩa hẹp

+Các từ thú, chim ,cá có phạm vi nghiã

rộng hơn nghĩa các từ hươu, voi, tu hú, sáo, cá thu, cá rô nhưng lại có phạm vi

nghiã hẹp hơn so với từ động vật -> Từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa

hẹp

2-Ghi nhớ :

Nghĩa của từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác :

-Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghiã của từ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ khác

-Một từ được coi là nghĩa hẹp khi phạm

vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác

- Một từ có nghĩa rộng,đồng thời lại có thể có nghĩa hẹp với một từ ngữ khác

II-Luyện tập

Bài 1 : Vídụ :

Bài 2 :

a-Chất đốt ;b-Nghệ thuật c-Thức ăn ;d-Nhìn ; e-Đánh

Trang 5

G.A Ngữ văn 8

Bài 3 :

Ví dụ : Xe cộ : xe đạp,xe máy,xe hơi…

Bài 4 : -Gạch các từ : thuốc lá, thủ quỹ, bút

điện, hoa tai

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm vững kiến thức bài học

-Tìm các từ ngữ trong cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong SGK Sinh

học (hoặc các môn khác) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các

từ ngữ đó

- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

Soạn ngày: 20 tháng 8 năm 2011

Tiết 4: Tập làm văn:

tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

- Chủ đề văn bản.Tính thống nhất về chủ đề, những thể hiện về chủ đề của văn

bản

2.Kỹ năng:

- Đọc –hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Biết trình bày một văn bản (viết,nói) đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

- Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho

văn bản tập trung nêu bật được ý kiến, cảm xúc của mình

3.Thái độ: Tích cực học tập,vận dụng, thực hành kiến thức đã học

B Chuẩn bị

- Gv: Bài soạn,bảng phụ.

-Hs : Chuẩn bị bài

C Tổ chức các hoat động dạy học.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

(Gv kiểm tra sách vở của Hs)

3 Tổ chức dạy học bài mới

- Gv giới thiệu bài mới:(…)

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chủ đề của văn bản

Hs đọc lại văn bản Tôi đi học

-GV hỏi:Tác giả nhớ lại kỷ niệm nào

trong thời thơ ấu của mình?Những ấn

tượng trong lòng tác giả?

-Hs trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

I chủ đề của văn bản

*Ví dụ -Những kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên là đối tượng và vấn đề

chính mà văn bản Tôi đi học thể hiện

->Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn

Trang 6

-GV hỏi: Đó có phải là đối tượng và

vấn đề chính mà văn bản Tôi đi học

thể hiện không?

-Hs thảo luận( theo cặp) trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn

bản

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý: đó

chính là chủ đề văn bản Tôi đi học

-GV hỏi: Để thể hiện chủ đề của văn

bản tác giả đã đặt nhan đề, bố cục.sử

dụng từ ngữ, câu … như thế nào trong

văn bản Tôi đi học?

-Hs trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý:Đó

chính là biểu hiện về tính thống nhất về

chủ đề của văn bản Tôi đi học

-GV hỏi: Qua phân tích ví dụ em hiểu

thế nào là tính thống nhất về chủ đề của

văn bản?

-HS: kết luận.; GV: Nhận xét, bổ sung,

chuẩn kiến thức Giáo dục, lưu ý thêm

hs

-GV hỏi: Tính thống nhất về chủ đề của

văn bản thể hiện ở những phương diện

nào trong văn bản?

-HS: kết luận.; GV: Nhận xét, bổ sung,

chuẩn kiến thức.Giáo dục,lưu ý thêm hs

-GV hỏi: Cách viết một văn bản đảm

bảo tính thống nhất về chủ đề ?

-HS: kết luận.; GV: Nhận xét, bổ sung,

chuẩn kiến thức.Giáo dục, lưu ý thêm

hs

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

luyện tập

-Gv yêu cầu hs thực hiện bài 1

-Hs thực hiện Gv đánh giá,bổ sung,lưu

ý

-Bài 2,3 Hs lên bảng thực hiện,nhận

xét, bổ sung

-Gv đánh giá,bổ sung,lưu ý

đề chính mà văn bản thể hiện

Ii tính thống nhất về chủ đề của văn bản

*Ví dụ : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Tôi đi học

-Nhan đề :thông báo được nội dung chính là chuyện tôi đi học

-Bố cục thể hiện được cảm nhận và tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên : bỡ ngỡ,hồi hộp ; làm sáng tỏ được nhan đề

-Phần lớn các từ ngữ,câu trong văn bản

đều nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời

*Ghi nhớ :

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn đề chính được đề cập đến trong văn bản, các đơn vị ngôn ngữ đều bám sát vào chủ đề

- Những điều kiện để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản:mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần văn bản và những câu văn, từ ngữ then chốt

- Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề : xác lập hệ thống

ý cụ thể, sắp xếp và diễn đạt các ý đó cho phù hợp với chủ đề đã được xác

định

II-Luyện tập

Bài 1:

Bài 2: Bỏ câu b,d

Bài 3: Bỏ câu c, h.Viết lại câu b

4 Hướng dẫn học ở nhà

-Nắm vững kiến thức bài học

- Làm bài đầy đủ.Viết một đoạn văn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề văn bản

- Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

Trang 7

G.A Ngữ văn 8

………

………

Soạn ngày: 28 tháng 8 năm 2011

Tiết 5 - 6: Văn bản:

TRONG lòng mẹ

(Trích Những ngày thơ ấu)

Nguyên Hồng

A Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

-Có được kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký:khái niệm thể loại hồi ký

-Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm

chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc

-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân

vật

2.Kỹ năng:

-Bước đầu biết đọc –hiểu một văn bản hồi ký

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm truyện

3.Thái độ: Đồng cảm,thương yêu những con người bất hạnh

B Chuẩn bị.

- Gv: Bài soạn,bảng phụ.Tập truyện Những ngày thơ ấu ,chân dung nhà văn

Nguyên Hồng Phóng to ảnh minh hoạ SGK Ngữ văn 8, tập 1, trang 17

-Hs : Chuẩn bị bài

C Tổ chức các hoat động dạy học.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn bản Tôi đi học?

3 Tổ chức dạy học bài mới

- Gv giới thiệu bài mới:(…)

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung

-HS đọc phần chú thích

-GV hỏi: Em hãy trình bày hiểu biết của

mình về tác giả , tác phẩm?

-HS: trình bày

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hỏi: Em hãy trình bày hiểu biết của

mình về thể loại tác phẩm,vị trí của đoạn

trích tác phẩm?

-HS: trình bày

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hướng dẫn HS đọc,tóm tắt văn bản

HS đọc.GV nhận xét

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Nguyên Hồng (1918-1982)

-Là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, ký, thơ

2- Tác phẩm : -Thể loại : Hồi ký (thể văn ghi chép

kể lại những biến cố xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người kể hoặc cùng tham gia chứng kiến)

-Vị trí đoạn trích : chương IV của tập

hồi ký Những ngày thơ ấu

3-Đọc, tóm tắt văn bản:

Trang 8

-GV cho HS đọc một số từ khó.

-GV hỏi: Theo em văn bản này có thể

chia làm mấy phần? Nội dung của từng

đoạn?

-HS: trình bày

-GV: Nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung, chốt

ý (qua bảng phụ)

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chi tiết

-Hs đọc đoạn đầu

-GV hỏi : câu hỏi đầu tiên của bà cô với

bé Hồng có điều gì đáng chú ý?Bộc lộ

thái độ của bà cô như thế nào?

-Hs trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung

-GV hỏi:Khi bé Hồng đã từ chối bà cô có

chịu buông tha không?Những biểu hiện

về giọng nói,cử chỉ,hành động trong các

câu hỏi của bà như thế nào? Thể hiện

thái độ gì của bà?

-HS: trả lời

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hỏi:Từ đó cho thấy bản chất của bà

cô như thế nào?

-HS:trả lời GV:Nhận xét,bổ sung,chốt ý

(Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2)

-Hs đọc đoạn 2

-Gv yêu cầu Hs nhắc lại hoàn cảnh sống

đáng thương,cô đơn của bé Hồng

-GV hỏi: Trước câu hỏi đầu tiên của bà

cô uy nghĩ và phản ứng của bé Hồng thế

nào?Thể hiện em là người thế nào ?

-HS: tìm chi tiết biểu hiện,kết luận

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

-Gv hỏi: Đến câu hỏi thứ 2,3 của bà cô thì

phản ứng của bé Hồng thế nào?Thể hiện

4-Tìm hiểu từ khó:

-Chú ý chú thích 5,8,12,13,14,17 5-Bố cục : 2 phần

a-Từ đầu đến người ta hỏi đến chứ :

-> Cuộc đối thoại giữa bà cô với bé Hồng Tâm địa độc ác của bà cô

b-Phần còn lại -> Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng

II Tìm hiểu chi tiết 1-Nhân vật người cô trong cuộc

đối thoại với bé Hồng

-Cười hỏi –với ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch

-> Giả dối, không có ý định tốt đẹp.

Sao…đâu !, hai con mắt long lanh chằm chặp đưa nhìn chú bé

Mỉa mai, lộ rõ sự ác ý : muốn kéo

đứa cháu vào một trò chơi đã dàn dựng

-Vỗ vai tôi cười mà nói rằng : Mày dại quá…em bé chứ Hai tiếng em

bé ngân dài…

->ác ý, châm chọc, nhục mạ mẹ bé

Hồng

- Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể về tình

cảnh túng quẫn, hình ảnh gầy guộc của mẹ…rất tỷ mỷ

->Vô cảm, sắc lạnh đến ghê rợn -Vô vai, đổi giọng làm ra nghiêm nghị, tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã mất

=>Lạnh lùng, tàn nhẫn, thâm hiểm, vô tình

2- Nhân vật bé Hồng a-Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi nói chuyện với bà cô.

-Nhớ mẹ nhưng nhận ra ý nghĩ cay

độc của cô nên cúi đầu không đáp

sau cũng đã cười và đáp lại cô là

không…

->Nhạy cảm,thông minh,tin yêu mẹ

Trang 9

G.A Ngữ văn 8

tình cảm của em như thế nào?

-Hs trả lời

-Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-Gv hỏi:Nhận xét về nghệ thuật miêu tả

tâm lý nhân vật của tác giả?

-Hs trả lời.Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-GV hỏi: Qua đó em hiểu gì về bé Hồng ?

-Hs trả lời

-Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-Hs đọc đoạn cuối

-Gv hỏi:Khi thấy một chiếc xe chở người

giống mẹ bé Hồng đã có biểu hiện gì?

-Hs trả lời.Gv nhận xét,bổ sung

-Gv hỏi:Khi được ngồi lên xe cùng mẹ

mẹ bé Hồng đã có biểu hiện gì?Thể hiện

tình cảm ủa bé như thế nào ?

-Hs trả lời

-Gv nhận xét,bổ sung,chốt ý

-Gv hỏi:Khi ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng

đã có những cảm nhận gì?Thể hiện tâm

trạng của em như thế nào ?

-Hs trả lời

-Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý

-GV hỏi:Em có nhận xét gì về lời văn kể

chuyện ở đoạn này? Tác dụng?

-HS: nhận xét

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết

-GV hỏi: Đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật và ý nghĩa của đoạn trích?

-HS: trình bày

-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý(bảng

phụ),giáo dục hs

-Gv hỏi; em học tập được điều gì qua

nhân vật bé Hồng?

-HS: trình bày

-GV: giáo dục hs

-Lòng thắt lại,khoé mắt đã cay cay, nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống…

->Xót xa cho mẹ và thân phận mình.Đau đớn, phẫn uất đang dang lên trong lòng

-Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không

ra tiếng…mới thôi.(lời văn dồn dập

với các hình ảnh, động từ mạnh mẽ) ->Đau đớn, căm tức tột cùng

*Nghệ thuật : miêu tả tâm trạng nhân vật tỷ mỉ sinh động, chân thật

=>Bé Hồng hiểu, thông cảm, thương cho hoàn cảnh của mẹ

Bênh vực, tin yêu mẹ.

b-Tâm trạng của bé khi gặp và ở

trong lòng mẹ

-Đuổi theo chiếc xe vội vã,bối rối, lập cập

-Vừa được ngồi lên xe cùng mẹ đã

oà khóc rồi cứ thế nức nở

Khát khao gặp mẹ, dỗi hờn, tủi thân, hạnh phúc, mãn nguyện

- Cảm nhận mẹ không còm cõi…hai

gò má ; hơi quần áo…lạ thường.

-Lăn vào lòng mẹ…

-Say sưa tận hưởng những phút giây rạo rực, ấm á êm dịu vô cùng

Sung sướng đến tột cùng khi

được ở trong lòng mẹ Yêu thương

mẹ tha thiết.

(Nghệ thuật:lời văn kể chuyện kết hợp với miêu tả, biểu cảm tạo nên nhưng rung động mãnh liệt về tình mẫu tử)

III.Tổng kết :

1.Nội dung : -Cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn,nỗi cô đơn, khát khao tình mẹ, tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng của bé Hồng

-Sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

2 Nghệ thuật : -Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực

-Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu

Trang 10

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

-GV hướng dẫn hs luyện tập

-HS làm việc

-GV kiểm tra, hướng dẫn

tả, biểu cảm tạo nên nhưng rung

động trong lòng tác giả

-Khắc hoạ hình tượng bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh

động, chân thực

3-ý nghĩa văn bản:Tình mẫu tử làmạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trongtâm hồn con người

IV Luyện tập:

-Đọc diễn cảm một số đoạn trong văn bản

4 Hướng dẫn học ở nhà

-Nắm vững kiến thức bài học

-Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích Trong lòng mẹ ,hiểu tác dụng của

một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn đó

-Ghi lại một trong những kỷ niệm của bản thân với người thân

- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng

D Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

………

………

Soạn ngày: 4 tháng 9 năm 2011

Tiết 7: Tiếng việt:

trường từ vựng

A Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

-Nắm vững khái niệm trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần

gũi

2.Kỹ năng:

-Tập hợp những từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

-Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để học - hiểu và tạo lập văn bản,nâng cao

hiệu quả diễn đạt

3.Thái độ: Tích cực học tập, vận dụng, thực hành kiến thức đã học

B Chuẩn bị

- Gv:Bài soạn,bảng phụ.

-Hs :Chuẩn bị bài

C Tổ chức các hoat động dạy học.

1 Tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp?Ví dụ?

3 Tổ chức dạy học bài mới

- Gv giới thiệu bài mới:(…)

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm trường từ vựng I thế nào là trường từ vựng1-Ví dụ

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w