1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Văn bản: Cổng trường mở ra (Tiết 8)

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 148,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 : 5’ GV: Gọi 1 hs đọc phần chú thích  trong sách giáo khoa HS: Đọc chú thích GV: Giới thiệu những nét chính về tác giả và bài văn Mẹ toâi Hoạt động 2 [r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 22/08/2010

24/08/2010

Bài 1 Văn bản:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lí Lan)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học cần thiết

HS : Soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sgk trang 8

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: (4’)

3) Bài mới:

* Giới thiệu bài :(2’) GV: Từ lớp 1 đến lớp 7, em đã dự bảy lần khai trường, ngày khai trường lần nào em nhớ nhất ? Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến trường ? Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không ?

Hôm nay học bài văn này, chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào học lớp Một của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (8’)

GV: Hướng dẫn đọc : đọc vói giọng dịu dàng, chậm rãi, tình

cảm

GV: Đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc.

HS: Đọc văn bản.

GV: Uốn nắn những chỗ hs đọc sai, chưa chuẩn xác.

GV: Có từ ngữ nào trong bài mà các em chưa hiểu nữa

không ?

HS: Nêu các từ ngữ chưa hiểu

GV: Thống kê lên bảng

GV: Gọi 1 hs đọc chú thích trong sgk.

HS: Đọc chú thích

GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích.

Hoạt động 2: (18’)

I/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Đọc văn bản:

2) Chú thích: (SGK)

II/ Phân tích:

1) Đại ý bài văn :

Trang 2

GV: Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của bài văn

bằng một vài câu ngắn gọn (gợi ý : tác giả viết về cái gì,

việc gì ?

Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Trình bày

GV: Gọi các hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ

sung, tổng kết

Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không

ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

GV: Trong đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người

mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó biểu hiện ở những

chi tiết nào ?

HS: Tâm trạng của mẹ và con biểu hiện ở những chi tiết :

Mẹ :

+ Không ngủ được

+ Không tập trung được vào việc gì cả

+ Trằn trọc

+ Suy nghĩ miên man về những kỉ niệm tuổi thơ áo trắng

của mình

Con :

+ Háo hức

+ Giấc ngủ đến một cách dễ dàng

+ Trong lòng không có mối bận tâm nào cả

GV: Qua những chi tiết nêu trên em hãy khái quát một cách

ngắn gọn sự khác nhau về tâm trạng của mẹ và con

HS: Trao đổi

GV: Gọi 1 số hs trả lời – gv nhận xét, tổng kết

Mẹ – thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

Con – thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

GV: Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được?

GV : (Gợi ý : người mẹ không ngủ có phải lo lắng cho con

hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm

xưa của chính mình ? Hay còn lí do nào khác nữa ?)

HS: Thảo luận, trao đổi

GV: Gọi một số em trình bày – Gọi các HS khác nhận xét

bổ sung - gv thống nhất các ý kiến : Người mẹ không ngủ,

phần vì lo chuẩn bị cho con, nhưng phần vì cả tuổi thơ áo

trắng đến trường của chính mình sống dậy

GV: Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực tiếp với

con không ?

HS: Không

GV: Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai ? Cách viết này

có tác dụng gì ?

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét –

lần đầu tiên của con

2) Tâm trạng của mẹ và con :

Mẹ

- Thao thức không ngủ

- Suy nghĩ triền miên

Con

- Thanh thản

- Nhẹ nhàng

- Vô tư

Trang 3

gv nhận xét, kết luận.

Người mẹ không nói trực tiếp với con hoặc với ai cả Người

mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình

Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc hoạ được

tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những

lời trực tiếp

GV: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ ?

HS: Tìm và nêu

GV: Tổ chức cho hs trao đổi và thống nhất

Có thể chọn câu : “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong

giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai

lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau

này”

GV : Qua câu văn trên em thấy nhà trường có vai trò như thế

nào đối với thế hệ trẻ ?

HS : Nhà trường có vai trò quan trọng quyết định tương lai

thế hệ trẻ

GV: Trong câu văn trên có sử dụng câu tục ngữ “sai một li

đi một dặm” Em hiểu tục ngữ này có ý nghĩa gì khi gắn với

sự nghiệp giáo dục ?

HS: Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết

định tương lai của một đất nước

GV: Kết thúc bài văn, người mẹ nói : “… bước qua cánh cổng

trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bước qua

cánh cổng trường bây giờ em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

GV: (gợi ý : nhà trường đã mang lại cho em những gì về tri

thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò, ?)

HS: Trình bày

GV: Gọi hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung

tổng kết

Đó là thế giới của : điều hay lẽ phải ; của tình thương và

đạo lí làm người ; của tri thức và sự hiểu biết ; của tình bạn,

tình thầy trò ; của những ước mơ khát vọng ; của những

niềm vui và hi vọng…

GV: Tổng kết nội dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ.

HS: Đọc ghi nhớ.

Hoạt động 3: (7’)

GV: Nêu yêu cầu bài tập 1 trong sách giáo khoa.

HS: Suy nghĩ tìm câu trả lời

GV: Gọi một số hs trả lời và giải thích – gọi một số hs khác

nhận xét – gv nhận xét, tổng kết

Có thể tán thành ý kiến đó vì đó là lần đầu tiên có sự thay

3) Nhà trường đối với thế hệ trẻ :

- Nhà trường có vai trò quan trọng quyết định tương lai thế hệ trẻ

- Nhà trường là thế giới của : điều hay lẽ phải ; của tình thương và đạo lí làm người ; của tri thức và sự hiểu biết ; của tình bạn, tình thầy trò ; của những ước mơ khát vọng ; của những niềm vui và hi vọng…

* Ghi nhớ (sgk)

* Luyện tập

Bài tập 1:

Trang 4

đổi lớn lao trong cuộc đời, em phải sang sinh hoạt trong một

môi trường mới lạ Ngày ấy, tâm trạng em vừa háo hức vì

có quần áo mới, cặp sách mới ; vừa hồi hộp lo lắng, rụt rè

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

vụng về trước khung cảnh trường mới, thầy cô mới, bạn bè

mới

GV: Nêu yêu cầu bài tập 2 : hãy nhớ lại và viết một đoạn

văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường

đầu tiên của mình

HS: Viết đoạn văn.

GV: Gọi một số hs đọc đoạn văn của mình vừa viết – gv

nhận xét, sửa chữa

Bài tập 2 :

4) Củng cố: (4’) GV khái quát lại ý chính toàn bài, gọi hs đọc phần đọc thêm

5) Dặn dò: (1’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, soạn bài Mẹ tôi để tiết sau

học



soạn: 23/08/2010

24/08/2010

Bài 1 Văn bản:

MẸ TÔI

(E A-mi-xi)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Có được lòng yêu thương kính trọng cha mẹ và những người thân

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, một số mẩu chuyện, bài thơ nói về người mẹ, một số phương tiện dạy học cần thiết

HS : Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sgk trang 10

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra bài cũ : (4’)

Câu hỏi : - Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài “Cổng trường mở ra” là gì ?

- Tâm trạng của người mẹ và đứa con trong đêm trước ngày khai trường có gì khác nhau ?

3) Bài mới:

* Giới thiệu bài :(2’)

GV :Em đã bao giờ phạm lỗi với mẹ chưa ? Đó là lỗi như thế nào ? Sau khi phạm lỗi em đã suy nghĩ gì ?

Trang 5

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận

ra tất cả Bài văn Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : (5’)

GV: Gọi 1 hs đọc phần chú thích () trong sách giáo khoa

HS: Đọc chú thích

GV: Giới thiệu những nét chính về tác giả và bài văn Mẹ

tôi

Hoạt động 2 : (7’)

GV: Hướng dẫn đọc : bài văn chủ yếu miêu tả thái độ tình

cảm và những suy nghĩ của người bố vì vậy khi đọc cần thể

hiện được những tâm tư và tình cảm buồn, khổ của người

cha trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ông với vợ

mình

GV: Đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc văn bản

HS: Đọc văn bản

GV: Sửa chữa, uốn nắn những chỗ hs đọc sai, chưa chuẩn

xác

GV: Có những từ ngữ nào trong bài mà các em không hiểu

không ?

HS: Nêu

GV: Thống kê lên bảng – hướng dẫn hs đọc kĩ phần chú

thích

HS: Đọc chú thích

Hoạt động 3 : (18’)

GV: Tại sao nội dung văn bản là một bức thư người bố gửi

cho con, nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ tôi” ?

HS: Thảo luận trao đổi

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày – gọi nhóm khác nhận

xét, bổ sung

HS: Trình bày – nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận

- Thứ nhất,nhan đề ấy là do chính tác giả đặt cho đoạn trích

- Thứ 2, Qua bức thư người bố gửi con, người đọc thấy hiện

lên hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao Không để

người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả sẽ dễ dàng mô tả cũng

như bộc lộ những tình cảm và thái độ quý trọng của người

bố đối với mẹ, mới có thể nói được một cách tế nhị và sâu

sắc những gian khổ hi sinh mà người mẹ đã âm thầm, lặng

lẽ dành cho đứa con của mình Điểm nhìn ở đây xuất phát từ

người bố Qua cái nhìn của người bố mà thấy được hình ảnh

và phẩm chất của người mẹ Điểm nhìn ấy một mặt làm

I/ Tác giả, tác phẩm :

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Đọc văn bản:

2) Chú thích: (SGK)

III/ Phân tích:

1) Nhan đề bài văn :

Văn bản là một bức thư người bố gửi cho con, nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ tôi”

vì: Qua bức thư người bố gửi con, người đọc

thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao

Trang 6

tăng tính khách quan cho sự việc và đối tượng được kể, mặt

khác thể hiện được thái độ và tình cảm của người kể

GV: Qua bài văn, em thấy thái độ của người bố đối với

En-ri-cô là thái độ như thế nào?

HS: Đó là thái độ buồn bã, tức giận.

2) Thái độ của bố đối với En-ri-cô :

- Buồn bã

- Tức giận

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Dựa vào đâu mà em biết được thái độ của người bố của

En-ri-cô ?

HS: Thái độ đó được thể hiện rất rõ qua những lời lẽ mà

ông viết trong bức thư gửi En-ri-cô

GV: Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời lẽ trong bức thư

thể hiện thái độ buồn bã và tức giận của người bố.

HS: Tìm và nêu

GV: Nhận xét, kết luận

Có thể nêu các câu :

- “Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố

vậy”

- “bố không thể nén được cơn tức giận đối với con”

- “thà rằng bố không có con, còn hơn là thấy con bội bạc

với mẹ”

GV: Lí do gì đã khiến bố của En-ri-cô có thái độ như vậy ?

HS: Sở dĩ bố của En-ri-cô có thái độ như vậy vì ông đã phát

hiện ra lúc cô giáo đến thăm , khi nói với mẹ, En-ri-cô có

nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ

GV: Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua các chi

tiết nào trong văn bản “Mẹ tôi”?

HS: Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua các chi

tiết :

- “mẹ đã phải thức suốt đêm ,cúi mình trên chiếc nôi trông

chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc

nức nở khi nghĩ rẵng có thể mất con”

- “người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh

cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi

con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con”

- “Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn

con như bị khổ hình”

GV: Qua những chi tiết trên em thấy mẹ của En-ri-cô là

người như thế nào ?

HS: Đó là một người mẹ hết lòng thương yêu con, sẵn sàng

hi sinh tính mạng của mình vì con ; một người mẹ dịu dàng

hiền hậu

GV: Theo em, điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô cùng”

khi đọc thư của bố ? Hãy tìm hiểu và lựa chọn các lí do mà

em cho là đúng trong những lí do đã nêu trong sách giáo

khoa.

3) Người mẹ của En-ri-cô :

- Hết lòng thương yêu con

- Giàu đức hi sinh

- Dịu dàng, hiền hậu

4) Những điều khiến En-ri-cô xúc động khi đọc thư bố :

- Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

Trang 7

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét,

bổ sung

HS: Trả lời – nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

- Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố

- Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Phương án đúng là (a), (c), (d)

GV: Ngoài những lí do trên, còn có lí do nào khác không ?

HS: Nêu các lí do khác

GV: Nhận xét, kết luận.

GV: Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với

En-ri-cô mà lại viết thư ?

HS: Thảo luận – trao đổi ý kiến

GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét

HS: Nêu ý kiến – nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận

Vì tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo, nhiều khi

không nói trực tiếp được Hơn nữa viết thư tức là chỉ nói

riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, tế

nhị, vừa không làm người mứac lỗi mất lòng tự trọng Đây

chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình ở trường và

ngoài xã hội

GV: Tổng kết nội dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ.

Hoạt động 4 : (5’)

GV: Nêu yêu cầu của bài tập 1 : Hãy chọn một đoạn trong

thư của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng

lớn lao của người mẹ đối với con

HS: Tìm và nêu đoạn văn mình chọn

GV: Nhận xét và lưu ý hs :

- Có thể chọn đoạn đã rút ra trong phần ghi nhớ của bài học

GV: Yêu cầu hs : hãy học thuộc đoạn văn đã chọn.

GV: Nêu yêu cầu bài tập 2 : Hãy kể lại một sự việc em lỡ

gây ra khiến bố, mẹ buồn phiền

GV: Lưu ý hs : đây là một bài tập liên hệ với bản thân ; khi

kể cần chú ý nêu được : đó là chuyện gì ? Xảy ra vào lúc

nào ? (Khi nào ?) Ở đâu ? Xảy ra như thế nào ? Bố mẹ buồn

phiền ra sao ? Những suy nghĩ và tình cảm của em sau khi

sự việc xảy ra

HS: Kể

GV: Nhận xét

* Ghi nhớ (sgk)

* Luyện tập

Bài tập 1 :

Bài tập 2:

4) Củng cố: (2’) GV khái quát lại ý chính toàn bài, gọi hs đọc các bài đọc thêm

Trang 8

5) Dặn dò: (1’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, xem trước bài Từ ghép để

tiết sau học

soạn: 25/08/2010

27/08/2010

Bài 1 Tiếng Việt :

TỪ GHÉP

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bảng phụ

HS : Xem bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs

2) Kiểm tra bài cũ :

3) Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : (5’)

GV: Ở lớp 6 chúng ta đã học về từ ghép, em hãy nhắc lại

định nghĩa về từ ghép

HS: Nhắc lại định nghĩa.

GV: Nhắc lại và giới thiệu bài mới : Bài học này chúng ta

tiếp tục tìm hiểu về từ ghép cụ thể là tìm hiểu về cấu tạo và

nghĩa của các loại từ ghép

Hoạt động 2 : (10’)

GV: Gọi 1 hs đọc ví dụ trong sách giáo khoa – yêu cầu cả

lớp theo dõi, quan sát ví dụ

HS: Đọc ví dụ – quan sát

GV: Trong từ ghép “Bà ngoại”, ví dụ trên, tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chính ?

I/ Các loại từ ghép : 1) Ví dụ 1 : (sgk)

* Nhận xét : Bà ngoại : Bà :tiếng chính

Ngoại: tiếng phụ Thơm phức : Thơm : tiếng chính

Phức : tiếng phụ

Trang 9

HS: Trong từ ghép “Bà ngoại” thì “Bà” là tiếng chính,

“ngoại” là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ;

GV: Trong từ ghép “Thơm phức” ở ví dụ trên tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chính ?

HS: Trong từ ghép “Thơm phức” thì “Thơm” là tiếng chính,

“phức” là tiếng phu ïbổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

GV: Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong 2 từ

 từ ghép chính phụ

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

ghép ở trên ?

HS: Hai từ ghép trên có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau

GV: Những từ ghép mà phân ra tiếng chính, tiếng phụ như

vậy người ta gọi là từ ghép chính phụ Như vậy 2 từ “bà

ngoại” và “thơm phức” là từ ghép chính phụ

GV: Gọi 1 hs đọc ví dụ 2 trong sách giáo khoa – yêu cầu cả

lớp theo dõi, quan sát

HS: Đọc ví dụ – quan sát.

GV: Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần áo”, “Trầm bổng” ở

trong ví dụ trên có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không ?

HS: Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần áo”, “Trầm bổng”

không phân ra tiếng chính, tiếng phụ mà các tiếng bình

đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

GV: Những từ ghép mà có các tiếng bình đẳng với nhau về

mặt ngữ pháp như vậy người ta gọi là từ ghép đẳng lập Như

vậy 2 từ “Quần áo”, “Trầm bổng” là từ ghép đẳng lập

GV: Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu thế nào từ

ghép chính phụ, thế nào là từ ghép đẳng lập ?

HS: Phát biểu định nghĩa

GV: Nhắc lại – gọi hs đọc ghi nhớ.

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Em hãy tìm thêm một số ví dụ về từ ghép chính phụ và

từ ghép đẳng lập

HS: Tìm và nêu

GV: Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3 : (10’)

GV: So sánh nghĩa nghĩa của từ “Bà ngoại” với nghĩa của từ

“Bà”, nghĩa của từ “Thơm phức” với nghĩa của từ “Thơm”

em thấy có gì khác nhau ?

HS: Nghĩa của từ “Bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “Bà”

(Bà : người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ ; Bà ngoại : người

đàn bà sinh ra mẹ) ; nghĩa của từ “Thơm phức” hẹp hơn

nghĩa của từ “thơm” (thơm : có mùi hương của hoa, dễ chịu,

làm cho thích ngửi ; thơm phức : có mùi thơm bốc lên mạnh,

hấp dẫn)

2) Ví dụ 2 : (sgk)

* Nhận xét :

- Các từ ghép Quần áo , trầm bổng có các

tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp  từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ 1(sgk)

II/ Nghĩa của từ ghép :

1 ) So sánh 1 :

Bà – Bà ngoại Thơm – Thơm phức

* Nhận xét :

- nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “bà” ; Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”

 nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Trang 10

GV: Từ việc so sánh ở trên em rút ra được kết luận gì về

nghĩa của từ ghép chính phụ?

HS: Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng

chính

GV: So sánh nghĩa của từ “Quần áo” với nghĩa của mỗi

tiếng “quần”, “áo” ; so sánh nghĩa của từ “Trầm bổng” với

nghĩa của mỗi tiếng “trầm”, “bổng” em thấy có gì khác

nhau?

2 ) So sánh 2 :

- Quần áo – quần ; áo

- Trầm bổng – trầm ; bổng

* Nhận xét :

- Nghĩa của từ ghép “quần áo” khái quát hơn

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Nghĩa của từ ghép “quần áo” khái quát hơn nghĩa của

từng tiếng “quần”, “áo”; Nghĩa của từ ghép “trầm bổng”

khái quát hơn nghĩa của từng tiếng “trầm”, “bổng”

GV: Từ đây em có thể rút ra được kết luận gì về nghĩa của từ

ghép đẳng lập ?

HS: Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của

các tiếng tạo nên nó

GV: Gọi học đọc ghi nhớ 2

HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 4 : (3’)

GV: Tổng kết nội dung bài học : Nhắc lại những kết luận

về cấu tạo và nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng

lập

Hoạt động 5 : (12’)

GV: Gọi 3 em lên bảng làm các bài tập 1, 2 và 3 – yêu cầu

cả lớp làm vào giấy nháp

HS: Thực hiện bài tập.

GV: Gọi 1 số em trình bày – gọi các em khác nhận xét – gv

nhận xét, kết luận

GV: Nhận xét bài làm của 3 hs lên bảng.

Bài 1 :

- CP : lâu đời; xanh ngắt; nhà máy; nhà ăn ; cười nụ

- ĐL : suy nghĩ ; chài lưới; cây cỏ; ẩm ướt; đầu đuôi

Bài 2 :

Bút chì , thước dây, mưa rào, làm việc, ăn cơm, trắng xoá,

vui vẻ, nhát gan

Bài 3 :

Núi (núi rừng, núi đồi) ; ham (ham muốn, ham thích); xinh

(xinh đẹp, xinh tươi) ; mặt (mặt mũi, mặt mày) ; học (học

hành , học hỏi) ; tươi (tươi vui, tươi đẹp)

GV: Yêu cầu cả lớp thảo luận bài tập 4 trong sgk

HS: Thảo luận trao đổi

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày – gọi nhóm khác nhận xét

– Nhận xét, kết luận

Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là

nghĩa của từng tiếng “quần”, “áo”; Nghĩa của từ ghép “trầm bổng” khái quát hơn nghĩa của từng tiếng “trầm”, “bổng”

Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

* Ghi nhớ 2 (sgk)

III/ Luyện tập :

Bài tập 1:

Bài tập 2

Bài tập 3:

Bài tập 4:

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w