C.Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà - Ôn tập qui tắc cộng trừ nhân các số nguyên, qui tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số nguyªn, so s¸nh sè nguyªn vµ tÝnh chÊt c¸c phÐp tÝnh c«ng, nh©n trong[r]
Trang 1D:
Tiết: 59 Đ9 quy tắc chuyển vế – luyện tập I.Mục tiêu:
- HS hiểu và vận dụng được qui tắc chuyển vế
- Rèn học sinh kĩ năng sử dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế khi làm bài tập II.Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu hoặc bảng phụ ghi “quy tắc chuyển vế”
- HS: Giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Kiểm tra
- GV:
+ Nêu qui tắc dấu ngoặc?
+ Vận dụng: Bỏ dấu ngoặc rồi tính
(35 + 75) + (345 - 35 - 75)
- GV: Cho HS khác NX
- HS:
+ Nêu quy tắc dấu ngoặc + Vận dụng
- HS: Khác NX
B Hoạt động 2: Tính chất của đẳng thức.
- GV: Cho HS quan sát hình 50 làm ?1
SGK
- GV: Ta rút ra NX gì?
- GV: Chính xác NX của HS
- GV: Tương tự như cân đĩa ta có các tính
chất của đẳng thức
1 Tính chất của đẳng thức:
- HS: Quan sát hình 50 làm ?1 SGK theo nhóm
- HS: Nêu NX: Nừu ta thêm vào hai bên đĩa cân cùng quả cân nặng như nhau thì cân vẫn thăng bằng như ban đầu
- HS: Ghi nhớ các tính chất của đẳng thức + Nếu a = b thì a +c = b+c
+ Nếu a + c = b+c thì a =b + Nếu a = b thì b =a
C Hoạt động 3: Ví dụ
- GV: Cho HS nghiên cứu VD SGK
- GV: Gọi HS nêu cách giải?
- GV: Chính xác trình bày của HS và trình
bày cách giải
- GV: Cho HS vận dụng làm ?2 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
2 Ví dụ
- HS: Nghiên cứu ví dụ SGK:
Tìm số nguyên x, biết x - 2 = -3
- HS: Nêu cách giải
x - 2 + 2 = -3 + 2
x + 0 = -1 x= -1
- HS: Làm ?2 SGK Tìm số nguyên x, biết x + 4 = -2
- HS1: Lên bảng trình bày
x + 4 = -2
x + 4 - 4 = - 2 - 4
x = - 2 - 4
- HS: Khác đối chiếu NX
D Hoạt động 4: Quy tắc chuyển vế
- GV: Ta có: + x - 2 = -3
x = -3 + 2
3 Quy tắc chuyển vế
Trang 2+ x + 4 = -2
x = - 2 - 4
- GV: Qua VD ta có thể rút ra nhận xét gì
khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia của một đẳng thức?
- GV giới thiệu quy tắc chuyển vế
- GV yêu cầu học sinh thực hiện ví dụ và
chữa mẫu câu b)
- GV: Lưu ý học sinh các bước thực hiện:
+ Chuyển vế
+ Thực hiện phép tính
- GV: Gọi 1 HS lên làm ?3 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV giới thiệu nhận xét để chứng tỏ rằng
phép trừ trong Z cũng đúng với phép trừ
trong N đã học ở chương I.
- HS: Suy nghĩ trả lời
- HS: Ghi nhớ quy tắc ( SGK - 86)
- HS: Nghiên cứu VD và vận dụng làm ?3
- HS: Ghi nhớ các bước thực hiện
- HS1: Lên bảng làm ?3 SGK
Tìm số nguyên x, biết: x + 8 = (-5) + 4
x + 8 = (-5) + 4
x = (-5) + 4 - 8
x = - 9
- HS: Khác đối chiếu NX
- HS: Ghi nhớ NX: Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
E Hoạt động 4: Củng cố
- GV: Nêu quy tắc chuyển vế?
- GV: Cho HS làm BT 61/87 SGK
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS làm BT 63/87 SGK
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS làm BT 65/87 SGK
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- HS: Nêu quy tắc chuyển vế
- HS làm BT 61/87 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài ĐS: a) x = -8; b) x = -3
- HS: Khác đối chiếu NX
- HS: Làm BT 63/87 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài:
+ Ta có: 3 -2 + x = 5
x = 5 - 3 + 2
x = 4
- HS: khác đối chiếu NX
- HS: Làm BT 65/87 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài:
a) a + x = b b) a - x = b
x = b - a x = a - b
- HS: khác đối chiếu NX
F Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các qui tắc
- BTVN: 62, 64, 66, 67, 68,69,70,71 SGK – tr 87,88
- Xem trước bài: Nhân hai số nguyên khác dấu
S:
D:
Tiết 60: Nhân hai số nguyên khác dấu
I.Mục tiêu:
- HS nắm được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Vận dụng quy tắc thực hiện phép nhân hai số nguyên khác dấu
Trang 3- Rèn học sinh kĩ năng sử dụng quy tắc dấu làm bài tập.
II.Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu hoặc bảng phụ ghi
- HS: Giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Kiểm tra
- GV:
+ Nêu qui tắc chuyển vế?
+ Chữa BT 66/87 SGK
- GV: Cho HS khác NX
- GV:
+ Nêu quy tắc dấu ngoặc?
+ Chữa BT 70/88 SGK
- GV: Cho HS khác NX
- HS1:
+ Nêu quy tắc chuyển vế + Chữa BT 66/87 SGK
- HS: Khác NX
- HS2:
+ Nêu quy tắc dấu ngoặc + Chữa BT 70/88 SGK
- HS: Khác NX
B Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu.
- GV: Cho HS làm ?1, ?2 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS trả lời ?3 SGK
- GV: Chính xác trả lời của HS
1 Nhận xét mở đầu.
- HS: Làm ?1 SGK: Hoàn thành phép tính (-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12
- HS: Làm ?2 SGK:
(-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
- HS: Trả lời ?3 SGK:
+ Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối
+ Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu “ -
“ (luôn âm)
C Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- GV: Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta
làm như thế nào?
- GV: Nhắc lại quy tắc cho HS theo dõi
- GV: Nêu chú ý trong SGK
- GV: Cho HS trình bày VD
- GV: Có cách giảI VD trên theo cách khác
không?
- GV: Gọi HS lên bảng làm ?4 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
- HS: Phát biểu, ghi nhớ quy tắc SGK
- HS: Ghi nhớ chú ý:
a Z, ta có: a 0 = 0
- HS: Ngiên cứu VD SGK theo nhóm
- HS: Trình bày VD
- HS: Trả lời:
Ta có thể tính tổng số tiền nhận được trừ đi tổng số tienf phạt
- HS: Vận dụng quy tắc làm ?4 SGK
- HS1: Lên bảng làm ?4 SGK
a) 5 (-14) = - 70; b) (-25) 12 = -300
- HS: Khác đối chiếu NX
D Hoạt động 4: Củng cố
- GV: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu?
- GV: Cho HS làm BT 73/89 SGK
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- HS: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- HS làm BT 73/89 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài:
Trang 4- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS làm BT 75/89 SGK
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Tích hai số nguyên khác dấu luôn là
một số âm
ĐS: a) - 30; b) - 27; c) -110; d) -600
- HS: Khác đối chiếu NX
- HS: Làm BT 75/89 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài:
a) (-67) 8 < 0 b) 15 (-3) < 15 c) (-7) 2 < (-7)
- HS: Khác đối chiếu NX
- HS: Ghi nhớ:
E Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các qui tắc
- BTVN: 74, 76, 77/89 SGK
- Xem trước bài: Nhân hai số nguyên cùng dấu
S:
D:
Tiết 61: Nhân hai số nguyên cùng dấu
I.Mục tiêu:
- HS nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
- Vận dụng quy tắc thực hiện phép nhân hai số nguyên cùng dấu
- Rèn học sinh kĩ năng sử dụng quy tắc dấu làm bài tập
II.Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu hoặc bảng phụ ghi
- HS: Giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Kiểm tra
- GV:
+ Nêu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
+ Chữa BT 74/89 SGK
- GV: Cho HS khác NX
- GV:
+ Chữa BT 77/89 SGK
- GV: Cho HS khác NX
- HS1:
+ Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu + Chữa BT 74/89 SGK
- HS: Khác NX
- HS2:
+ Chữa BT 77/89 SGK
- HS: Khác NX
B Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên dương.
- GV: Nhân hai số nguyên dương thực hiện
tương tự như nhân hai số tự nhiên
- GV: Cho HS làm ?1 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
1 Nhân hai số nguyên dương.
- HS: Tiếp thu ghi nhớ: nhân hai số nguyên dương tương tự như nhân hai số tự nhiên
- HS: Làm ?1 SGK: Tính
a) 12 3 = 36 b) 5 120 = 600
C Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm.
- GV: Cho HS quan sát và hoàn thành ?2
trên bảng phụ theo nhóm?
- GV: Gọi đại diện nhóm HS trình bày ?2
- GV: Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm
như thế nào?
2 Nhân hai số nguyên âm.
- HS: quan sát và hoàn thành ?2 trên bảng phụ
- HS: Đại diện nhóm HS trình bày
- HS: Phát biểu, ghi nhớ quy tắc SGK
Trang 5- GV: Nhắc lại quy tắc cho HS theo dõi.
- GV: Cho HS nghiên cứu VD trong SGK
- GV: Nhận xét gì về dấu của tích hai số
nguển âm?
- GV: Nêu chú ý trong SGK
- GV: Cho HS làm ?3 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- HS: Một HS lên bảng trình bày VD
(-4) (-25) = 4 25 = 100
- HS: Nêu NX
- HS: Ghi nhớ chú ý SGK:
+ Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương
- HS: Làm ?3 SGK
- HS 1: Lên bảng trình bày ?3
a) 5 17 = 85; b) (-15) (-6) 15 6 = 90
- HS: Khác đối chiếu NX
D Hoạt động 4: Kết luận
- GV: Nêu các kết luận trong SGK
- GV: Nêu nhận xét về dấu của tích hai số
nguyên cùng dấu và tích của hai số nguyên
khác dấu?
- GV: chính xác trả lời của HS nêu chú ý
trong SGK
số nguyên khác dấu?
- GV: Cho HS làm ?4 SGK
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
3 Kết luận
- HS: Ghi nhớ các kết luận:
+ a 0 = 0 a = 0 + Nếu a, b cùng dấu thì: a b = |a|.|b|
+ Nếu a, b khác dấu thì: a b = -(|a|.|+b|)
- HS: Nêu NX về dấu của tích hai số nguyên
- HS: Ghi nhớ chú ý trong SGK
-+ a b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
+ Khi đổ dấu một thừa số thì tích dổi dấu Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay
đổi
- HS làm ?4 SGK
- HS1: Trả lời:
a) b là một số nguyên dương
b) b là một số nguyên âm
- HS: Khác NX
E Hoạt động 5: Củng cố.
- GV: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu?
- GV: Yêu cầu HS vận dụng quy tắc nhân
hai số làm BT 78/91 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS vận dụng qui tắc về dấu của
tích hai số nguyên làm BT 79/91 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- HS: Trả lời theo yêu cầu của GV
- HS: Làm BT 78/91 SGK:
- HS1: Lên bảng làm bài:
- HS: Khác đối chiếu NX
- HS: Làm BT 79/91 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài:
- HS: Khác đối chiếu NX
F Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc các qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhan hai số nguyên khác dấu
- Học thuộc các chú ý, NX trong SGK
- BTVN: 80, 81, 82, 83/ 91, 92 SGK
Trang 6
S:
D:
Tiết 62: Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Củng cố quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu (âm âm = dương)
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của một số
nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (thông qua bài toán chuyển động) II.Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu hoặc bảng phụ, phiếu học tập, máy tính bỏ túi
- HS: Giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A.Hoạtđộng 1: Kiểm tra bài cũ
A Hoạt động 1: Kiểm tra
- Câu 1:
+ Phát biểu qui tắc nhân 2 số nguyên cùng
dấu, khác dấu, nhân với số 0
+ Chữa BT 120/69 SBT
- Câu 2:
+ So sánh qui tắc dấu của phép nhân và
phép cộng số nguyên
+ Chữa BT 83/92 SGK
Yêu cầu tóm tắt đề bài và lời giải
-GV ghi các qui tắc dấu vào góc bảng
-HS1: Phát biểu 3 qui tắc phép nhân số nguyên và viết công thức các tính chất Bài tập: 120/69 SBT
-HS2:
Phép cộng: (+) + (+) (+) (-) + (-) (-) (+) + (-) (+) hoặc (-) Phép nhân: (+) (+) (+)
(-) (-) (+) (+) (-) (-) Chữa BT 83/92 SGK: B đúng
B Hoạt động 2: Luyện tập
-GV: Cho hoạt động nhóm làm BT 85/93
SGK
- GV: Goi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS làm BT 86/93 theo nhóm
- GV: Cho đại diện các nhóm nêu kết quả
+Cột (3), (4), (5), (6) Xác định dấu của
thừa số, rồi xác định GTTĐ của chúng
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Yêu cầu làm BT 87/93 SGK:
I Dạng 1: Thực hiện phép tính:
- HS: Làm BT 85/93 SGK
- HS1: Lên bảng làm bài:
a) (-25) 8 = - 200; b) 18 (-15) = - 270 c) (-1500).(-100) = 150000; d) (-13)2 = 169
- HS: Khác đối chiếu NX
II.Dạng 2: Tìm thừa số chưa biết
- HS: Làm BT 86/93 SGK: Điền vào ô trống cho đúng:
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- HS: Làm BT 87/93 SGK:
- HS: Trả lời: Biết 32 = (-3)2 = 9
Trang 7- GV: Cho mở rộng: Biểu diện các số 25,
36, 49, 0 dưới dạng tích của 2 số nguyên
bằng nhau.
- GV: Yêu cầu HS làm BT 88/93 SGK
- GV: x có thể những giá trị nào?
- GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Yêu cầu tự đọc SGK, nêu cách đặt số
âm trên máy
- GV: Hướng dẫn HS dùng máy tính bỏ túi
- GV: Yêu cầu sử dụng máy tính bỏ túi
làm tính:
a)(-1356).7
b)39.(-152)
c)(-1909).(-75)
Mở rộng:
25 = 52 = (-5)2; 36 = 62 = (-6)2
49 = 72 = (-7)2 ; 0 = 02
NX: Bình phương mọi số đều không âm III Dạng 3: So sánh các số
- HS: Làm BT 88/93 SGK:
x Z so sánh (- 5).x với 0
- HS: Suy nghĩ trả lời:
+ x > 0 (-5).x < 0 + x < 0 (-5).x > 0 + x = 0 (-5).x = 0
- HS: Khác đối chiếu NX
IV Dạng 4: Dùng máy tính bỏ túi.
- HS: Làm BT 89/93 SGK:
- HS: Quan sát GV hướng dẫn:
- HS: Dùng máy tính bỏ túi thực hiện phép tính:
a)-9492 b)-5928 c)143175
C Hoạt động 3: Củng cố
- GV: Khi nào tích 2 số nguyên là số
dương? là số âm? là số 0?
- GV: Cho BT: Đúng hay Sai
a)(-3).(-5) = (-15)
b)62 = (-6)2
c)(+15).(-4) = (-15).(+4)
d)(-12).(+7) = -(12.7)
e)Bình phương của mọi số đều là số dương
- HS: Tích 2 số nguyên là số dương nếu 2
số cùng dấu, là số âm nếu 2 số khác dấu, là
số 0 nếu có thừa số bằng 0
- HS: Làm bài, trả lời:
a)Sai b)Đúng c)Đúng d)Đúng e)Sai, Bình phương mọi số đều không âm
D.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại quy tắc phép nhân số nguyên
- Ôn lại tính chất phép nhân trong N
- BTVN: 126 đến 131 / 70 SBT
S:
D:
Tiết 63: Đ12 tính chất của phép nhân I.Mục tiêu:
- HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- HS bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị biểu thức
II.Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu hoặc bảng phụ ghi “các tính chất của phép nhân”, chú ý và nhận xét ở mục 2 SGK và các bài tập
Trang 8- HS: Giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi; Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Kiểm tra
- Câu 1:
+Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên và
viết công thức
+Chữa BT 128/70 SBT :
Tính: a)(-16).12 b)22.(-5)
c)(-2500).(-100) d)(-11)2
- Câu 2: Hỏi cả lớp
+ Phép nhân các số tự nhiên có những tính
chất gì? Nêu dạng tổng quát
+ Ghi dạng tổng quát vào góc bảng:
-GV nói: Phép nhân trong Z cũng có các
tính chất tương tự
- HS1:
+ Phát biểu qui tắc, chữa BT 128 SBT + Bài tập 128/70 SBT
a)-192 b)-110 c)250000 d)121
-HS2: trả lời:
+ Phép nhân các số tự nhiên có tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với 0, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
+ Tổng quát:
a.b = b.a; (ab).c = a(bc); a.1 = 1.a = a; a(b + c) = ab + ac
B Hoạt động 2: Tính chất giao hoán
- GV: Cho HS thực hiện phép tính và so
sánh?
- GV: Cho HS nhận xét kết quả, rút ra kết
luận?
- GV: Cho HS nêu tính chất giao hoán và
viết dạng tổng quát
1) Tính chất giao hoán:
- HS: Thực hiện phép tính và so sánh:
+ 2 (-3) = -6; (-3) 2 = -6
2 (-3) = (-3) 2 + (-7) (-4) = 28; (-4) (-7) = 28
(-7) (-4) = (-4) (-7)
- HS: Nêu tính chất giao hoán:
a b = b a
Nếu đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi
C Hoạt động 3: Tính chất kết hợp
- GV: Cho HS tính và so sánh?
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Cho HS nêu tính chất kết hợp và viết
dạng tổng quát?
- GV: Cho HS đọc, ghi nhớ chú ý trong
SGK
- GV: Cho HS làm ?1:
2.Tính chất kết hợp:
- HS: Tính và so sánh:
+ [9.(-5)].2 = (-45).2 = -90 + 9.[(-5).2] = 9.(-10) = -90 [9.(-5)].2 = 9.[(-5).2]
Tổng quát:
(a b) c = a (b c)
- HS: Đọc, ghi nhớ chú ý trong SGK:
- HS: Làm ?1, ?2 SGK
- GV: Nêu NX trong SGK
+ Tích một số chẵn các thừa số nguyên âm
Có dấu dương
+ Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm có dấu âm
- HS: Đọc, ghi nhớ NX trong SGK
D Hoạt động 4: Nhân với số 1.
3 Nhân với số 1.
Trang 9- GV: Nêu tính chất.
- GV: Cho HS làm ?3, ?4 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- HS: Ghi nhớ tính chất:
a 1 = 1 a = a
- HS: Làm ?3 SGK: a.(-1) = (-1).a = (-a)
- HS: Làm ?4 SGK: a2 = (-a)2
E Hoạt động 5: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- GV: Cho HS nêu tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng?
4 Tính chất phân phối
- HS: Nêu và ghi nhớ tính chất:
a (b + c) = ab + ac
a (b – c) = ab - ac
- HS: Làm ?5 SGK: Tính bằng 2 cách a) + C1: (-8) (5 + 3) = (-8) 8 = -64 + C2: (-8) (5 + 3) = (-8) 5 + (-8) 3 = - 40 + (-24) = - 64 Vậy (-8) (5 + 3) = (-8) 5 + (-8) 3
F Hoạt động 6: Củng cố
- GV: Cho HS nhắc lại các tính chất của
phép nhân các số nguyên?
- GV: Gọi HS lên bảng làm BT 90/95 SGK
- GV: Gọi HS lên bảng làm BT 93/95 SGK
- GV: Chính xác bài làm của HS
- HS: Nhắc lại các tính chất theo yêu cầu của GV
- HS: Làm BT 90/95 SGK:
a)15.(-2).(-5).(-6)
= [15.(-2)].[(-5).(-6)]
= (-30).(+30) = (-900)
- HS: làm BT 93/95 SGK: Tính nhanh: a)(-4).(+125).(-25).(-6).(-8)
= [(-4).(-25)].[125.(-8)].(-6)
= 100.(-1000).(-6)
= + 600000
G Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững các tính chất của phép nhân
- BTVN: 91, 92, 93, 94/95 SGK
S:
D:
Tiết 64: Luyện tập I.Mục tiêu:
- Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa
- Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số
II.Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu hoặc bảng phụ, phiếu học tập, máy tính bỏ túi
- HS: Giấy trong, bút dạ, máy tính bỏ túi
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
A Hoạt động 1: Kiểm tra
- Câu 1:
+ Phát biểu các tính chất của phép nhân số
- HS1:
+ Phát biểu 4 t/c phép nhân số nguyên và
Trang 10nguyên Viết công thức tổng quát
+ Chữa BT 92a/95 SGK
Tính: (37-17).(-5)+23.(-13-17)
- Câu 2:
+ Thế nào là lũy thừa bậc n của số nguyên a
+ Chữa BT 94/95 SGK
Viết tích dưới dạng một lũy thừa:
a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5)
b) (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3)
viết công thức của các tính chất
+ Chữa BT: 92a /95 SGK
= 20.(-5) + 23.(-30) = -100 - 690 = -790 -HS2:
+ Là tích của n số nguyên a + Chữa BT 94/95 SGK:
a)(-5)5
b)[(-2).(-3)].[(-2).(-3)].[(-2).(-3)]
= 6.6.6 = 63
B Hoạt động 2: Luyện tập
- GV: Cho HS làm BT 92b/95 SGK
- GV: Cho 1 HS lên bảng làm
- GV: Có thể làm cách nào nhanh hơn?
Làm như vậy dựa trên cơ sở nào?
- Cho HS lên bảng làm
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Yêu cầu làm BT 96/95 SGK:
GV: Lưu ý HS tính nhanh dựa trên tính
chất giao hoán và tính chất phân phối.
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Yêu cầu làm BT 98/95 SGK:
- GV: Để tính giá trị của biểu thức ta làm
như thế nào?
- GV: Chính xác bài làm của HS
- GV: Yêu cầu HS làm BT 95/95 SGK
- GV: Gọi HS giảI thích tại sao (-1)3 = -1?
- GV: Có số nào mà lập phương lên bằng
chính nố nữa không?
I.Dạng 1: Tính giá trị biểu thức
- HS: Làm BT 92b/95 SGK: Tính
- HS1: Lên bảng làm bài b) (-57).(67 - 34) - 67.(34 - 57) = -57.33 - 67.(-23)
= -1881 + 1541 = -340 hoặc:
= -57.67 - 57.(-34) - 67.34 - 67.(-57) = -57.(67 - 67) - 34 (-57 + 67) = -57.0 - 34.10 = -340
- HS: Làm BT 96/95 SGK: Tính
- Hai HS lên bảng làm bài HS1:
a) 237.(-26) + 26 137 = 26.137 - 26.237 = 26.(137 - 237) = 26 (-100) = -2600
HS2:
b) 63.(-25) + 25.(-23) = 25.(-23) - 25.63 = 25.(-23 - 63) = 25.(-86) = -2150
- HS: Khác đối chiếu NX
- HS: Làm BT 98/96 SGK:
Tính giá trị biểu thức
- HS: Thay số vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
- HS1: Lên bảng làm câu a) (-125).(-13).(-a), với a = 8 ta có (-125).(-13).(-8)
= -(125.8.13) = -13000
- HS: Khác đối chiếu NX
II Dạng 2: Lũy thừa
- HS: Làm BT 95/95 SGK:
Giải thích (-1)3 = -1 (-1)3 = (-1).(-1).(-1) = -1 Còn có: 13 = 1; 03 = 0
- HS: làm BT 141a /72 SBT: