b// Dạy nội dung bài mới : Giới thiệu bài: - Cho h/s xem những bao thuốc lá, sau đó cho xem tiếp những h/ảnh bệnh nhân liên quan đến thuốc lá hay khói thuốc lá … → tìm hiểu văn bản để bi[r]
Trang 1Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT - KG Ngày soạn : 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 24/ 10/ 2011
Tuần12/ Tiết 45
Văn bản ƠN DỊCH , THUỐC LÁ
1/ - Mục tiêu: Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
- Mối nguy hại ghê gớm tồn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe c/ người và tồn x/hội
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong v/bản
- b/Về kỹ năng
- Đọc- Hiểuä văn bản nhật dụng đề cặp vấn đề bức xúc trong xã hội bức thiết
- Tích hợp phần tập làm văn viết văn bản thuyết minh.một vấn đề đời sống xã hội
- c/ Về thái độ:
- Giáo dục cho HS có kĩ năng giao tiếp , suy nghĩ sáng tạo và ra quyết định ứng xử với mọi người sung quanh.
- Có thái độ ứng xử trong giao tiếp ,phòng chống thuốc lá
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan; SGK, SGV- Soạn giảng
- Tìm một số hình ảnh về những căn bệnh do hút thuốc lá
PP: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng, gợi mở, phân tích – tổng hợp
Viết đoạn văn về tác hại việc hút thốc lá
b/ Chuẩn bị của HS: - Soạn bài, sgk, đồ dùng học tập
3/ Tiến trình bày dạy
a / Kiểm tra bài cũ:
- Thơng điệp mà văn bản “Thơng tin về Ngày Trái đất năm 2000” gửi đến chúng ta là gì? Vì sao bức thơng điệp lại đề cập đến vấn đề đĩ?
b// Dạy nội dung bài mới :
Giới thiệu bài: - Cho h/s xem những bao thuốc lá, sau đĩ cho xem tiếp những h/ảnh bệnh nhân liên quan
đến thuốc lá hay khĩi thuốc lá … → tìm hiểu văn bản để biết hút thuốc lá cĩ hại ntn đối với cá nhân và cộng đồng xã hội
HĐ1:Hd h/s đọc, tìm hiểu chung:
- Hướng dẫn đọc - Gọi h/s đọc – Nhận
xét (cĩ thể đọc lại 1 phần)
- Yêu cầu h/s nêu thắc mắc về từ ngữ
chưa hiểu
- Gọi h/s đọc chú thích từ (SGK/121)
- Văn bản cĩ thể được chia mấy phần?
Giới hạn và nội dung từng phần?
- Phát biểu, nhận xét, sửa chữa
-> Chốt
- Chỉ ra tính chặt chẽ của bố cục?
- Phương thức biểu đạt chính của vb?
-Đọc vb
- Phát biểu, nhận xét
- Nêu và khẳng định vấn đề: tác hại của thuốc lá → phân tích tác hại nhiều mặt của khĩi thuốc lá → kiến nghị
- Nghị luận cĩ sử dụng yếu tố thuyết minh
I/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Đọc-chú thích.
(SGK/106)
2/ Bố cục: 3 phần:
- P1:Từ đầu→“nặng hơn cả AIDS”: nêu vấn đề: Ơn dịch thuốc
lá đe dọa sức khỏe và tính mạng lồi người
- P2: Tiếp → “con đường phạm pháp”: tác hại của thuốc lá
- P3: Cịn lại: kiến nghị:phải chống lại, ngăn ngừa nạn ơn dịch này
3/ Phương thức biểu đạt:
Nghị luận, thuyết minh
Trang 2HĐ2:Hd phân tích vb:
- Ở nhan đề văn bản, tại sao t/giả lại
dùng dấu phẩy? Nó có ý nghĩa gì?
GV: Nhan đề văn bản thể hiện rõ thái
độ của t/giả đ/với vấn đề
- Tác giả đã nêu lên vấn đề gì? Nhận
xét của em về tầm quan trọng của vấn
đề được nêu?
- Theo em, t/giả nêu vấn đề như vậy
có đáng tin cậy không? Vì sao?
- Tại sao t/giả lại trích dẫn lời của
Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua? Em
hiểu ntn về sự trích dẫn đó?
- Hàng vạn công trình nghiên cứu đã
phát hiện trên 4000 chất hóa học trong
khói thuốc lá có khả năng gây những
bệnh hiểm nghèo
- Vì sao khói thuốc lá gây tác hại
nghiêm trọng đến sức khỏe mà người
ta không nhận ra?
- Khói thuốc lá có hại ntn đối với sức
khỏe?
GV: Cơ thể được cấu tạo bằng hàng tỉ
tế bào, tất cả tế bào ấy đều cần ôxi
Nhờ không khí ta thở, oxi xuyên thấm
vào phổi Máu tiếp nhận oxi chuyển
tới toàn bộ cơ thể.Ở người hút thuốc
lá, bồ hóng và hắc ín của khói thuốc lá
làm phổi và các ống dẫn của nó đọng
cáu ghét → bệnh đường họng và ho
Nếu bị công kích, chúng sẽ phát triển
nhanh và có thể gây ung thư
+ oxít cacbon và ni-cô-tin trong khói
thuốc đi khắp nơi trong cơ thể cùng
với máu, chúng có thể làm máu đặc
Nếu máu quá đặc có thể làm sự vận
chuyển máu bị tắc nghẽn hoàn toàn
- Dấu phẩy được sử dụng theo lối tu
từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm : vừa căm ghét vừa ghê tởm, vì:
+ Nghiện thuốc lá là một thứ bệnh, rất dễ lây lan trên diện rộng (giống như ôn dịch)
+ “Ôn dịch” còn là từ được “dùng làm tiếng chửi rủa”
- Phát biểu, nhận xét
- Có Vì t/giả đã dựa vào kết quả của hơn 5 vạn công trình nghiên cứu của các nhà bác học sau mấy chục năm Hơn nữa, đại dịch HIV – AIDS đang là vấn đề được quan tâm toàn cầu
- Khói thuốc lá tấn công sức khỏe loài người như giặc ngoại xâm đánh phá : rất đáng sợ, nó gặm nhấm sức khỏe mà người hút không thể nhận
ra, mà sức công phá của nó rất nhanh, mạnh (nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng) → gây ấn tượng mạnh về vấn đề
- Vì nó không làm người hút “lăn đùng ra chết” ngay, cũng “không say bê bết như người uống rượu.”
- Trình bày (SGK/119)
4/Phân tích:
a/ Nêu vấn đề:
- “Ôn dịch thuốc lá đe dọa sức khỏe
và tính mạng loài người còn nặng hơn
cả AIDS.” → rất nghiêm trọng
2/ Tác hại của thuốc lá:
* Đối với sức khỏe con người:
- Thuốc lá tấn công loài người như
“giặc gặm nhắm”
-) Bpnt: so sánh → gây ấn tượng mạnh về tác hại của khói thuốc lá:
- Tác hại:→ ho hen, viêm phế quản,
sức khỏe giảm sút, ung thư, huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim + Mất bao nhiêu ngày công lao động
và sức khỏe cộng đồng
Trang 3Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT - KG gây nhồi máu cơ tim
- Vậy nó có tác hại ntn về mặt kinh tế
và xã hội?
- Tại sao ở đây t/giả lại lấy bệnh viêm
phế quản – bệnh nhẹ nhất do khói
thuốc gây ra làm dẫn chứng?
- Vì sao t/giả đặt giả định “Có người
bảo : Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !”
trước khi nêu lên những tác hại về
phưong diện xã hội của thuốc lá?
- Vậy nó có tác hại ntn về phương
diện xã hội?
- Phát biểu ý kiến (SGK/120)
- Chốt (→)
- Vì sao t/giả đưa ra những số liệu để
so sánh tình hình hút thuốc lá ở nước
ta với nước ngoài trước khi đưa ra
kiến nghị?
BS: Làm rõ tính đúng đắn đã thuyết
minh ở phần trên, tạo đà thuận lợi(cơ
sở vững chắc) để đưa ra lời nhận xét
và kiến nghị
- T/giả đưa ra nhận xét và kiến nghị
gì?
- Theo em, chúng ta có thể ngăn chặn
tệ nghiện thuốc lá này bằng cách nào
và thực tế đã có những biện pháp nào
ngăn chặn?
GV: Ở Phi-lip-pin, người ta cho in
hình ảnh những người mắc những căn
bệnh hiểm nghèo do khói thuốc gây ra
trên bao bì thuốc lá
- Mất nhiều ngày công lao động → giảm năng suất sản xuất → tài chính → giảm chất lượng cuộc sống,…
- Bệnh nhẹ còn gây tác hại nghiêm trọng như thế, bệnh nặng thì tác hại nghiêm trọng hơn rất nhiều
- Đây là luận điệu chống chế thường gặp ở những người nghiện thuốc lá và bản thân họ cũng không biết họ vô tình hại người khác khi hút thuốc lá nơi công cộng Để thu hút sự quan tâm của họ về vấn đề này nên t/giả đã mở đầu phần này như vậy
- Để chúng ta phải suy nghĩ lại về các vấn đề sau:
+ Nước ta nghèo hơn các nước Âu –
Mỹ rất nhiều nhưng hút thuốc lá tương đương với họ Đây là điều không thể chấp nhận
+ Các nước ấy có những biện pháp ngăn chặn, hạn chế tệ hút thuốc lá quyết liệt hơn ta
- 2 câu cuối văn bản (SGK/120)
- Cấm hút nơi công sở, nơi công cộng
- Cấm quảng cáo
- Khuyến cáo về mặt sức khỏe (chưa cao)
* Đối với xã hội:
- Làm mọi người xung quanh bị nhiễm độc: → đau tim mạch, viêm phế quản, ung thư, thai bị nhiễm độc, suy yếu
- Nêu gương xấu cho con em
- Có thể dẫn đến tệt nạn xã hội khác: nghiện ma túy, phạm pháp,…
3/ Kiến nghị:
- “Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này.”
c/ Củng cố, luyện tập :
- Em có nhận xét gì về cách thể hiện
vấn đề của tác giả?
- Qua đó em học tập được điều gì về
tạo lập văn bản nghị luận?
- Đây là một vấn đề y học nhưng đã được t/giả trình bày một cách hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của người đọc bởi lập luận chặt chẽ, thuyết minh rõ ràng,
cụ thể, dễ hiểu cùng thái độ chân thành, nhiệt tình chỉ rõ vấn đề cho mọi người hiểu
- Có thể kết hợp yếu tố thuyết minh để văn bản giàu sức thuyết phục hơn và cũng có thể kết hợp yếu tố biểu cảm để
III/ Tổng kết:
Trang 4
- Em hiểu được những gì sau khi tìm
hiểu văn bản?
- Gọi h/s đọc Ghi nhớ (SGK/122)
văn bản hấp dẫn hơn
- Phát biểu
Ghi nhớ (SGK/ 122) d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học bài,
- Chuẩn bị tiết sau : Câu ghép (tt): mối quan hệ giữa các vế câu?
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Ngày soạn : 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 25/ 10/ 2011
Tuần12/ Tiết 46
Tiếng Việt: CÂU GHÉP
I- Mục tiêu: Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
- Cách quan hệ ý nghĩagiữ các vế câu ghép
- b/Về kỹ năng
- Xác định quan hệ ý nghĩagiữ các vế câu ghépdựa vào văn cảnh, hoàn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép.phù hợp với yêu cầu giao tiếp
- c/ Về thái độ:
- Yêu quý từ ngữ Việt Nam
- 2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Soạn giảng,sgk, bảng phụ PP- Hỏi đáp
b/ Chuẩn bị của HS: Bài soạn,sgk,tập ghi
3/ Tiến trình bày dạy
2) Kiểm tra bài cũ: 5p
- Nêu đặc điểm của câu ghép? Cho ví dụ?
- Trình bày cách nối các vế câu trong câu ghép? Ví dụ?
- Làm bài tập 3
- b// Dạy nội dung bài mới :
Giới thiệu bài: Liên hệ từ bài cũ -> bài mới 1p
HĐ1: Hd hs tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu 16p
Trang 5Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT - KG
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong mục
I.1?
- Xác định các vế và gọi tên quan
hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu
ghép?
- Trong quan hệ đó, mỗi vế câu
biểu thị ý nghĩa gì?
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
dưới, hãy nêu thêm những quan hệ
ý nghĩa có thể có giữa các vế câu?
Cho ví dụ?
- Giáo viên cho ví dụ để học sinh
phân tích và nắm rõ các quan hệ ý
nghĩa có giữa các vế câu
-VD: Nếu ai chăm chỉ học tập thì sẽ
đạt kết quả tốt
- Mỗi quan hệ thường được đánh
dấu như thế nào?
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Học sinh đọc
- Xac định- giải thích
- Quan hệ điều kiện – giả thiết, quan hệ tăng tiến, lựa chọn, bổ xung, giải thích…
Quan hệ điều kiện – kết quả
- Quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ
hô ứng…
- Học sinh đọc
I/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1/ Bài tập:SGK
- Vế A: có lẽ… đẹp: kết quả
- Vế B: bởi vì… đẹp: nguyên nhân -> Quan hệ nguyên nhân – kết quả
- Vế A: ý nghĩa khẳng định
- Vế B: ý nghĩa giải thích
Ví dụ:
Các em phải cố gắng học tập để thầy cô, cha mẹ vui lòng
Quan hệ mục đích
2/ Ghi nhớ: sgk
c/ Củng cố, luyện tập : 21p
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập Luyện tập
Bài 1:
a) Vế 1 và vế 2: Quan hệ nguyên nhân – kết quả (vì)
- Vế 2 và vế 3: Quan hệ giải thích
b) Hai vế câu có quan hệ điều kiện - (giả thiết) - kết quả
c) Các vế câu có quan hệ tăng tiến
d) Các vế câu có quan hệ tương phản
e) Câu 1: dùng quan hệ từ “rồi” nối 2 vế chỉ quan hệ thời gian nối tiếp
Câu 2: có quan hệ nguyên nhân – kết quả
Bài 2: Có thể giả định các câu ghép như sau:
a) (Nếu) trời xanh thẳm (thì) biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch
(Nếu) trời rải mây trắng nhạt (thì) biển mơ màng dịu hơi sương
(Nếu) trời âm u mây mưa (thì) biển xám xịt nặng nề
(Nếu) trời ầm ầm giông gió (thì) biển đục ngầu giậndữ
Cả 4 câu ghép, các vế câu đều là quan hệ điều kiện – kết quả b) Buổi sớm, (khi) mặt trời lên ngang cột buồm (thì) sương tan,
Buổi chiều, (khi) nắng vừa nhạt (thì) sương đã buông nhanh xuống mặt biển
Quan hệ giữa các vế ở hai câu ghép đều là quan hệ nguyên nhân – kết quả
Không nên tách mỗi vế câu trong câu ghép đã cho ra thành 1 câu đơn vì ý nghĩa của các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài 4:
(Hướng dẫn học sinh làm)
Trang 6d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 2p
- Học bài, làm bài tập 3;
- Chuẩn bị “Phương pháp thuyết minh”
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Ngày soạn : 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 25/ 10/ 2011
Tuần12/ Tiết 47
Tập làm văn: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
1- Mục tiêu: Giúp học sinh.
a/Về kiến thức:
- Kiến thức về văn bản thuyết minh
- Đặc điểm và tác dụng của phương pháp thuyết minh
b/Về kỹ năng
Nhận biết và sử dụng các phương pháp thuyết minh thơng dụng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật
- Khả năng quan sát nắm bắt được bản chất của sự vật
- Tích luỹ và nâng cao tri thức đời sống Phối hợp sử dụng các phương pháp và lựa chọn phương pháp phù hợp của v/ bản thuyết minh
c/ Về thái độ:
- Cĩ hứng thú khi làm bài văn thuyết minh
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan; SGK, SGV.- Soạn giảng
PP: Gợi tìm, tích hợp
b/ Chuẩn bị của HS: - Tìm hiểu bài ở nhà, sgk, đồ dùng học tập
PP: Gợi tìm, tích hợp
3/ Tiến trình bày dạy
a) Kiểm tra bài cũ: 5p
- Thế nào là văn bản thuyết minh?
- Nêu các đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?
- b// Dạy nội dung bài mới :
Giới thiệu bài: Cta đã nắm được văn bản Tm- đặc điểm của TM nhưng làm văn TMcta sẽ làm ntn? 1p
HĐ 1: Hd h/s tìm hiểu các phương pháp thuyết minh: 22p
- Gọi học sinh đọc lại các văn bản
thuyết minh ở tiết 44?
- Trong các văn bản ấy đã sử dụng
các loại tri thức gì?
- Làm thế nào để cĩ các tri thức
ấy?
- Vai trị của quan sát, học tập, tích
lũy?
- Bằng trí tưởng tượng, suy luận,
cĩ thể cĩ tri thức để làm bài văn
thuyết minh được khơng?
- Vậy muốn cĩ tri thức để làm bài
- Học sinh đọc
- Sự vật (cây dừa), khoa học (lá cây, giun đất), lịch sử (khởi nghĩa), văn hĩa (Huế)
- Quan sát, học tập , tích lũy
- Khơng.tưởng tượng, suy luận khơng đưa lại tri thức để làm văn t/minh
- Học sinh nêu phần ghi nhớ 1
I/ Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh :
1/ Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh: a/ Các loại tri thức văn t/m thường
sử dụng: khoa học (địa lý, lịch sử, sinh vật, văn học,…), văn hĩa xã hội,…
b/ Để cĩ các tri thức ấy, nhất thiết phải học tập, nghiên cứu, quan sát, tích lũy tri thức về đối tượng để cĩ thể sử dụng dễ dàng
* Ghi nhớ: sgk ý 1
Trang 7Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT - KG văn thuyết minh thì ta phải làm
những gì?
-Chia nhóm:6 nhóm nhỏ, giao nhiệm
vụ : tìm hiểu ví dụ , rút ra tác dụng
của từng phương pháp mà nhóm tìm
hiểu
- Chốt (theo từng nhóm)
- Theo em, 1 văn bản có phải chỉ
được dùng 1 pp duy nhất? Vì sao?
- Gọi h/s đọc Ghi nhớ (SGK/ 128
- Thảo luận nhóm – Đại diện từng nhóm trình bày kết quả - Nhận xét,
bổ sung, sửa chữa
- Thường dùng từ “là”
- Tri thức sau từ “là”: quy đối tượng
về loại, thể ; từ đó chỉ ra đặc điểm riêng tiêu biểu của đối tượng
- kể ra các thuộc tính, các biểu hiện phong phú cùng loại của đối tượng
+ Làm người đọc dễ liên hệ thực tế nên cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn
Giới thiệu Huế như một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của VN với những đặc điểm riêng tiêu biểu:
+ Cảnh sắc thiên nhiên
+ Công trình kiến trúc + Sản phẩm
+ Đặc sản + Lịch sử
- Không, có thể sử dụng phối hợp nhiều pp → trình bày đối tượng cụ thể, nhiều mặt, giúp người đọc nắm bắt được nhiều điều ở đối tượng
2/ Các phương pháp t/minh:
a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:
- Câu định nghĩa giúp người đọc hiểu về đối tương-> thường đứng ở đầu bài, đầu đoạn giữ vai trò giải thích
b) Phương pháp liệt kê:
- Tác dụng: → giúp người đọc thấy được sự đa dạng, phong phú về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
c) Phương pháp nêu ví dụ:
- Tác dụng:
+ Làm cho vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết phục cao
d) Phương pháp dùng số liệu (con số):
- Tác dụng: Làm sáng tỏ vấn đề được đề cập, người đọc có thể kiểm chứng thực tế → dễ thuyết phục e) Phương pháp so sánh:
- Tác dụng: giúp người đọc nắm bắt được đối tượng một cách cụ thể thông qua cái đã biết được dùng làm vật so sánh
g) Phương pháp phân loại, phân tích:
→ Giúp người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống
* Kết luận: Ghi nhớ (SGK/128)
c/ Củng cố, luyện tập : 15p
- Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, ta phải làm gì?
- Trong bài văn thuyết minh, người ta sử dụng các phương pháp nào? Tác dụng của các phương pháp đó?
Hướng dẫn học sinh làm bài tập Luyện tập
Bài 1:
- Kiến thức về khoa học: tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe và cơ chế di truyền giống loài của con người
Trang 8- -Kiến thức về xã hội: tâm lý lệch lạc của 1 số người coi thuốc lá là lịch sự.
Bài 2: Sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp so sánh: so sánh với AIDS, với giặc ngoại xâm
- Phương pháp phân tích: tác hại của ni-cơ-tin, của khí các-bon
- Phương pháp nêu số liệu: số tiền mua một bao 555, số tiền phạt ở Bỉ
Bài 3:
* Kiến thức:
- Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Về quân sự
- Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mỹ cứu nước
* Phương pháp chủ yếu: dùng số liệu, sự kiện cụ thể
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 2p - Học bài
- Tìm hiểu đề văn t/m và cách làm bài văn t/m
- Chuẩn bị tiết sau: “ Bài tốn dân số”
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
……… ………
Ngày soạn : 17/ 10/ 2011
Ngày dạy: 27/ 10/ 2011
Tuần12/ Tiết 48
Tập làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 VÀ BÀI KIỂM TRA VĂN
1 Mục tiêu: Giúp HS:
a/Về kiến thức:
- Tổng hợp, củng cố kiến thức đã học về văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm Nắm các ưu khuyết điểm đối với bài làm, sửa chữa các lỗi về liên kết, bố cục, diễn đạt trong bài văn tự sự
- b/Về kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết bài tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm hồn chỉnh
- c/ Về thái độ:
- Giáo dục hs tính cẩn thận trong khi làm bài
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV: - Bài viết của Hs đã nhận xét, ghi điểm.- Một số đoạn, bài văn mẫu
b/ Chuẩn bị của HS: - Ơn tập văn thuyết minh
3/ Tiến trình bày dạy
a KTBC: Thơng qua
b// Dạy nội dung bài mới :
HĐ1: Hdhs lập dàn ý cho bài tập làm văn số 2: 10p
- Yêu cầu HS nhắc lại đề bài viết số
2
- Đề bài yêu cầu vấn đề gì?
Xác định yêu cầu của đề, nội dung,
thể loại
Nêu đề bài
Trả lời
I/ Trả bài viết số 2:
1/ Đề: Hãy kể về kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật nuơi mà em yêu thích
2/ Dàn bài: Cĩ ở tiết 35+36
HĐ2:Nhận xét, đánh giá.10p
- Nhận xét chung:
Ưu điểm:
- Bài làm trình bài rõ ràng sạch sẽ
- Vận dung ngơi kể phù hợp
3/ Nhận xét:
a/ Ưu điểm:
- Hiểu yêu cầu và nội dung của đề, các bài viết đều nêu được đặc điểm,
Trang 9Võ Thành Để Trường TH&THCS VBB – VT - KG
- Cĩ kết hợp yếu tố tả , biểu cảm
- Nhiều ưu điểm, sáng tạo.(vd)
Tồn tại: Một số bài làm sơ sài, bố
cục chưa rõ ràng, diễn đạt cịn lủng
củng, mắc lỗi chính tả
+ Cịn nhiều tồn tại yếu kém về nội
dung và hình thức.(vd)
+ Chép theo các sách, chưa phù
hợp
- Gv chữa lỗi hs
- Nêu một số lỗi hs mắcphải trong
bài làm về chính tả, dùng từ, diễn
đạt
Đối chiếu với bài làm để rút kinh nghiệm
- Nêu cách chữa lỗi
vai trị của cây lúa đối với đời sống con người
b/ Tồn tại: Một số bài làm sơ sài,kể
kỉ niệm chưa nổi bật, hạn chế vận dụng yếu tố tả và biểu cảm, bố cục chưa rõ ràng, diễn đạt cịn lủng củng, mắc lỗi chính tả
c/ Chữa lỗi:
- Chính tả: bạt ngàn (bạc ngàn), sung sướng (xung xướng)
- Câu thiếu thành phần: Nền kinh tế
nơng nghiệp.(Nước ta cĩ nền kinh
tế nơng nghiệp)
- Diễn đạt: Cây lúa tuy nhỏ bé
nhưng rất khẳng khiu.(Cây lúa tuy
nhỏ bé nhưng giúp ích rất lớn , hoặc Cây lúa tuy khẳng khiu nhưng sức sống bền bỉ )
Hoạt Động 3:Đề bài,đáp án,chữa bài ( 10’)
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trị Nội dung chính (ghi bảng)
Gv đọc đề bài sau đĩ dùng bảng
phụ
Gv dùng bản phụ ghi đáp án sau
đĩ cho Hs xem
Gv cho hs phát bài KT
Hs chú ý theo dõi lắng nghe
Hs chú ý ở bảng phụ
Hs phát bài xem bài đối chiếu với đáp án
I/Đề bài,đáp án,chữa bài Treo bảng phụ
Hoạt Động 4 :Nhận xét và ghi điểm (1 0’)
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trị Nội dung chính (ghi bảng)
Gv nhận xét bài làm ưu và khuyết
điểm từ đĩ rút làm bài lần sau tốt
hơn
Gv cho hs đọc điểm vào sổ
Hs chú ý theo dõi lắng nghe
Hs đọc điểm vào sổ
II/Nhận xét và ghi điểm
c/ Củng cố, luyện tập : ( 2’)
- tuyên dương một số bài làm tốt chuẩn bị bài viết tốt hơn
d/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : ( 2’)
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài thơ Bếp lửa
e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
.
.