II.ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh: - Phấn màu, thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ, SGK.. III.Tổ chức hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.[r]
Trang 1chương ii : góc
S:
D:
Tiết 15: Đ 1 nửa mặt phẳng
I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
- Có kỹ năng gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ
- Làm quen với việc phủ định một khái niệm
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1 : Kiểm tra
- GV: Kiểm tra sách, vở, các dụng cụ học
tập của HS
- GV: Giới thiệu lại các khái niệm: đường
thẳng, tia, nửa đường thẳng, đoạn thẳng,
điểm nằm giữa hai điểm đã học
- GV: Giới thiệu nội dung kiến thức học
trong kì II
- HS : Kiểm tra sách, vở và các dụng cụ học tập
- HS : Tiếp thu, ghi nhớ nội dung đã học
- HS : Nghe GV giới thiệu
B Hoạt động 3 : Nửa mặt phẳng bờ a
- GV: Giới thiệu một số hình ảnh về mặt
phẳng
- GV: Vẽ một đường thẳng a chia Mặt
phẳng thành 2 phần riêng biệt (hình vẽ 1
SGK)
- GV: Giới thiệu nửa mặt phẳng bờ a
- GV: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ?
- GV: Giới thiệu hai nửa mặt phẳng đối
nhau?
- GV : Nêu tính chất
- GV: Giới thiệu nửa mặt phẳng chứa điểm
M , không chứa điểm M? Hai điểm nằm
cùng phía đối với đường thẳng a?
1 Nửa mặt phẳng bờ a.
- HS: Tiếp thu, lấy VD
- HS: Vẽ hình:
a
- HS: Tiếp thu, ghi nhớ
- HS: Nêu định nghĩa SGK:
Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a
- HS: Ghi nhớ: Bất kỳ đường thẳng nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau.
- HS: Tiếp thu ghi nhớ
(II)
(I)
P
N M a
Trang 2- GV: Cho HS quan sát hình 2 SGK và làm
bài tập ?1
- GV: Khi nào thì hai điểm nằm ở hai nửa
mặt phẳng đối nhau ?
- HS: Làm ?1 SGK:
a) + Nửa mặt phẳng (I): Nửa mặt phẳng chứa điểm M, N; Nửa mặt phẳng không chứa điểm P
+ Nửa mặt phẳng (II): Nửa phẳng chứa
điểm P; Nửa mặt phẳng không chứa điểm
M, N
b) + Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a khi đó M, N nằm cùng một nửa mặt phẳng bờ a
+ Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a khi đó
M và P nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau
bờ a
C Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia.
- GV: Cho HS quan sát hình 3 SGK
- GV giới thiệu tia nằm giữa hai tia khác
- GV: Chỉ ra cách nhận biết: Tia nằm giữa
hai tia khi tia đó cắt đoạn thẳng nối hai
điểm bất kỳ thuộc hai tia còn lại
- GV: Cho HS làm ?2
- GV: Chính xác trả lời của HS
2 Tia nằm giữa hai tia.
- HS: Vẽ hình 3 SGK vào vở:
c)
b) a)
N M
N M
N M
z y x
O
z
y
z
y
x
O
- HS: Ghi nhớ:
+ Hình a) Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
- HS: Tiếp thu, ghi nhớ: Tia nằm giữa hai tia khi tia đó cắt đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ thuộc hai tia còn lại
- HS: Làm ?2 SGK:
+ Hình b) Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy + Hình c) Tia Oz không cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz không nằm giưa hai tia Ox, Oy
- GV: Nêu NX cho HS ghi nhớ
Nhận xét :
Tia Ox được gọi là tia nằm giữa hai tia Oy và Oz khi tia Ox cắt đoạn thẳng nối bất kỳ hai điểm thuộc hai tia Oy và Oz
Bất kỳ tia nào chung gốc với hai tia
đối nhau đều nằm giữa hai tia đối nhau đó
D Hoạt động 5 : Củng cố
Trang 3- GV : Cho HS nhắc lại khái niệm nửa mặt
phẳng bờ a, hai nửa mặt phẳng đối nhau ?
- Khi nào thì tia Ox nằm giữa hai tia OZ và
Oy ?
- HS : Nắc lại khái niêm nửa mặt phẳng bờ
a, hai nửa mặt phẳng đối nhau
- HS : Trả lời :
- GV : Yêu cầu HS làm BT 1/73 SGK
- GV : Yêu cầu HS làm BT2/73 SGK
- GV : Chính xác trả lời của HS
- HS : Làm BT1/73 SGK
+ HS1 : Trả lời
+ HS : Khác đối chiếu NX
- HS : Làm BT2/73 SGK
- HS1 : Thực hiện gấp giấy trước lớp và trả lời BT2
- HS : Khác đối chiếu NX
E Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- HS học bài theo SGK và chú ý các phần ghi bổ sung
- HS làm ở nhà các bài tập 3, 4, 5 SGK/73
- Xem trước bài góc
………
S:
D:
Tiết 16: Đ 2 góc
I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biét góclà gì ? góc bẹt là góc như thế nào ?
- Có kỹ năng vẽ góc,đọc tên góc, ký hiệu góc, nhận biết điểm nằm trong góc II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1 : Kiểm tra
- Câu 1:
+ Nêu định nghĩa nửa mặt phẳng bờ a?
+ Chữa BT 4/73 SGK
- HS1 : Lên bbanfg : + Nêu định nghĩa
+ Chữa BT 4/73 : a
C
B
A
a) Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A
Nửa mặt phẳng chứa điểm B (hoặc C) b) B và A nằm trong hai nửa mặt phẳng đối nhau vì a cắt AB
- HS : Khác đối chiếu NX
- HS2 : + Phát biểu
Trang 4- Câu 2:
+ Khi nào tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy?
+ Chữa BT 5/73 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
+ Chữa BT 5/73 SGK :
O
M
B A
- Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia
OM cắt đoạn thẳng AB
A Hoạt động 2 : Góc- Góc bẹt
- GV: Vẽ hình lên bảng và giới thiệu khái
niệm góc
- GV: Giới thiệu các khái niệm: Đỉnh,
cạnh, cách viết?
- GV: Cho HS đọc tên khác của góc xOy
trong hình vẽ b)
- GV: Giới thiệu góc xOy trong hình c) còn
gọi là góc bẹt
- GV: Thế nào là góc bẹt?
- GV: Yêu cầu HS làm ? SGK
1 Góc – góc bẹt.
- HS : Vẽ hình và ghi nhớ khái niệm góc
c)
b) a)
N M
y x
O
O
y
x y
x
O
- ĐN : Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
- HS : Tiếp thu, ghi nhớ : + Đỉnh : O
+ Cạnh : Ox, Oy + Viết : góc xOy hoặc yOx hoặc góc O + Kí hiệu : AxOy hoặc AyOx
- HS : Tiếp thu
- HS : Nêu định nghĩa góc bẹt : Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
- HS : làm ? SGK
B Hoạt động 2 : Vẽ góc
- GV: Để vẽ góc ta phảI vẽ những yếu tố
nào?
- GV: Hướng dẫn HS vẽ góc xOy
2 Vẽ góc.
- HS : Trả lời : Để vẽ góc ta cần vẽ : + đỉnh và cạnh của góc
t
y
x
2
1 O
Trang 5- GV: Lưu ý HS: Trên một hình có nhiều
góc ta dùng các vòng cung tròn nhỏ nối hai
cạnh của góc đó
- GV: Các góc có chung một đỉnh ta kí hiệu
góc đó bằng tên đỉnh và thêm một số
- HS : Tiếp thu, ghi nhớ
- HS : Đọc các góc trên hình vẽ :
hay Ô1 ; hay Ô2 ;
C Hoạt động 3 : Điểm nằm bên trong góc.
- GV : Cho HS quan sát hình 6 SGK
- GV :
+ Các tia Ox, Oy có đối nhau không ?
+ Tia OM có nằm giữa hai tia Ox, Oy
không ?
- GV : giới thiệu điểm M nằm bên trong
góc xOy Tia OM nằm trong góc xOy
3 Điểm nằm bên trong góc.
- HS : Quan sát hình 6 trả lời :
y M
x
O
- HS : Tiếp thu, ghi nhớ :
Điểm M nằm bên trong xOy Tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy
D Hoạt động 4 : Củng cố
- GV : Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm góc,
góc bẹt
- GV : Khi nào thì điểm M nằm bên trong
góc xOy ?
- GV : Cho HS làm BT 6/75 SGK trên bảng
phụ theo nhóm.?
- GV : Chính xác bài làm của HS
- GV : Cho HS làm BT 8/75 SGK ?
- GV : Chính xác bài làm của HS
- HS : Trả lời theo yêu cầu của GV
- HS : Làm BT6/75 SGK trên bảng phụ theo nhóm
- HS : Đại diện nhóm nêu đáp án
a) góc xOy đỉnh cạnh b) S SR, ST
c) góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
- HS : Nhóm khác đối chiếu NX
- HS : Làm BT 8/75 SGK : + Đọc : góc BAC, góc CAD, góc BAC + Kí hiệu : ABAC; ACAD; ABAD
+ Có tất cả 3 góc
E Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc bài học
- Vẽ góc tUv Vẽ điểm N nằm bên trong góc tUv Vẽ tia UN Đọc tên các góc có trong hình vẽ Ghi ký hiệu các góc đó
- BTVN: 7, 9, 10/75 SGK
- Xem trước bài số đo góc
- Chuẩn bị thước đo góc, com pa
S:
D:
Tiết 17: Đ 3 số đo góc
Trang 6I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt bằng 1800
- Định nghĩa góc vuông, góc tù, góc nhọn
- Biết đo góc bằng thước đo góc và biết so sánh hai góc
- Tạp thói quen sử dụng dụng cụ đo góc một cách cẩn tậân , chính xác
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ, SGK
- Thước đo góc, com pa, …
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1 : Kiểm tra
- Câu 1:
+ Nêu định nghĩa góc, góc bẹt? Vẽ góc
xOy?
+ Chữa BT 7/75 SGK
- Câu 2:
+ Khi nào điểm M nằm bên trong góc xOy?
+ Chữa BT 9/75 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- HS1 : + Nêu định nghĩa
+ Chữa BT 7/75 SGK
- HS2 : + Trả lời
+ Chữa BT 9/75 SGK
Khi hai tia Oy, Oz không đối nhau, điểm
A nằm trong góc yOz nếu tia OA nằm giữa hai tia Oy, Oz
B Hoạt động 2 : Đo góc
- GV: Giới thiệu dụng cụ để đo góc: thước
đo góc
- GV: Vẽ góc xOy bất kỳ và hướng dẫn HS
cách đo góc bằng thước đo góc
- GV: Hướng dẫn HS ghi số đo góc
- GV: Nêu NX
- GV : Tại sao trên thước đo góc chỉ ghi
các số đo từ 00 đến 1800 và có hai chiều
ngược nhau
1 Đo góc.
- HS : Ghi nhớ : + Dụng cụ đo góc : Thước đo góc
- HS : Vẽ góc xOy
x
z A
t
- HS : Đo góc xOy, góc tAz theo hướng dẫn của GV
- HS : ghi số đo góc :
VD : AxOy 60 0, AtAz 180 0
- HS : Ghi nhớ NX : + Mỗi góc có một số đo Số đo của góc bẹt
là 1800 + Số đo của một góc không vượt quá 1800
- HS : Đọc, ghi nhớ chú ý trong SGK
Trang 7C Hoạt động 3 : So sánh hai góc
- GV : Giới thiệu thế nào là so sánh hai
góc
- GV : Cho HS đo số đo ba góc xOy, uIv
So sánh các số đo của các góc đó
- GV: Giới thiệu hai góc bằng nhau và kí
hiệu
- GV: Cho HS đo góc sOt và góc pIq hình
15 SGK, so sánh?
- GV: nếu kết quả so sánh các góc trên và
kết luận so sánh các góc là so sánh các số
đo các góc đó
- GV: Cho HS làm ?2 SGK
2 So sánh hai góc.
- HS: Ghi nhớ: So sánh hai góc là so sánh hai số đo của hai góc đó
- HS: Đo góc xOy và góc uIv, so sánh số
đo hai góc đó (hình 14 SGK)
v
I u
y
- HS: Ghi nhớ: AxOy AuIv
- HS đo góc sOt và góc pIq hình 15 SGK,
so sánh:
hay
AsOt ApIq ApIq AsOt
- HS: Làm ?2 SGK
ABAI AIAC
D Hoạt động 4 : Góc vuông, góc nhọn, góc tù
- GV: Giới thiệu khái niệm góc vuông, góc
nhọn, góc tù
- GV giới thiệu cho HS thước ê-ke và cách
dùng ê-ke để vẽ góc vuông
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù.
- HS: Ghi nhớ:
+ Góc có số đo bằng 900 gọi là góc vuông + Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn + Góc nhỏ hơn góc bẹt và lớn hơn góc vuông là góc tù
E Hoạt động 5 : Củng cố
- GV: Thế nào là một góc vuông, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt ?
- GV: Cho HS làm BT 11, 12, 13 / 79 SGK
- HS: Trả lời, ghi nhớ nội dung bảng 17 SGK/79
- HS làm BT 11/79 SGK
- HS: Làm BT 12/79 SGK
- HS: Làm BT 13/79 SGK
F Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc bài học
- BTVN: 14, 15, 16, 17/79, 80 SGK
- Ôn tập khi nào thì AM + MB = AB
- Xem trước nội dung bài: Khi nào thì AxOy AyOz AxOz
………
S:
D:
Tiết 18: Đ 4 Khi nào thì A xOy A yOz A xOz
I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
Trang 8- Nắm được điều kiện để cộng hai góc, biết địng nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau,
kề nhau, kề bù
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù ; biết cộng
số đo hai góc kề nhau
- Có thái độ vẽ, đo cẩn thận chính xác
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Phấn màu, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1 : Kiểm tra.
- GV:
Cho góc xÔy Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia
Ox, Oy
+ Đọc tên, ghi ký hiệu các góc trong hình vẽ
+ Cho biết số đo các góc đó
- GV: Gọi HS Nêu khái niệm góc vuông,
góc nhọn, góc tù?
- HS : Lên bảng làm bài
- HS : Nêu khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù
B Hoạt động 2 : Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và góc yOz bằng số đo góc xOz.
- GV: Cho HS làm ?1 SGK
+ Đo góc xOy, yOz, xOz
+ So sánh AxOy AyOz với AxOz
- GV: Khi nào thì AxOy AyOz =AxOz
- GV : Giới thiệu ý "ngược lai" và phát biểu
hoàn chỉnh tính chất cộng hai góc
- GV : Khi có một tia nằm giữa hai tia
khác, làm thế nào để xác định số đo ba góc
với số lần đo ít nhất ?
- GV: Nêu cách chứng tỏ một tia nằm giữa
hai tia khác?
GV: Nếu AABC AABD ADBC thì có thể
nói tia nào nằm giữa hai tia nào ?
1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và góc yOz bằng số đo góc xOz.
- HS: Làm ?1 SGK:
b) a)
z
y
z
y
x O
+ Đo góc xOy, yOz, xOz + So sánh AxOy AyOz =AxOz
- HS: Phát biểu:
- HS: Ghi nhớ NX trong SGK:
Tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz
=
AxOy AyOz AxOz
- HS: Trả lời: Đo số đo hai góc rồi áp dụng
NX trên
- HS: Trả lời:
- HS: Trả lời: Tia BD nằm giữa hai tia BA
và BC
C Hoạt động 3: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù
Trang 9- GV: Giới thiệu lần lượt các góc phụ nhau,
hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc
kề bù
- GV: Hai góc có chung một cạnh có kề
nhau không? Phải bổ sung thêm điều kiện
gì nữa để hai góc đó kề nhau?
- GV: Hai góc phụ nhau (bù nhau) có bắt
buộc phải kề nhau không?
- GV: Hai cạnh không phải là cạnh chung
của hai góc kề bù có phải là hai tia đối
nhau không?
- GV: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
bao nhiêu?
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau,
kề bù.
- HS: Ghi nhớ:
+ Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai góc còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung Góc xOy và góc yOz là hai góc kề nhau z
y
+ Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số
đo bằng 900 Góc uOt và góc tOv là hai góc phụ nhau v
t
u O
+ Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800
D
g m
n
B t
q
s A
r + Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là hai góc kề bù
q
s A
r
- HS: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng
1800
D Hoạt động 4: Củng cố
45 0
320
O
C
B A
Trang 10- GV : Hãy chỉ ra các mối quan hệ giữa
các góc có trong từng hình vẽ ?
- GV : Chính xác bài làm của HS
- GV : Cho HS làm BT 19/82 SGK
- GV : Chính xác bài làm của HS
Ta có: Tia OA nằm giữa hai tia OB, OC nên:
A 45 0 32 0 77 0
BOA AOC BOC BOC
- HS: Hai góc BOA và góc AOC là hai góc
kề nhau
- HS; Làm BT 19/82 SGK
0 0
0 0
' 180 ( ' 180
kề bù)
E Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc bài học
- BTVN: 20, 21, 22, 23/82, 83 SGK
- Xem trước baig: Vẽ góc cho biết số đo
………
S:
D:
Tiết 19: Đ 5 vẽ góc khi biết số đo
I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm được kiến thức cơ bản : Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng
vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xÔy = m0 (00 < m < 1800) và trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, nếu xÔy < xÔz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
- Có kỹ năng vẽ được một góc khi biết trước số đo của nó bằng thước đo góc và thước thẳng
- Có ý thức đo , vẽ cẩn thận , chính xác
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Phấn màu, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1 : Kiểm tra
- Câu 1 :
+ Khi nào thì AxOy AyOz AxOz ?
+ Chữa BT 20/82 SGK
- Câu 2:
Trên hai cạnh của góc xÔy lần lượt lấy hai
điểm A và B Trên đoạn thẳng AB lấy điểm
M bất kỳ Vẽ tia Oz đi qua M
a) Tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và Oy
không ?
b) Giả sử xÔy = 800, yÔz = 600 Hãy tính
xÔz ?
- HS1 : + Phát biểu
+ Chữa BT 20/82 SGK
- HS2 :
z
A
B
M y
x O
a) Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy
Trang 11- GV : Chính xác bài làm của HS.
b) Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy nên :
A A
0 0
xOz xOz
B Hoạt động 2 : Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
- GV : Nhắc lại cách đo số đo một góc 1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng.
- HS : Nhắc lại cách đo số đo một góc
- GV: Hướng dẫn cách sử dụng thước đo
góc và thước thẳng để vẽ chính xác góc
xÔy = 400 theo từng bước cụ thể
- GV: Có thể xác định được mấy tia Oy tạo
với tia Ox một góc bằng 400 trên một nửa
mặt phẳng bờ chứa tia Ox ?
- GV: Cho HS làm VD 2 vào vở?
- GV: Trình bày VD2 lên bảng cho HS theo
dõi
- HS: Quan sát, thực hiện theo GV
- HS: Nêu nhận xét :
Trên một nửa mặt phẳng bờ chứa tia
Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xÔy = m 0 (0 0 < m <
180 0 )
- HS: Trình bày VD 2 vào vở:
C Hoạt động 3 : Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
- GV : Cho HS nghiên cứu VD3 SGK
- GV : Cho HS nêu cách làm VD 3 ?
- GV : Trình bày VD 3 lên bảng
- GV : Nêu nhận xét
- GV : Nêu các cách chứng tỏ một tia nằm
giữa hai tia còn lại.(tia cắt đoạn thẳng nối hai
điểm bất kỳ trên hai tia còn lại - tia còn lại
trong ba tia chung gốc có hai tia đối nhau -
có thể cộng góc được - có thể so sánh hai
góc trên cùng một nửa mặt phẳng )
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
- HS: Nghiên cứu VD 3 SGK
- HS: Nêu cách làm VD 3
- HS: Trình bày VD 3 vào vở
- HS: Tiếp thu, ghi nhớ nhận xét : Trên hình vẽ, xÔy = m 0 , xÔz = n 0 vì m 0 < n 0 nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
D Hoạt động 4 : Củng cố
- GV : Yêu cầu HS làm BT 24, 25/84 SGK
- GV : Chính xác bài làm của HS
- HS: Làm BT 24, 25/84 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài 24
- HS2: Lên bảng làm bài 25
- HS: Cả lớp đối chiếu NX
E Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- HS học thuộc lòng hai nhận xét trong SGK và nhớ kỹ các cách chứng tỏ tia nằm giữa hai tia còn lại
- Làm các bài tập 25, 26 28, 29 SGK
- Xem trước bài Tia phân giác của một góc