1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Đại số khối 8 - BàI 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn: + Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu coøn hôn caû traêm trí khoân cuûa mình.”// gioïng caûm phuïc chaân thaønh d Đọc cả bài - Yêu cầu HS đọc n[r]

Trang 1

TUẦN 22

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng

- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác

3 Thái độ:Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Vè chim.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh

thợ săn không? Lớp mình cùng học bài tập

đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết

được điều đó nhé

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS

khá đọc lại bài

- Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan thai

+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh,

huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã

- Hát

- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên các loài chim có trong bài

+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim

+ Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm của các loài chim

+ Con thích nhất con chim nào trong bài?

Vì sao?

- Một anh thợ săn đang đuổi con gà

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 2

+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin,

thân mật

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các

từ đã dự kiến

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

phân chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1

HS đọc đoạn 1

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên

trong bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng cách

ngắt giọng

- Để đọc hay đoạn văn này, các con còn cần

chú ý thể hiện tình cảm của các nhân vật qua

đoạn đối thoại Giọng Chồn cần thể hiện sự

huênh hoang (GV đọc mẫu), giọng Gà cần

thể hiện sự khiêm tốn (GV đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn này các con

cần chú ý ngắt giọng cho đúng sau các dấu

câu, đặc biệt chú ý giọng khi đọc lời nói của

Gà với Chồn hơi mất bình tĩnh, giọng của

Chồn với Gà buồn bã, lo lắng (GV đọc mẫu

hai câu này)

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai

- Tìm và nêu các từ:

+ MB: là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy

gậy, thình lình,…

+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã,

quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng

trăm.

+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí

khôn nào cả.

+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến

vào rừng.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- HS luyện đọc 2 câu:

+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.//

(Giọng hơi hoảng hốt)

+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một

trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã, thất

vọng)

- Một số HS đocï bài

- 1 HS khá đọc bài

- Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn

- 1 HS khá đọc bài

Trang 3

câu nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý nhắc

HS đọc với giọng thong thả

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:

+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu

còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng cảm

phục chân thành)

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài

theo nhóm

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và

đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 1)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.

- Coi thường nghĩa làgì?

- Trốn đằng trời nghĩa là gì?

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với

Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang

dạo chơi trên cánh đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm, chúng ta

- Hát

- HS đọc bài

- Ngầm: kín đáo, không lộ ra ngoài Cuống quýt: vội đến mức rối lên.

- Tỏ ý coi khinh

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay

hại

Trang 4

học tiếp nhé.

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4

- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát

nạn?

- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm

chất tốt nào của Gà Rừng?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà

Rừng ra sao?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu

chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

 Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện

- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con thích

con vật nào trong truyện?

Thình lình: bất ngờ.

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu

chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng

Trang 5

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức:

Giúp HS biết:

- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì như thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình

2Kỹ năng:

- Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phù hợp

3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.

- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò

tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì

với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì

sao?

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,

Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới

Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay

Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm

như thế là đúng hay sai? Vì sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt )

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

đồng tình

- Kết luận ý kiến 1: Sai

- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời đề

nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì

mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và

tôn trọng người khác

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét

- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét

- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập

+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi

- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu

+ Sai

+ Sai

+ Sai

+ Đúng

Trang 6

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã

biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu

- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học

 Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người lịch sự”

- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một hành

động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện sự lịch sự

như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì người chơi

làm theo Khi câu nói không có những từ lịch sự thì

không làm theo, ai làm theo là sai Quản trò nói

nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ

- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và chơi thật

- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả chơi

- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết nói lời

yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch sự, phù hợp

để tôn trọng mình và người khác

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra

- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn

- Cử bạn làm quản trò thích hợp

- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiệb sai, yêu cầu đọc bài học

Trang 7

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang

2Kỹ năng:

- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cuõ (3’) Sân chim

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS

dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Phát triển các hoạt động (27’)

( Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

1.Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy

thọc vào lưng

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân

vật nào?

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu

gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai

d) Viết chính tả

- Hát

- MB: trảy hội, nước chảy, trồng

cây, người chồng, chứng gián, quả trứng.

- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con

chuột, tuột tay, con bạch tuộc.

- Theo dõi

- 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn

- Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một,

Nhưng, Oâng, Có, Nói vì đây là

các chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn,

cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

Trang 8

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

( Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Trò chơi

- GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm

nào phất cờ trước thì được trả lời Mỗi câu

trả lời đúng tính 10 điểm Sai trừ 5 điểm

- Kêu lên vì sung sướng

- Tương tự

- Tổng kết cuộc chơi

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

- Reo.

- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/

ngỏ/

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai.

- Nhận xét, chữa bài:

i giọt/ riêng/ giữa

ii vắng, thỏ thẻ, ngẩn

Trang 9

MÔN: TOÁN

Tiết: PHÉP CHIA

I Mục tiêu

1Kiến thức:

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

8 học sinh được mượn số quyển sách là:

5 x 8 = 40 (quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách

- Nhận xét của GV

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Phép chia

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia

1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

- HS viết phép tính 3 x 2 = 6

2 Giới thiệu phép chia cho 2

GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)

GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi

phần có mấy ô?

GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới là

phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.

Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

Vẫn dùng 6 ô như trên

GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để mỗi

phần có 3 ô?

Viết 6 : 3 = 2

4 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô

3 x 2 = 6

Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có

3 ô

6 : 2 = 3

Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần

- Hát

2 HS lên bảng sửa bài 4

6 ô

HS thực hành

HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6

ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô

HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần

Ta có phép chia “Sáu chia 3 bằng 2”

HS lập lại

HS lập lại

HS lập lại

HS lập lại

Trang 10

6 : 3 = 2

Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia

tương ứng

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép

chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

3 x 5 = 15

15 : 3 = 3

15 : 3 = 5

4 x 3 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

2 x 5 = 10

10 : 5 = 2

10 : 2 = 5 Bài 2: HS làm tương tự như bài 1

3 x 4 = 12

12 : 3 = 4

12 : 4 = 3

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2

HS đọc và tìm hiểu mẫu

HS làm theo mẫu

HS làm tương tự như bài 1

-

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM , DẤU PHẨY

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim.

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm