1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 57: Một thứ quà của lúa non: Cốm (Tiếp)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thùc hiÖn lËp ý, lËp dµn bµi: Hs thực hiện các bước theo yêu cầu - Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý xác định bài văn cần biểu hiện những Tr×nh bµy-hs nhËn xÐt tình cảm gì, đối với người hay cả[r]

Trang 1

Ngày soạn:12/12/09

Ngày dạy:14/12/09

Tiết 57: Một thứ quà của lúa non: cốm

A.Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận  phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và giản

dị của dân tộc

- Thấy và chỉ ra  sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lời văn tuỳ bút của Thạch Lam

- Luyện cho học sinh đọc giọng văn tuỳ bút

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Chuẩn bị: nghiên cứu, soạn bài

2 Trò: đọc, cảm nhận, soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Bài cũ:

Nêu nội dung bài học?

3.Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Các em đã biết bánh cốm ở miền bắc nó  thế nào? Ăn nó sẽ ra sao?

* Hoạt động 2: KI dẫn HS tìm hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò

Trình bày những hiểu biết về tác giả và tác

phẩm ?

Thế nào là thể tuỳ bút ?

(Tuỳ bút: thiên về biểu cảm, chú trọng thể

hiện cảm xúc, t/c, suy nghĩ của tác giả

Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất trữ tình)

Tìm bố cục văn bản ?

Nội dung kiến thức

I Đọc – Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Thạch Lam (1910 - 1942)

- Thành viên của nhóm Tự lực văn

đoàn

- sở &7 về viết truyện ngắn

- Là cây bút tinh tế nhạy cảm đặc biệt trong việc khai thác thế giới cảm xúc, cảm giác của con 7

2 Tác phẩm: Bài Một thứ quà của

lúa non: cốm rút từ tập Hà Nội băm

(1943)

* Thể loại: tuỳ bút

* Bố cục: 3 ý

- Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm

Trang 2

Bố cục: 3 ý

- Đầu thuyền rồng:

- Tiếp nhũn nhặn:

- Còn lại:

Tìm những từ miêu tả hạt thóc nếp đầu tiên

làm nên cốm?

- Trong cái vỏ xanh - 1 giọt sữa trắng

thơm, dần dần đông lại, bông lúa càng ngày

càng cong xuống

Cách tả của tác giả ở đây ntn?

Trong đoạn đầu tác giả sử dụng dấu chấm?

Có dụng ý gì?

Tác giả kể các chi tiết nào về cốm làng

Vòng?

Vì sao cốm gắn với tên làng Vòng?

Chi tiết nào vẽ nên nét đẹp của cô gái bán

cốm làng Vòng?

+ Đòn gánh 2 đầu cong vút lên

thuyền rồng

+ Cô hàng cốm xinh xinh, áo quần gọn g

Hình ảnh cô hàng cốm có ý nghĩa gì?

Chi tiết đến mùa cốm, các

hàng cốm có ý nghĩa gì?

Từ những lời văn trên cảm xúc nào của tác

giả  bộc lộ?

Gv: Phần này tác giả viết theo E thức

nghị luận, bình luận

Có 2 lời bình đó là những lời bình nào?

Lời 1: Cốm là thứ quà riêng biệt gợi cho

em cách hiểu mới mẻ nào về cốm?

? Lời 2: Hồng cốm tốt đôi lâu bền tác giả

bình luận về vấn đề gì? Tác giả sử dụng từ

ngữ ntn? Mục đích gì?

Cốm còn giá trị nào nữa?

- Cảm nghĩ về giá trị văn hoá của cốm

- Cảm nghĩ về sự O thức của cốm

* jE thức biểu đạt: Biểu cảm II.Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm:

 Tả từ trong ra ngoài, thấy  cả mùi vị từ bên trong, tả cả sự lớn dần của hạt nếp

- Muốn lôi kéo sự đồng cảm và sự

O  của 7 đọc hoà vào cảm xúc của tác giả

+ Kể về thời điểm gặt lúa: lúa vừa

nhất

+ Cách chế biến: bí mật trân trọng

và khắt khe giữ gìn

+ Truyền thống: cốm làng Vòng nổi tiếng

=> Cốm làng Vòng dẻo thơm ngon nhất

=> Cốm gắn với vẻ đẹp của 7 làm ra cốm

Cách cốm đến với mọi 7 lịch

sự duyên dáng

=> Cốm trở thành nhu cầu O

văn hoá ẩm thực của thủ đô

 Yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của cốm

2 Cảm nghĩ về giá trị của cốm:

Trang 3

* Lời 2: Cốm để làm quà sêu tết

 Rất nhiều tính từ miêu tả gợi cảm, gợi

thần )

- Giá trị văn hoá của dân tộc

=> Trân trọng, giữ gìn cốm  1 vẻ đẹp

văn hoá dân tộc

Qua đó tác giả muốn bày tỏ tình cảm gì?

(Đoạn cuối tác giả bàn về 2 E diện ăn

và mua cốm) (hs đọc)

Vì sao khi ăn cốm phải ăn từng chút, thong

thả ?

? Ăn cốm tác giả ngẫm nghĩ điều gì?

- Thấy thu lại cả trong

những ngày mùa hạ trên hồ.

Tác giả cảm thụ bằng giác quan nào?

- Các giác quan cảm thụ

+ Khứu giác: (mùi thơm của lúa)

+ Xúc giác (chất ngọt của cốm)

+ Thị giác (màu xanh)

Tác dụng của cách cảm thụ này?

Bằng lí lẽ nào tác giả thuyết phục 7 mua

cốm

- Cốm là lộc trời

- Cốm là sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại

của thần Lúa

Lý lẽ đó cho thấy tác giả có thái độ ntn đối

với thứ quà của lúa?

Văn bản đã mang lại cho em những hiểu

biết gì về cốm?

Em có nhận xét gì về lối văn tuỳ bút của

Thạch Lam?

* Cốm là quà tặng của đồng quê

- Cốm là đặc sản của dân tộc vì nó kết tinh E vị của đồng quê

 Do đó cốm là quà quê E

 là thứ quà thiêng liêng

- Giá trị văn hoá của dân tộc

=> Trân trọng, giữ gìn cốm  1 vẻ

đẹp văn hoá dân tộc

3 Cảm nghĩ về sự O thức của cốm:

 Ăn  thế mới cảm hết các thứ

E vị đồng quê kết tinh ở cốm

- Các giác quan cảm thụ

 Khơi gợi cảm giác của bạn đọc về cốm Chứng tỏ sự tinh tế sâu sắc của tác giả (là 7 sành cốm)

=> Cốm  1 giá trị tinh thần thiêng liêng đáng  chúng ta trân trọng giữ gìn

IIITổng kết: ND: - Cốm là thứ quà đặc sắc vì nó kết tinh nhiều vẻ đẹp

- Cốm là thứ sản vật quý của dân tộc cần  nâng niu, giữ gìn NT: - Lối văn giàu ấn  cảm giác nên có sức gợi cảm cao

- Kết hợp nhiều E thức biểu đạt

- Lời văn nhẹ nhàng êm ái gần

 thơ

* Ghi nhớ: sgk

D Củng cố- Dặn dò:

1 Củng cố: - Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của bài

2 Dặn dò: - Học thuộc lòng ghi nhớ

- Làm 2 bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị tiết chữ

Trang 4

Ngày soạn:13/12/09

Ngày dạy:15/12/09

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu  thế nào là chơi chữ

- Hiểu  1 số lối chơi chữ 7 dùng

- BI đầu cảm thụ  cái hay của phép chơi chữ

B Chuẩn bị:

1.Thầy: Chuẩn bị: nghiên cứu, tìm tài liệu có liên quan.

2.Trò: Làm bài tập ,chuẩn bị bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Bài cũ:Thế nào là điệp ngữ? Nêu tác dụng? Có mấy dạng điệp ngữ? Nêu mỗi dạng 1 ví dụ?

3.Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Tiếng Việt ta phong phú về từ, đa dạng về cách thức biểu đạt Có nhiều lối thể hiện ngôn ngữ tài tình, hài I Một trong những cách đó là chơi chữ Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về vấn đề đó

* Hoạt động 2 KI dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò

Hs đọc bài ca dao và trả lời

Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi

trong bài ca dao?

- Lợi 1 : lợi hại, thuận lợi, lợi lộc

Lợi 2+3 : Nơi tiếp giáp với răng, giữ cho

chân răng đứng vững

Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca

dao là dựa vào hiện  nào của từ ngữ?

Việc sử dụng từ lợi  trên có tác dụng gì?

chút hài ` V Đây là NT đánh tráo ngữ

nghĩa gây cảm giác bất ngờ thú vị

Qua tìm hiểu em hiểu thế nào là chơi chữ?

b.Hoạt động 2:

Hs đọc ví dụ sgk

Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ ở các câu vừa

đọc?

Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong 2

Nội dung kiến thức

1.Ví dụ:sgk

- Dựa vào hiện  đồng âm

 NT đánh tráo ngữ nghĩa gây cảm giác bất ngờ thú vị

2 Ghi nhớ: SGK

II Các lối chơi chữ:

1.Ví dụ:sgk (1) - Đồng âm về (trại âm)

- Từ gợi sự E phản

Trang 5

câu thơ?

(1) - Đồng âm về lời nói - có ý giễu cợt tên

- Nồng nặc >< tiếng tăm 

phản về ý nghĩa nhằm châm biếm đả kích

Theo em ở ví dụ này tác giả dùng cách nói

ntn? Tìm thêm?

(2)Phụ âm m lặp lại liên tục

ở ví dụ 3 tác giả dùng cách nói nào?

(3) - Cách nói lái: cá đối - cối đá, mèo cái -

mái kèo

(đầu tiên - tiền đâu, bí mật - bật mí, đèo

ngang - đang nghèo)

ở ví dụ 4 tác giả dùng cách nói nào?

buồn  chỉ một thứ quả có ở miền nam

- Vui chung  chỉ trạng thái tâm lý vui

=> Sầu riêng trái nghĩa với vui chung 

chơi chữ bằng nhiều nghĩa và trái nghĩa

Qua ví dụ em thấy có những lối chơi chữ

nào?

HS đọc ghi nhớ

Tổ chức trò chơi: chia hai đội thi đội nào tìm

 nhiều ví dụ dùng các lối chơi chữ?

(2) - Chơi chữ bằng cách điệp phụ

âm đầu (3) - Cách nói lái

(4) - Trái nghĩa, từ đồng âm

2 Ghi nhớ: SGK

* Hoạt động 3: KI dẫn HS luyện tập

III Luyện tập:

Bài 1: Chơi chữ bằng cách nêu tên 1 loạt các loài rắn: liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, Trâu Lỗ, hổ mang  đồng âm và các từ có nghĩa gần gũi nhau

Bài 2: C1: Chơi chữ bằng việc nêu tên các loại thức ăn chế biến từ thịt: mỡ, giò, nem, chả

C2: Chơi chữ bằng nêu tên họ nhà tre

Bài 4: Từ đồng âm:

- Cam: ngọt

- Cam: tên một loại quả

- Khổ: đắng

- Khổ: Trái với I

D Củng cố -dặn dò:

1 Củng cố: Hs đọc lại ghi nhớ

-Chuẩn bị kĩ tiết làm thơ lục bát

Trang 6

Ngày soạn:13/12/09

Ngày dạy:15/12/09

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu  luật thơ lục bát

- Có cơ hội tập làm thơ lục bát

- BI đầu làm thơ lục bát đúng luật và có cảm xúc

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Chuẩn bị: Tìm thêm 1 số bài thơ lục bát

2 Trò: Đọc &I bài ở nhà

C Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Bài cũ:Kết hợp ở bài mới

3.Bài mới:

* Hoạt động :Giới thiệu bài:

Thơ lục bát là loại thơ truyền thống  các tác giả sáng tác nhằm bộc lộ tình cảm Nó có đặc điểm ntn?Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 2: KI dẫn HS tìm hiểu bài

Hoạt động của thầy và trò

Hs đọc câu ca dao (155)

Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng? Vì

sao lại gọi là lục bát?

- Tiếng có dấu: /, ? , ~ ,  trắc (T)

Kẻ sơ đồ vào vở và điền các kí hiệu ứng với mỗi

tiếng của bài ca dao trên vào ô?

B B B T B BV

T B B T T BV B BV

T B T T B BV

T B T T B BV B BV

Nhận xét về vị trí, thanh các tếng hiệp vần của

thơ lục bát?

Nhận xét các tiếng ở vị trí chẵn 7 là thanh

gì? và các tiếng ở vị trí lẽ 7 là thanh gì?

GV đọc lại ví dụ, nhận xét cách ngắt nhịp?

Nêu nhận xét về luật thơ lục bát, số câu, số tiếng,

Nội dung kiến thức

1 Đặc điểm:

- Số 6! cấu tạo:

+ Nhiều cặp câu nối tiếp nhau

+ Cặp câu:1 câu 6 tiếng, 1 câu 8 tiếng

- Vần: 1 vần 6 và 1 vần chân nối tiếp (tiếng 6 câu 6 vần với tiếng 6 câu 8 Tiếng 8 câu 8 vần với tiếng 6 câu 6)(B)

- Thanh điệu:

+ Tiếng 2,6,8(B), tiếng 4(T) +Tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc

+ Câu 8: Tiếng 6 thanh ngang thì tiếng 8 thanh huyền

Trang 7

=>Tuân thủ nghiêm ngặt

- Đề tài: gần gũi

- Hình thức: tuân thủ các đặc

điểm

- Tình cảm kín đáo tế nhị

* Ghi nhớ: SGK

* Phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8

- Gv  bảng phụ

So sánh 2 bài lục bát sau

1 Các bạn trong lớp ta ơi

Thi đua học tập phải thời tiến lên

Tiến lên liên tục đừng quên

Chúc mừng các bạn hoan hô

Liên hoan sơ kết tha hồ mà chơi (Báo 7^

2

=> Bài 1: chỉ là văn vần lục bát  không phải thơ vì không có giá trị biểu cảm

Bài 2: là thơ dân gian  thể hiện niềm tự hào tình yêu quê E của 7 sáng tác  thơ lục bát

D Củng cố- Dặn dò:

1 Củng cố: Gọi 1 hs đọc lại ghi nhớ

2 Dặn dò: - Làm bài tập ở phần luyện tập

- Đọc bài tham khảo và tìm hiểu 1 số bài thơ lục bát

Trang 8

Ngày soạn:15/12/09

Ngày dạy:17/12/09

Tiết 60: Làm thơ lục bát(tt)

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Nắm kĩ luật thơ lục bát

- Có cơ hội tập làm thơ lục bát

- BI đầu làm thơ lục bát đúng luật và có cảm xúc

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Chuẩn bị: Tìm thêm 1 số bài thơ lục bát

2 Trò: Iàm bài tập sgk Tập làm thơ lục bát đề tài tự chọn

C Tiến trình lên lớp:

1ổn định:

2.Bài cũ: Nêu đặc điểm thơ lục bát

3.Bài mới:

* Hoạt động 1:

Hs đọc bài tập ở bảng phụ * Bài 1:

Làm-trình bày- nhận xét C2: thêm: kẻo mà

Gv nhận xét-bổ sung C4: mới nên con 7

-

Có cam, có quýt, có mai, có đào

- Thiếu nhi là tuổi học hành

Chúng em phấn đấu trở thành trò ngoan

*Hoạt động 2: II Tập làm thơ lục bát:

lục bát Sau đó gọi từng nhóm đọc, nhận xét

* Chia hai đội: Một đội ZI câu lục một đội họa câu bát

- Yêu cầu: Tuân thủ luật; có tình cảm cảm xúc; lôgíc

-Hs trình bày-nhận xét -ghi điểm một số cá nhân thực hiện bài tốt

D Củng cố- Dặn dò:

1 Củng cố: -.Nhấn mạnh đặc điểm thơ lục bát

2 Dặn dò: - Làm tiếp thơ lục bát ở nhà, đề tài tự chọn

- Đọc bài tham khảo và tìm hiểu 1 số bài thơ lục bát

-Soạn :Chuẩn mực sử dụng từ Đọc &I ngữ liệu, soạn theo câu hỏi sgk

Trang 9

Ngày soạn:13/12/09

Ngày dạy:15/12/09

Tiết 61 Chuẩn mực sử dụng từ

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm  các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Từ đó tự kiểm tra thấy  những  điểm của bản thân trong việc sử dụng từ

-Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, khi viết

1.Thầy:-Chuẩn bị: Nghiên cứu, soạn bài

2 Trò: Xem &I bài, xem lại cách sử dụng từ của bản thân trong các bài viết

C Tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Bài cũ: Thế nào là chơi chữ?cho ví dụ

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Hs đọc ví dụ sgk

Các từ in đậm ở sgk sai ở chỗ nào?

- Dùi: tiếng miền Nam  vùi đầu

- Tập tẹ: sai chính tả  phải viết bập bẹ

khắc

Nguyên nhân mà viết sai  thế?

Miền Trung: dà - nhà

Miền Bắc: lên - nên

Các từ in đậm ở sgk sai ntn? Hãy thay bằng

những từ thích hợp (lời nói việc làm có phẩm

chất tuyệt đối)

- Sáng sủa: E đẹp (nhận biết bằng  duy,

cảm xúc)

- Cao cả: sâu sắc (nhận thức bằng  duy,

cảm xúc)

- Biết: có (tồn tại một cái gì đó)

Nguyên nhân nào dẫn đến sai đó?

sgk sai ntn?

Em hãy chữa lại cho đúng (Động từ không

Nội dung kiến thức

I.Cách sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:

- Ví dụ:sgk

 + Sai phụ âm đầu (d-v) ở MN + Gần âm nhớ không chính xác + 0E tự

Ngoài ra: ảnh O yếu tố địa

E

II Sử dụng từ đúng nghĩa:

 Nguyên nhân: Không hiểu đúng nghĩa của từ

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:

Trang 10

trực tiếp làm CN)

tính từ nhiều, sai về trật tự từ)

Các từ in đậm sai ntn? Sửa lại cho đúng (lãnh

đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp chính

pháp, phi nghĩa)

Trong &7 hợp nào thì không nên dùng từ

địa EF

Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

Hs đọc 3 em

- Hào quang: là danh từ không thể biến thành tính từ

- Ăn mặc là động từ, thảm hại là tính từ không thể dùng  danh từ

quy tắc, trật tự từ Tiếng Việt

a Hào quang = hào nhoáng

b Ăn mặc = chị ăn mặc thật giản dị

c Thảm hại = rất thảm hại

d Giả tạo phồn vinh = phồn vinh giả tạo

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:

- Lãnh đạo: chỉ huy hoặc cầm

đầu

- Chú hổ: con hổ, nó

V Không lạm dụng từ địa E!

từ Hán Việt:

- Không nên dùng từ địa E gây khó hiểu cho những 7 ở vùng khác

- Từ Hán Việt phải sử dụng đúng nơi, nếu không sẽ trở nên khó hiểu hoặc nhàm chán

* Ghi nhớ: sgk

E Củng cố- Dặn dò :

1 Củng cố: Gv nhắc lại 1 lần nữa phần ghi ở bảng

2 Dặn dò:

+ Chuẩn bị đề E

+ Lấy ví dụ minh hoạ

Trang 11

Ngày soạn:15/12/09

Ngày dạy: 17/12/09

Tiết 62 Ôn tập văn biểu cảm

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn biểu cảm

- Phân biệt với văn tự sự và miêu tả với yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho 1 đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

- Giải thích tại sao văn biểu cảm gần với thơ

B Chuẩn bị:

2 Trò: Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

C Tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Bài cũ: Kết hợp bài mới

3.Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :Thể loại văn biểu cảm là loại văn các em E sử dụng trong cuộc sống để bọc lộ tình cảm

* Hoạt động 2: KI dẫn HS ôn tập

Hoạt động của thầy và trò

Văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau chỗ

nào?

Hs đọc lại bài “Kẹo mầm”

Văn biểu cảm khác văn tự sự ở chỗ nào?

Nội dung kiến thức

I Ôn tập lý thuyết:

Câu 1: Hs đọc lại bài biểu cảm

* Văn miêu tả: Tái hiện lại đối

 Y7! vật, cảnh) sao cho

7 ta cảm nhận  nó

* Văn biểu cảm: Miêu tả đối  nhằm  những đặc điểm, phong cách của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đó văn biểu cảm 7 dùng biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ

Câu 2:

* Tự sự: Kể lại một câu chuyện (sự việc) có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả

* Trong văn biểu cảm yếu tố tự sự chỉ làm nền để nêu cảm xúc Do đó yếu tố tự sự trong văn biểu cảm nhằm nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những việc để lại ấn  sâu đậm, chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w