Hướng dẫn học sinh làm luyện tập theo các câu hỏi: Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận ró nhất, nổi bật nhất của bản thân về người mẹ của mình?. Em đã bao nhiêu lần làm mẹ[r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết :
1+2
VĂN BẢN : TÔI ĐI HỌC
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh
B - Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.
C - Phương pháp: Tích hợp ngang
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- giáo viên hướng dẫn
cách đọc cho học sinh?
- Giáo viên nhận xét
cách đọc
- Hướng dẫn học sinh
đọc thầm phần chú thích
- Nêu vài nét về tác
giả Thanh Tịnh?
- Giáo viên đưa nội
dung tác giả lên đèn chiếu?
- Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu từ khó, đặc biệt là
là từ số 2, 6, 7
- Xét về mặt thể loại
văn bản, bài này thuộc thể
loại văn bản nào?
- Có thể gọi đây là
văn bản nhật dụng, văn
bản biểu cảm được không?
- Dựa vào dòng hồi
tưởng của nhân vật, tìm bố
cục? nội dung mỗi đoạn là
gì?
- Gọi học sinh đọc 4
câu đầu?
- Nỗi nhớ tựu trường
của tác giả được khơi
- học sinh đọc
- học sinh nghe, rút kinh nghiệm
- từng dạy học, viết báo…
sáng tác đậm chất trữ tình
- Học sinh xem và ghi nhớ
- văn bản biểu cảm
- không thể gọi là văn bản nhật dụng vì nó có giá trị
tư tưởng nghệ thuật
- 5 đoạn
- học sinh đọc
- Cuối thu – thời điểm khai trường
- cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- cảnh sinh hoạt: em bé rụt
I – Đọc – chú thích:
1 – Đọc:
2 – Tìm hiểu tác giả:
- Thanh Tịnh (1911-1988), tên Trần Văn Ninh
- Dạy học, viết văn, làm thơ
- Sáng tác mang đậm chất trữ tình, đằm thắm, trong trẻo
- “tôi đi học” in trong tập Quê mẹ - 1941
II – Tìm hiểu văn bản:
Trang 2nguồn từ thời điểm? vì
sao?
- Tâm trạng của nhân
vật tôi khi nhớ lại kỷ niệm
cũ như thế nào? Tác giả sử
dụng loại từ gì? Phân tích
giá trị biểu cảm của 4 từ
láy cảm xúc ấy?
- Những cảm xúc đó
có trái ngược, khác nhau
không? Vì sao?
- Gọi học sinh đọc
đoạn 2?
- Tác giả viết “Con
đường này… đi học” Tâm
trạng thay đổi đó cụ thể
như thế nào? Những chi
tiết nào trong cử chỉ, hành
động, lời nói của “tôi” làm
em chú ý? Vì sao?
- Nhận xét những từ
miêu tả cử chỉ, hành động,
lời nói của “tôi”
- Tác dụng của việc
sử dụng động từ?
- Giáo viên đọc đoạn
văn 3
- Cho biết tâm trạng
của “tôi”
- Nhận xét cách tả và
kể ở đây?
- Vậy ý kiến của em
như thế nào về tâm trạng
đố của “tôi”
- Tâm trạng nào của
“tôi” buồn cười nhất?
tè cùng mẹ đến trường
- Vì sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên
- nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã
- Cảm giác trong sáng nảy
nở trong lòng
- không, vì nó nhằm diễn
tả cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thực của
“tôi”
- học sinh đọc?
- được tập làm người lớn, thấy tâm trạng mình trang trọng đứng đắn
- cầm 2 quyển vở đã thấy nặng, ghì chặt, xóc lên, nắm cẩn thận
- động từ đúng chỗ
- người đọc hình dung dễ dàng tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu
- lo sợ, bỡ ngỡ ước ao thầm vụng, chơ vơ, vụng
về, lúng túng
- tinh tế và hay
- Sự cảm biến tâm trạng thích hợp quy luật tâm lý trẻ
- chơ vơ, vụng về… muốn bước nhanh mà sao toàn thân run, chân co chân duỗi, dềnh dàng
- lúng túng càng lúng túng hơn
1 – nhân vật “tôi”:
a) Khơi nguồn kỷ niệm:
- Thời điểm: cuối thu
- Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc
- sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng mẹ đến trường
- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã
Từ láy: cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng b) Khi đi cùng mẹ đến trường:
- Thấy lạ
- Cảnh vật đều thay đổi
- Lòng tôi có sự thay đổi lớn
Trang trọng, đứng đắn
- Cử chỉ, hành động, lời nói: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn,…
Động từ: Ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu háo hức, hăm hở
c) Khi đến trường:
- Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa ước ao thầm vụng
- Chơ vơ, vụng về, lúng túng, ngập ngừng, e sợ
Tả, kể rất tinh tế và hay: Chuyển biến hợp quy luật tâm lý trẻ
d) Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp:
- Lúng túng càng lúng túng hơn
- giúi vào lòng mẹ nức nở khóc
miêu tả tinh tế, so sánh hấp dẫn: sợ hãi
e) Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên:
Trang 3- Khi nghe ông đốc
đọc bản danh sách học
sinh mới, “tôi” có tâm
trạng như thế nào?
- Lúc ấy “tôi” đã làm
gì? Vì sao?
- Có thể nói: chú bé
này tinh thần yếu đuối hay
không?
- Gọi học sinh đọc
đoạn cuối?
- Tâm trạng của “tôi”
khi ngồi vào chỗ và đón
nhận tiết học đầu tiên như
thế nào?
- Hình ảnh con chim
con ấy có phải đơn thuần
chỉ có ý nghĩa thực hay
không? Vì sao?
- Dòng chữ “tôi đi
học” kết thúc truyện có ý
nghĩa gì?
- Nhận xét cách kết
thúc ấy?
- Cho biết cảm nhận
của em về thái độ, cử chỉ
của những người lớn đối
với các em bé lần đầu tiên
đi học?
- Tìm và phân tích các
hình ảnh so sánh được tác
giả vận dụng trong truyện?
- Tác dụng của hình
ảnh so sánh ấy đối với tâm
trạng nhân vật “tôi”?
- Truyện sử dụng nét
nghệ thuật đặc sắc nào?
- Nội dung, chủ đề
của tác phẩm là gì?
- Hướng dẫn học sinh
làm luyện tập
mẹ là một tất yếu
- không, như một sự tình
cờ mà có dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng
- mở ra một không gian – trung gian, một tâm trạng, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ thực hiện chủ đề truyện
- phụ huynh chuẩn bị chu đáo, cũng lo lắng hồi hộp;
bao dung, giàu tình thương yêu; quan tâm dặc biệt đến các em
- học sinh làm bài tập
- hình ảnh con chim non:
có ý nghĩa thực và dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng
2 – nhân vật những người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con, lo lắng, hồi hộp
- Ông đốc: từ tốn, bao dung, giàu tình thương yêu
Trách nhiệm, giàu tầm lòng đối với thế hệ tương lai
III – Tổng kết:
(SGK)
IV – luyện tập:
(hướng dẫn học sinh thực hiện)
4) Củng cố:
- văn bản có sự kết hợp của các loại văn bản nào?
- Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn?
Trang 45) Dặn dò:
- học bài, làm bài tập
- chuẩn bị “Trong lòng mẹ”
- Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em
F - Rút kinh nghiệm:
Ngày … tháng … năm 2011
Ký duyệt
Tô Hoàng Sơn
Trang 5Tuần: 1
Tiết : 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thơng qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B - Trọng tâm: Nghĩa từ ngữ.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Bảng phụ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên cho học
sinh quan sát sơ đồ ở sgk
trên máy chiếu?
- Nghĩa của từ động
vật rộng hay hẹp hơn nghĩa
của các từ: thú, chim, cá?
Vì sao?
- Nghĩa của từ thú
rộng hay hẹp hơn nghĩa
của các từ Voi, Hươu
- Nghĩa của từ Chim
rộng hay hẹp hơn nghĩa
của từ Tu Hú, Sáo?
- Nghĩa của từ Cá
rộng hay hẹp hơn nghĩa
của từ Cá Rơ, Cá Thu?
- Vì sao?
- Nghĩa của từ thú,
chim, cá rộng hơn nghĩa
của những từ nào, đồng
- học sinh quan sát mẫu
- rộng hơn Vì động vật là nĩi chung, cịn thú chim,
cá là nĩi riêng tứng lồi nhỏ
- Rộng hơn
- Rộng hơn
- Rộng hơn từ Voi,
Rơ,…nhưng hẹp hơn nghĩa
I – Bài học:
* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ cĩ thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
1 – từ ngữ nghĩa rộng:
(SGK)
ví dụ: xe
Trang 6thời hẹp hơn nghĩa của từ
nào?
- Vậy nghĩa của một
từ có thể là gì?
- Giáo viên đưa ra sơ
đồ vòng tròn từ sơ đồ ở
SGK để học sinh thấy
được mối quan hệ bao
hàm
- Từ sơ đồ vòng tròn
đó, em cho biết:
+ Một từ ngữ được coi là
nghĩa rộng khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ được coi là
nghĩa hẹp khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ có nghĩa
rộng, đồng thời là nghĩa
hẹp khi nào?
- Giáo viên hướng
dẫn học sinh làm bài tập?
của từ động vật
- Rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
- học sinh quan sát sơ đồ vòng tròn
- Phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
2 – từ ngữ nghĩa hẹp:
ví dụ: xe máy, xe ô tô, xe xích lô…
II – luyện tập:
Bài 1
- Y phục: quần (quần đùi, quần dài); áo (áo dài, áo sơ mi)
- Vũ khí: súng (súng trường, đại bác); bom (ba càng, bom bi)
Bài 2:
a) chất đốt; b) nghệ thuật; c) thức ăn; d) nhìn; e) đánh Bài 3:
a) xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi…
b) kim loại: sắt, đồng, nhôm…
c) hoa quả: chanh, cam, xoài chuối…
d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì…
e) mang: xách, gánh, khiêng…
Bài 4:
a) thuốc lào; b) thủ quỹ; c) bút điện; d) Hoa tai
Bài 5:
- Động từ có nghĩa rộng: Khóc
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
4) Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dò:
- học bài
- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp
và ghi ra từ ngữ đó
- chuẩn bị “Trường từ vựng”
F - Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần: 1
Tiết : 4
TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tôi đi học”.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc văn bản “tôi
đi học” và nêu câu hỏi thảo
luận:
+ Văn bản miêu tả những
sự việc đang xảy ra (hiện
tại) hay đã xảy ra (hồi
tưởng, kỷ niệm)? Đó là kỷ
niệm nào?
+ Tác giả viết văn bản này
nhằm mục đích gì?
- Giáo viên gọi đại
diện nhóm lần lượt trả lời
câu hỏi trên
- Hồi tưởng, kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học
- phát biểu ý kiến, bộc lộ cảm xúc của mình về một
kỷ niệm sâu sắc thuở đi học
I – Bài học:
1 – Chủ đề của văn bản: Chủ đề là đối tượng, là
Trang 8- Nội dung các em
tìm hiểu chình là chủ đề
của văn bản vậy chủ đề
của văn bản đó là gì?
- Vậy chủ đề của văn
bản là gì?
- Để biết được văn
bản “tôi đi học” nói lên
những kỷ niệm, tác giả đã
bộc lộ ở những nội dung
gì?
- Để tái hiện những
kỷ niệm về ngày đầu tiên
đi học, tác giả đặt nhan đề,
văn bản, sử dụng từ ngữ,
câu văn nào?
- Để tô đậm cảm giác
bỡ ngỡ, tâm trạng hồi hộp
của nhân vật tôi trong buổi
tựu trường ấy, tác giả sử
dụng các từ ngữ, chi tiết
nghệ thuật nào?
- Từ sự phân tích trên
cho biết:
+ Chủ đề của văn bản là
gì?
+ Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề văn bản?
+ Tính thống nhất về chủ
đề được thể hiện ở những
phương diện nào trong văn
bản?
+ Làm thế nào để viết một
văn bản bảo đảm tính
thống nhất về chủ đề?
- Hướng dẫn học sinh
làm bài tập luyện tập
- học sinh trả lời khái niệm
- nhan đề, từ ngữ, các câu văn
- nhan đề: tôi đi học
- những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở…
- các câu: hôm nay tôi đi học… xuống đất
trên đường đi học: con đường,…
- trên sân trường: Ngôi trường…
- trong lớp học: cảm giác khi xa mẹ
- nhan đề, đề mục, các phần của văn bản, từ ngữ then chốt
- học sinh làm bài tập
vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
2 – Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản:
- văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời hay lạc sang chủ
đề khác
- để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề,
đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
II – luyện tập:
Bài 1:
- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi
Trang 9- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi Vì nó đã hợp lý
- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề
Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như
bỗng trở nên mới lạ
4) Củng cố:
- Chủ đề là gì?
Trang 10- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?
5) Dặn dò:
- học bài
- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”
- Thử viết đoạn văn nói lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?
F - Rút kinh nghiệm:
Ngày … tháng … năm ………
Ký duyệt
Trang 11Ngày soạn: … / … / 2011 Tuần: 2
Tiết : 5+6 VĂN BẢN : TRONG LÒNG MẸ
( Trích: Những ngày thơ ấu ) - Nguyên Hồng
I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm
II - Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm đáng thương của bé Hồng
III - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
IV - Chuẩn bị: Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”
V - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học? 3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Giáo viên hướng
dẫn cách đọc, gọi học sinh
đọc văn bản? từ khó
- Nhận xét cách đọc
của học sinh
- Gọi học sinh đọc
phần tác giả, tác phẩm?
- Nêu vài nét về tác
giả ?
- Nêu vài nét về tác
phẩm?
- Văn bản thuộc thể
loại gì?
- So sánh với bố cục,
mạch truyện và cách kể
chuyện bài Trong lòng mẹ
có gì giống, khác bài Tôi
đi học?
- Có thể chia đoạn
trích thành 2 hay 3 đoạn?
- Truyện kể về những
nhân vật nào?
- học sinh đọc văn bản
- học sinh nghe, sữa chữa
- Nguyên Hồng tên Nguyễn Nguyên Hồng
Ông hướng ngòi bút về những người cùng khổ và yêu thương thắm thiết
- tiểu thuyết tự thuật
- học sinh trả lời
- 2 hoặc 3 đoạn đều được
- bà cô, bé Hồng, người mẹ
- học sinh đọc
- tả và kể
I – Đọc – chú thích, tìm hiểu tác giả và tác phẩm :
1 – Đọc – chú thích:
2 – tác giả, tác phẩm:
(SGK)
II – Tìm hiểu văn bản:
Trang 12- Gọi học sinh đọc lại
đoạn 1?
- Nhân vật bà cô được
thể hiện qua những chi tiết
nào? Tác giả dùng nghệ
thuật gì?
- Những chi tiết ấy
kết hợp với nhau như thế
nào và nhằm mục đích gì?
- Trong cuộc gặp gỡ
ấy tính cách và tâm địa bà
cô thể hiện rõ qua phương
diện nào?
- Cử chỉ cười hỏi và
nội dung câu hỏi của bà cô
có phản ánh đúng tâm
trạng và tình cảm của bà
với mẹ bé Hồng không?
- Vì sao em nhận ra
điều đó?
- Từ ngữ nào biểu
hiện thực chất thái độ của
bà?
- Rất kịch nghĩa là gì?
- Vì sao bà cô lại có
thái độ và cách cư sử như
vậy?
- Bà muốn gì khi nói
mẹ đang “phát tài” và ngân
dài tiếng “em bé”
- Bé Hồng có nhận lời
bà cô không? Sau lời từ
chối của bé Hồng, bà cô lại
hỏi gì?
- Nét mặt và thái độ
của bà thay đổi như thế
nào? Điều đó thể hiện việc
gì?
- Lúc ấy bé Hồng làm
gì?
- Việc bà cô mặc kệ
cháu cười dài trong tiếng
- không gian – thời gian,
sự việc xảy ra Bà cô chủ động cho cuộc gặp gỡ mục đích riêng
- Lời nói, nụ cười, cử chỉ
và thái độ
- Không
- ý nghĩa cay độc trong giọng nói và nét mặt của bà
- Rất kịch
- Giả dối, giả vờ
- Ác ý với mẹ bé Hồng
- Trêu chọc bé Hồng
- Mắt long lanh nhìn chằm chặp sự giả dối, độc ác, nhục mạ
- Im lặng cúi đầu, rưng rưng muốn khóc
- Độc ác, thâm hiểm
- Bố mất sớm, mẹ xa con, sống với bà cô
- Học sinh chia 3 bước:
+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô
+ Trước câu hỏi, lời
1 – nhân vật bà cô:
* Cử chỉ:
- Cười nói rất kịch
* Lời nói:
- dịu dàng, ngọt ngào, thân mật
* Hành động:
- Mắt long lanh nhìn chằm chặp
- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ
Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối, thâm hiểm, độc ác
2 – Nhân vật bé Hồng: a) Diến biến tâm trạng của Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô
- Hoàn cảnh:
+ Bố mất sớm
+ Mẹ đi tha hương cầu thực
+ Sống trong sự ghẻ lạnh, hắt hủi của họ hàng
Sống thiếu tình thương
Đáng thương
b) Diễn biến tâm trạng của Hồng:
* Trong cuộc đối thoại với
bà cô:
- Im lặng, cúi đầu
- Lòng thắt lại
- Nước mắt ròng ròng, chan hòa đầm dìa
- Cổ nghẹn lại, khóc không