1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Hình học khối 7 - Tiết 20: Hai tam giác bằng nhau

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm luyện tập theo các câu hỏi: Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận ró nhất, nổi bật nhất của bản thân về người mẹ của mình?. Em đã bao nhiêu lần làm mẹ[r]

Trang 1

Tuần: 1

Tiết :

1+2

VĂN BẢN : TÔI ĐI HỌC

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh

B - Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.

C - Phương pháp: Tích hợp ngang

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- giáo viên hướng dẫn

cách đọc cho học sinh?

- Giáo viên nhận xét

cách đọc

- Hướng dẫn học sinh

đọc thầm phần chú thích

- Nêu vài nét về tác

giả Thanh Tịnh?

- Giáo viên đưa nội

dung tác giả lên đèn chiếu?

- Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu từ khó, đặc biệt là

là từ số 2, 6, 7

- Xét về mặt thể loại

văn bản, bài này thuộc thể

loại văn bản nào?

- Có thể gọi đây là

văn bản nhật dụng, văn

bản biểu cảm được không?

- Dựa vào dòng hồi

tưởng của nhân vật, tìm bố

cục? nội dung mỗi đoạn là

gì?

- Gọi học sinh đọc 4

câu đầu?

- Nỗi nhớ tựu trường

của tác giả được khơi

- học sinh đọc

- học sinh nghe, rút kinh nghiệm

- từng dạy học, viết báo…

sáng tác đậm chất trữ tình

- Học sinh xem và ghi nhớ

- văn bản biểu cảm

- không thể gọi là văn bản nhật dụng vì nó có giá trị

tư tưởng nghệ thuật

- 5 đoạn

- học sinh đọc

- Cuối thu – thời điểm khai trường

- cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- cảnh sinh hoạt: em bé rụt

I – Đọc – chú thích:

1 – Đọc:

2 – Tìm hiểu tác giả:

- Thanh Tịnh (1911-1988), tên Trần Văn Ninh

- Dạy học, viết văn, làm thơ

- Sáng tác mang đậm chất trữ tình, đằm thắm, trong trẻo

- “tôi đi học” in trong tập Quê mẹ - 1941

II – Tìm hiểu văn bản:

Trang 2

nguồn từ thời điểm? vì

sao?

- Tâm trạng của nhân

vật tôi khi nhớ lại kỷ niệm

cũ như thế nào? Tác giả sử

dụng loại từ gì? Phân tích

giá trị biểu cảm của 4 từ

láy cảm xúc ấy?

- Những cảm xúc đó

có trái ngược, khác nhau

không? Vì sao?

- Gọi học sinh đọc

đoạn 2?

- Tác giả viết “Con

đường này… đi học” Tâm

trạng thay đổi đó cụ thể

như thế nào? Những chi

tiết nào trong cử chỉ, hành

động, lời nói của “tôi” làm

em chú ý? Vì sao?

- Nhận xét những từ

miêu tả cử chỉ, hành động,

lời nói của “tôi”

- Tác dụng của việc

sử dụng động từ?

- Giáo viên đọc đoạn

văn 3

- Cho biết tâm trạng

của “tôi”

- Nhận xét cách tả và

kể ở đây?

- Vậy ý kiến của em

như thế nào về tâm trạng

đố của “tôi”

- Tâm trạng nào của

“tôi” buồn cười nhất?

tè cùng mẹ đến trường

- Vì sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên

- nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

- Cảm giác trong sáng nảy

nở trong lòng

- không, vì nó nhằm diễn

tả cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thực của

“tôi”

- học sinh đọc?

- được tập làm người lớn, thấy tâm trạng mình trang trọng đứng đắn

- cầm 2 quyển vở đã thấy nặng, ghì chặt, xóc lên, nắm cẩn thận

- động từ đúng chỗ

- người đọc hình dung dễ dàng tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu

- lo sợ, bỡ ngỡ ước ao thầm vụng, chơ vơ, vụng

về, lúng túng

- tinh tế và hay

- Sự cảm biến tâm trạng thích hợp quy luật tâm lý trẻ

- chơ vơ, vụng về… muốn bước nhanh mà sao toàn thân run, chân co chân duỗi, dềnh dàng

- lúng túng càng lúng túng hơn

1 – nhân vật “tôi”:

a) Khơi nguồn kỷ niệm:

- Thời điểm: cuối thu

- Thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng mẹ đến trường

- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

 Từ láy: cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng b) Khi đi cùng mẹ đến trường:

- Thấy lạ

- Cảnh vật đều thay đổi

- Lòng tôi có sự thay đổi lớn

 Trang trọng, đứng đắn

- Cử chỉ, hành động, lời nói: thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn,…

 Động từ: Ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu  háo hức, hăm hở

c) Khi đến trường:

- Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa ước ao thầm vụng

- Chơ vơ, vụng về, lúng túng, ngập ngừng, e sợ

 Tả, kể rất tinh tế và hay: Chuyển biến hợp quy luật tâm lý trẻ

d) Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ vào lớp:

- Lúng túng càng lúng túng hơn

- giúi vào lòng mẹ nức nở khóc

 miêu tả tinh tế, so sánh hấp dẫn: sợ hãi

e) Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên:

Trang 3

- Khi nghe ông đốc

đọc bản danh sách học

sinh mới, “tôi” có tâm

trạng như thế nào?

- Lúc ấy “tôi” đã làm

gì? Vì sao?

- Có thể nói: chú bé

này tinh thần yếu đuối hay

không?

- Gọi học sinh đọc

đoạn cuối?

- Tâm trạng của “tôi”

khi ngồi vào chỗ và đón

nhận tiết học đầu tiên như

thế nào?

- Hình ảnh con chim

con ấy có phải đơn thuần

chỉ có ý nghĩa thực hay

không? Vì sao?

- Dòng chữ “tôi đi

học” kết thúc truyện có ý

nghĩa gì?

- Nhận xét cách kết

thúc ấy?

- Cho biết cảm nhận

của em về thái độ, cử chỉ

của những người lớn đối

với các em bé lần đầu tiên

đi học?

- Tìm và phân tích các

hình ảnh so sánh được tác

giả vận dụng trong truyện?

- Tác dụng của hình

ảnh so sánh ấy đối với tâm

trạng nhân vật “tôi”?

- Truyện sử dụng nét

nghệ thuật đặc sắc nào?

- Nội dung, chủ đề

của tác phẩm là gì?

- Hướng dẫn học sinh

làm luyện tập

mẹ là một tất yếu

- không, như một sự tình

cờ mà có dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng

- mở ra một không gian – trung gian, một tâm trạng, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ thực hiện chủ đề truyện

- phụ huynh chuẩn bị chu đáo, cũng lo lắng hồi hộp;

bao dung, giàu tình thương yêu;  quan tâm dặc biệt đến các em

- học sinh làm bài tập

- hình ảnh con chim non:

có ý nghĩa thực và dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa tượng trưng

2 – nhân vật những người lớn:

- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con, lo lắng, hồi hộp

- Ông đốc: từ tốn, bao dung, giàu tình thương yêu

 Trách nhiệm, giàu tầm lòng đối với thế hệ tương lai

III – Tổng kết:

(SGK)

IV – luyện tập:

(hướng dẫn học sinh thực hiện)

4) Củng cố:

- văn bản có sự kết hợp của các loại văn bản nào?

- Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn?

Trang 4

5) Dặn dò:

- học bài, làm bài tập

- chuẩn bị “Trong lòng mẹ”

- Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em

F - Rút kinh nghiệm:

Ngày … tháng … năm 2011

Ký duyệt

Tô Hoàng Sơn

Trang 5

Tuần: 1

Tiết : 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thơng qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

B - Trọng tâm: Nghĩa từ ngữ.

C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Bảng phụ.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên cho học

sinh quan sát sơ đồ ở sgk

trên máy chiếu?

- Nghĩa của từ động

vật rộng hay hẹp hơn nghĩa

của các từ: thú, chim, cá?

Vì sao?

- Nghĩa của từ thú

rộng hay hẹp hơn nghĩa

của các từ Voi, Hươu

- Nghĩa của từ Chim

rộng hay hẹp hơn nghĩa

của từ Tu Hú, Sáo?

- Nghĩa của từ Cá

rộng hay hẹp hơn nghĩa

của từ Cá Rơ, Cá Thu?

- Vì sao?

- Nghĩa của từ thú,

chim, cá rộng hơn nghĩa

của những từ nào, đồng

- học sinh quan sát mẫu

- rộng hơn Vì động vật là nĩi chung, cịn thú chim,

cá là nĩi riêng tứng lồi nhỏ

- Rộng hơn

- Rộng hơn

- Rộng hơn từ Voi,

Rơ,…nhưng hẹp hơn nghĩa

I – Bài học:

* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

Nghĩa của một từ ngữ cĩ thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

1 – từ ngữ nghĩa rộng:

(SGK)

ví dụ: xe

Trang 6

thời hẹp hơn nghĩa của từ

nào?

- Vậy nghĩa của một

từ có thể là gì?

- Giáo viên đưa ra sơ

đồ vòng tròn từ sơ đồ ở

SGK để học sinh thấy

được mối quan hệ bao

hàm

- Từ sơ đồ vòng tròn

đó, em cho biết:

+ Một từ ngữ được coi là

nghĩa rộng khi nào? Ví dụ?

+ Một từ ngữ được coi là

nghĩa hẹp khi nào? Ví dụ?

+ Một từ ngữ có nghĩa

rộng, đồng thời là nghĩa

hẹp khi nào?

- Giáo viên hướng

dẫn học sinh làm bài tập?

của từ động vật

- Rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

- học sinh quan sát sơ đồ vòng tròn

- Phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

2 – từ ngữ nghĩa hẹp:

ví dụ: xe máy, xe ô tô, xe xích lô…

II – luyện tập:

Bài 1

- Y phục: quần (quần đùi, quần dài); áo (áo dài, áo sơ mi)

- Vũ khí: súng (súng trường, đại bác); bom (ba càng, bom bi)

Bài 2:

a) chất đốt; b) nghệ thuật; c) thức ăn; d) nhìn; e) đánh Bài 3:

a) xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi…

b) kim loại: sắt, đồng, nhôm…

c) hoa quả: chanh, cam, xoài chuối…

d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì…

e) mang: xách, gánh, khiêng…

Bài 4:

a) thuốc lào; b) thủ quỹ; c) bút điện; d) Hoa tai

Bài 5:

- Động từ có nghĩa rộng: Khóc

- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

4) Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

5) Dặn dò:

- học bài

- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp

và ghi ra từ ngữ đó

- chuẩn bị “Trường từ vựng”

F - Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần: 1

Tiết : 4

TÍNH THỐNG NHẤT

VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.

C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.

D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tôi đi học”.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên yêu cầu

học sinh đọc văn bản “tôi

đi học” và nêu câu hỏi thảo

luận:

+ Văn bản miêu tả những

sự việc đang xảy ra (hiện

tại) hay đã xảy ra (hồi

tưởng, kỷ niệm)? Đó là kỷ

niệm nào?

+ Tác giả viết văn bản này

nhằm mục đích gì?

- Giáo viên gọi đại

diện nhóm lần lượt trả lời

câu hỏi trên

- Hồi tưởng, kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học

- phát biểu ý kiến, bộc lộ cảm xúc của mình về một

kỷ niệm sâu sắc thuở đi học

I – Bài học:

1 – Chủ đề của văn bản: Chủ đề là đối tượng, là

Trang 8

- Nội dung các em

tìm hiểu chình là chủ đề

của văn bản vậy chủ đề

của văn bản đó là gì?

- Vậy chủ đề của văn

bản là gì?

- Để biết được văn

bản “tôi đi học” nói lên

những kỷ niệm, tác giả đã

bộc lộ ở những nội dung

gì?

- Để tái hiện những

kỷ niệm về ngày đầu tiên

đi học, tác giả đặt nhan đề,

văn bản, sử dụng từ ngữ,

câu văn nào?

- Để tô đậm cảm giác

bỡ ngỡ, tâm trạng hồi hộp

của nhân vật tôi trong buổi

tựu trường ấy, tác giả sử

dụng các từ ngữ, chi tiết

nghệ thuật nào?

- Từ sự phân tích trên

cho biết:

+ Chủ đề của văn bản là

gì?

+ Thế nào là tính thống

nhất về chủ đề văn bản?

+ Tính thống nhất về chủ

đề được thể hiện ở những

phương diện nào trong văn

bản?

+ Làm thế nào để viết một

văn bản bảo đảm tính

thống nhất về chủ đề?

- Hướng dẫn học sinh

làm bài tập luyện tập

- học sinh trả lời khái niệm

- nhan đề, từ ngữ, các câu văn

- nhan đề: tôi đi học

- những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở…

- các câu: hôm nay tôi đi học… xuống đất

trên đường đi học: con đường,…

- trên sân trường: Ngôi trường…

- trong lớp học: cảm giác khi xa mẹ

- nhan đề, đề mục, các phần của văn bản, từ ngữ then chốt

- học sinh làm bài tập

vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

2 – Tính thống nhất về chủ

đề của văn bản:

- văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời hay lạc sang chủ

đề khác

- để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề,

đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

II – luyện tập:

Bài 1:

- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi

Trang 9

- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi Vì nó đã hợp lý

- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.

Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề

Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như

bỗng trở nên mới lạ

4) Củng cố:

- Chủ đề là gì?

Trang 10

- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?

5) Dặn dò:

- học bài

- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”

- Thử viết đoạn văn nói lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?

F - Rút kinh nghiệm:

Ngày … tháng … năm ………

Ký duyệt

Trang 11

Ngày soạn: … / … / 2011 Tuần: 2

Tiết : 5+6 VĂN BẢN : TRONG LÒNG MẸ

( Trích: Những ngày thơ ấu ) - Nguyên Hồng

I - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm

II - Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm đáng thương của bé Hồng

III - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

IV - Chuẩn bị: Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”

V - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong văn bản tôi đi học? 3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Giáo viên hướng

dẫn cách đọc, gọi học sinh

đọc văn bản? từ khó

- Nhận xét cách đọc

của học sinh

- Gọi học sinh đọc

phần tác giả, tác phẩm?

- Nêu vài nét về tác

giả ?

- Nêu vài nét về tác

phẩm?

- Văn bản thuộc thể

loại gì?

- So sánh với bố cục,

mạch truyện và cách kể

chuyện bài Trong lòng mẹ

có gì giống, khác bài Tôi

đi học?

- Có thể chia đoạn

trích thành 2 hay 3 đoạn?

- Truyện kể về những

nhân vật nào?

- học sinh đọc văn bản

- học sinh nghe, sữa chữa

- Nguyên Hồng tên Nguyễn Nguyên Hồng

Ông hướng ngòi bút về những người cùng khổ và yêu thương thắm thiết

- tiểu thuyết tự thuật

- học sinh trả lời

- 2 hoặc 3 đoạn đều được

- bà cô, bé Hồng, người mẹ

- học sinh đọc

- tả và kể

I – Đọc – chú thích, tìm hiểu tác giả và tác phẩm :

1 – Đọc – chú thích:

2 – tác giả, tác phẩm:

(SGK)

II – Tìm hiểu văn bản:

Trang 12

- Gọi học sinh đọc lại

đoạn 1?

- Nhân vật bà cô được

thể hiện qua những chi tiết

nào? Tác giả dùng nghệ

thuật gì?

- Những chi tiết ấy

kết hợp với nhau như thế

nào và nhằm mục đích gì?

- Trong cuộc gặp gỡ

ấy tính cách và tâm địa bà

cô thể hiện rõ qua phương

diện nào?

- Cử chỉ cười hỏi và

nội dung câu hỏi của bà cô

có phản ánh đúng tâm

trạng và tình cảm của bà

với mẹ bé Hồng không?

- Vì sao em nhận ra

điều đó?

- Từ ngữ nào biểu

hiện thực chất thái độ của

bà?

- Rất kịch nghĩa là gì?

- Vì sao bà cô lại có

thái độ và cách cư sử như

vậy?

- Bà muốn gì khi nói

mẹ đang “phát tài” và ngân

dài tiếng “em bé”

- Bé Hồng có nhận lời

bà cô không? Sau lời từ

chối của bé Hồng, bà cô lại

hỏi gì?

- Nét mặt và thái độ

của bà thay đổi như thế

nào? Điều đó thể hiện việc

gì?

- Lúc ấy bé Hồng làm

gì?

- Việc bà cô mặc kệ

cháu cười dài trong tiếng

- không gian – thời gian,

sự việc xảy ra Bà cô chủ động cho cuộc gặp gỡ  mục đích riêng

- Lời nói, nụ cười, cử chỉ

và thái độ

- Không

- ý nghĩa cay độc trong giọng nói và nét mặt của bà

- Rất kịch

- Giả dối, giả vờ

- Ác ý với mẹ bé Hồng

- Trêu chọc bé Hồng

- Mắt long lanh nhìn chằm chặp  sự giả dối, độc ác, nhục mạ

- Im lặng cúi đầu, rưng rưng muốn khóc

- Độc ác, thâm hiểm

- Bố mất sớm, mẹ xa con, sống với bà cô

- Học sinh chia 3 bước:

+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô

+ Trước câu hỏi, lời

1 – nhân vật bà cô:

* Cử chỉ:

- Cười nói rất kịch

* Lời nói:

- dịu dàng, ngọt ngào, thân mật

* Hành động:

- Mắt long lanh nhìn chằm chặp

- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ

 Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối, thâm hiểm, độc ác

2 – Nhân vật bé Hồng: a) Diến biến tâm trạng của Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô

- Hoàn cảnh:

+ Bố mất sớm

+ Mẹ đi tha hương cầu thực

+ Sống trong sự ghẻ lạnh, hắt hủi của họ hàng

 Sống thiếu tình thương

 Đáng thương

b) Diễn biến tâm trạng của Hồng:

* Trong cuộc đối thoại với

bà cô:

- Im lặng, cúi đầu

- Lòng thắt lại

- Nước mắt ròng ròng, chan hòa đầm dìa

- Cổ nghẹn lại, khóc không

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm