- áp dụng bảng chia 3 đã học vào làm được các bài tập nhanh chính xác.. Các hoạt động dạy học: 1.[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ 2 ngày 1 tháng 2 năm 2010
Toán: Số bị chia - Số chia - Thương
I Mục tiêu:
- Nhận biết được số bị chia- số chia - thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Một phần hai hình vuông còn gọi
là gì ? - Một phần hai hình vuôn còn lại một nửa
B bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
- Giới thiệu thành phần, kết quả của
- Nêu tên gọi thành phần kết quả của
phép chia ?
+ 6 là số bị chia + 2 số chia + 3 là thương
10: 5 = 5
- Gọi tên từng số trong phép chia đó
3 Thực hành:
- HS làm
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm và ghi kết
2 x 4 = 8 10 : 2 = 5
8 : 2 = 4 12 : 2 = 6
- Nhận xét chữa bài
Phép chia SBC Số chia Thương
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tập đọc: Bác soi Sói
I Mục tiêu: HS
- Đọc trôi chảy từng đoạn, Toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lựa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.( Trả lời được CH1,2,3,5)
Trang 2II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Cò và Cuốc - 2 HS đọc
- Câu trả lời của Cò chứa một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì ?
- Phải chịu khó lao động mới có lúc thảnh thơi sung sướng
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Đưa tranh minh hoạ chủ điểm
muông thú cho HS quan sát
- Bức tranh vẽ gì ? - Vẽ cảnh các con vật
- Kể tên các con vật có trong tranh ? - HS kể: Gấu, hổ, báo, hươu, sóc, khỉ
- Đây chính là chủ điểm muông thú
nói về thế giới loài thú Mở đầu chủ
điểm là truyện đọc Bác sĩ sói (HS
quan sát tranh minh hoạ SGK) Xem
tranh minh hoạ các em đã đoán được
phần nào, kết cục của câu chuyện
2 Giáo viên đọc mẫu
3 Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- GV ghi từ khó đọc lên bảng:
+ Toan mũ, khoan thai, phát hiện,
cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả
giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật
ngửa, cẳng, vỡ tan
4 Đọc đoạn:
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau 3
đoạn
- HS giải nghĩa từ theo từng đoạn:
GV ghi từ theo đoạn:
*Giảng từ:
+Khoan thai
+ Phát hiện
+ Bình tĩnh
+ Làm phúc
+ Đá một cú trời giáng
- Hướng dẫn đọc câu khó theo đoạn
+ GV ghi sẵn từng câu vào bảng phụ
và đọc mẫu
5 Đọc bài theo nhóm
- HS đọc bài theo nhóm 3
- Theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
- Đọc từ khó CN - L
- 3 HS đọc 3 đoạn
-Giải nghĩa từ
- Nghe và đọc lại
- Thong thả không vội vã
-Nhận ra, tìm ra
-Không sợ hãi hoặc nóng vội
- Giúp người khác không lấy tiền của
- Đá một cái rất mạnh
- Đọc bài theo nhóm 3
Trang 36 Thi đọc:
7 Đọc đòng thanh.
- Nhận xét đọc bài trong nhóm
- Các nhóm cử đại diẹn đọc bài
- Nhóm khác theo dõi nhận xét
- Đọc cả lớp
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy ngựa ? - Thèm rỏ dãi
- Sói làm gì để lừa ngựa ? - Nó giả làm bác sĩ khám bệnh cho
ngựa
Câu 3:
- Ngựa đã bình tính giả đau như thế
nào ?
- Biết mưu của Sói, Ngựa nói mình
đau ở chân sau
- Chọn tên khác cho truyện theo gợi
ý
- GV ghi sẵn 3 tên truyện - HS thảo luận tên truyện
- Chọn Sói và Ngựa vì tên ấy là tên hai nhân vật của câu truyện, thể hiện sự
đấu trí giữa hai nhân vật
- Chọn lừa người lại bị người lừa vì tên ấy thể hiện nội dung chính của câu chuyện
- Chọn anh ngựa thông minh vì đó là tên của nhân vật đáng được ca ngợi
4 Luyện đọc lại:
- Trong chuyện có những nhân vật
- Các nhóm đọc theo phân vai
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài kể chuyện
Tập đọc: ( Luyện đọc) Bác sĩ Sói
I Mục tiêu: Giúp HS.
- Ôn lại bài tập đọc buổi sáng: Bác sĩ Sói
- Đọc đúng, trôi chảy cả bài, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
II Các hoạt động dạy học:
Trang 41 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập:
- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc buổi sáng Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Giáo viên đọc mẫu - Theo dõi
- GV ghi từ khó - HS đọc cá nhân
- Hướng dẫn HS đọc bài theo đoạn
3 Luyện đọc:
- Yêu cầu HS lần lượt từng em lên đọc bài - Đọc bài và trả lời câu hỏi
và trả lời câu hỏi
- Câu hỏi đúng với nội dung từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Câu hỏi:
+Sói đã lừa ngựa bằng cách nào? - Sói đã giả đóng làm bác sĩ
đang đi khám bệnh để lừa Ngựa + Sói giả làm gì khi giả vờ khám chân cho - Sói định lừa miếng đớp sâu vào Ngựa? đùi Ngựa cho Ngựa hết đường
chạy
+ Ngữa đã bình tĩnh giả đau như thế nào? - Biết mưu của sói, Ngựa nói là
mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
+ Em hãy chọn tên khác cho câu chuyên? - Anh Ngựa thông minh
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Động viên khuyến khích những em đọc
to rõ ràng, trôi chảy
- Về nhà đọc lại bài, và chuẩn bị bài
Toán: Ôn: Số bị chia - Số chia - Thương
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố lại những kiến thức đã học về số bị chia, số chia, thương
- Nắm được tên gọi của các thành phần và kết quả phép chia
II Các hoạt động dạy học:
1 giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1: Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống.
- Hướng dẫn HS làm bài- Một số em nêu
- GV ghi bảng
Nhận xét củng cố
Trang 5Bài 2: Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống( Theo mẫu)
Phép nhân Phép chia Số bị chia Số chia Thương
2 x 4 = 8 8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
8 8
2 4
4 2
2 x 6 = 12
2 x 9 = 18
- Yêu cầu 2 em lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
- Chữa bài nhận xét
Bài 3: Viết hai phép nhân, 2 phép chia với số cho trước.( Theo mẫu)
a) 2, 3 và 6 b) 2, 8 và 16 c) 3, 9 và 27
2 x 3 = 6
3 x 2 = 6
6 : 2 = 3
6 : 3 = 2
- 2 em lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
3 Chấm chữa bài.
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 Ngày 2 tháng 2 năm 2010
Toán: Bảng chia 3
I Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 3
- Nhớ được bảng chia 3
- Biết giải bài toán có một phép chia.( Trong bảng chia 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các tấm bìa mỗi có 3 chấm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
a Ôn tập phép nhân 3:
- GV gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm 3
- 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm
b Thực hành phép chia 3:
Trang 6Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn
Mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có
mấy tấm bìa
- Có 4 tấm bìa
Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta có phép
2 Lập bảng chia 3:
- Từ phép nhân 3 HS tự lập bảng
chia 3
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 3
3 Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết
quả
- HS đọc yêu cầu
- Mỗi em nêu 1 phép tính
6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5
9 : 3 = 3 12 :3 = 4 30 : 3 = 10
18 : 2 = 9 21 : 3 = 7 24 : 3 = 6
- Nhận xét chữa bài 27 : 3 = 9
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
GV ghi tóm tắt lên bảng
- Cả lớp làm vào vở 1 em lên bảng
giải
Tóm tắt:
Có : 24 học sinh
Chia đều : 3 tổ
Mỗi tổ :… học sinh ?
- Có 24 HS chia đều thành 3 tổ
- Mỗi tổ có mấy học sinh?
Bài giải:
Mỗi tổ có số học sinh là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Kể chuyện: Bác sĩ Sói
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- 4 tranh vẽ
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Một trí khôn hơn
- Câu chuyện khuyên ta điều gì ? - Khó khăn hoạn nạn thử thách trí
thông minh, chớ kiêu căng xem thường người khác
B Bài mới:
Trang 71 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Dựa vào tranh kể từng đoạn câu
- GV treo tranh trên bảng lớp - HS quan sát
- Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Ngựa đang ăn cỏ, Sói đang rõ dãi vì
thèm thịt Ngựa
- ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng thế
nào ? - Sói mặc áo khoác trắng đội mũ, thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính
giả
- Tranh 3 vẽ cảnh gì ? - Sói ngon ngọt dụ dỗ mon men tiến
gần nhón nhón chân chuẩn bị đá
- Tranh 4 vẽ gì ? - Ngựa tung vó đá một cú trời giáng
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- GV quan sát các nhóm kể
- Thi kể giữa các nhóm - Đại điện các nhóm thi kể
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm
3 Phân vai dựng vai câu chuyện - HS kể theo phân vai mỗi nhóm 3 học
sinh
- Nhận xét các nhóm kể
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2010
Tập đọc: Sư tử xuất quân
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Biết đọc với giọng sôi nổi, hào hùng thể hiện sự sáng suốt thông minh của sư tử
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Xuất quân, thần dân
- Hiểu nội dung bài: Khen ngợi Sư Tử biết nhìn người giao việc để ai cũng có ích
- Học thuộc lòng bài thơ
II đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh vẽ
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài nội quy đảo khỉ. - 2 HS đọc
- Vì sao đọc xong nội quy đảo khỉ nâu
cười khoái trí ? - 1 HS trả lời: Vì nó thấy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy đảo Khỉ và họ
hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế
Trang 8B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc :
2.1 Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ Theo dõi
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho
học sinh
- GV Ghi từ khó lên bảng
+ Sư Tử, khoẻ, yếu, vận tải, trẫm, đội
ngũ, giao liên, khiển tướng, lập công,
trổ tài
- HS đọc tiếp nối nhau đọc hai câu thơ liền nhau
- HS đọc CN- Lớp
b Đọc từng đoạn trước lớp:
Bài này chia làm 2 đoạn;
+ Đoạn 1: 9 câu thơ đầu
+ Đoạn 2: Còn lại
- 2 Em đọc 2 đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
bài
+ Quân bị
+ Quân cơ
+ Giao liên
+ Khiển tướng điều binh
- Các vật dùng của quân đội
- Việc quan trọng, bí mật của quân
đội
- Liên lạc
- Chỉ huy quân đội
c Đọc từng đoạn từng nhóm - HS đọc theo nhóm 2
- Giáo viên theo dõi các nhóm đọc
- GV nhận xét các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Sư tử muốn giao việc gì cho thần dân
theo cách nào ? - Sư tử giao cho mỗi người một việc phải hợp với khả năng
Câu 2:
Voi, gấu, cáo, khỉ được giao những
nhiệm vụ gì ? - Voi giao vận tải, gấu công đốn, cáo bày mưu tính kế, khỉ lừa quân địch
- Giao việc như vậy có hợp lý
không ?
- Rất hợp lí vì voi gấu to khoẻ phải gánh vác nặng cáo lắm mưu phải nghĩ
kế, khi tinh nhanh khéo lừa định
Câu 3:
- Có người tâu vua điều gì ? - Không nên dùng lừa và thỏ vì lừa
ngốc nghếch , thỏ nhát gan
- ý kiến của vua ntn ? - Vua quyết định vẫn dùng lừa và thỏ
- Vì sao Sư Tử vẫn giao việc cho Lừa - Vì Sư Tử nhìn thấy ưu điểm của
Trang 9và Thỏ ? Thỏ
Câu 4
- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện - HS chọn tên truyện
- 3 tên truyện đều đúng vì cả 3 tên
đều nêu được nội dung chính của bài thơ
4 Học thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả
bài
C Củng cố - dặn dò:
- Qua bài thơ các em học được
điều gì ? - Ai cũng có ích phải biết nhìn người giao việc
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
thơ
Toán: Ôn: Bảng chia 3
I Mục tiêu: Giúp HS
- Học thuộc bảng chia 3
- áp dụng bảng chia 3 đã học vào làm được các bài tập nhanh chính xác
- Bết giải bài toán có một phép chia
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tính nhẩm.
9 : 3 = 3 6 : 3 = 2 18 : 3 = 6
3 : 3 = 1 15 : 3 = 5 24 : 4 = 6
12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 27 : 3 = 9
30 : 3 = 10
Bài 2:Giải bài toán theo tóm tắt sau
3 bình : 18 lít mật ong
1 bình : lít mật ong?
- Yêu cầu HS nhìn tóm tắt đọc bài toán rồi giải vào vở
Bài 3: Số?
Số bị chia 6 9 18 12 21 30
Thương
Bài 4: Số?
Nhân 5 x 5 = 15 3 x 7 = 21 3 x 10 = 30
Chia 15 : 3 = 5 21 : 3 = 7 30 : 3 = 10
3 Hướng dẫn HS làm bài.
4 Chấm chữa bài.
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài và học thuộc bảng chia 3
Trang 10Chính tả: ( Tập chép)
Bác sĩ Sói
I Mục tiêu: Giúp HS.
- Chép chính xác trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ Sói
- Viết đúng các từ: giúp, trời giáng, bệnh
- Viết đúng mẫu chữ trình bày sạch đẹp
- Làm được bài tập
II Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- GV đọc các từ: - HS viết vào bảng con
Thợ săn, nghĩ kế, đằng trời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết bài.
- GV đọc bài đã chép sẵn bài đã viết - 2 em đọc lại
sẵn ở bảng
- Tìm tên riêng trong đoạn chép - Ngựa, Sói
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì? - đặt trong dấu ngoặc kép dấu hai
chấm
- Viết từ khó - Cả lớp viết bảng con:giúp, trời giáng,
bệnh
2.2 HS chép bài vào vở: - HS chép bài
- GV quan sát HS viết
- Đọc cho HS soát bài - HS tự soát lỗi
3 Hướng dần làm bài tập:
Bài 1: - Chọn chữ trong ngoặc đơn
điền vào ô trống
a) ( lối, nối) : liền; đi - Cả lớp làm vào vở
( nửa, lửa) : ngọn ; một - 2 HS lên bảng làm
b) (ước, ướt) : ong ; khăn
( lược ,lượt) : lần ; cái
4 Chấm chữa bài:
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Về nhà viết lại bài
Thứ 5 ngày 4 tháng 2 năm 2010
Thể dục: Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay
chống hông Trò chơi: Kết bạn
I Mục tiêu:
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II địa điểm phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Kẻ vạch cho bài tập thể dục tập RLTTCB
III Nội dung và phương pháp:
Trang 11Luyện từ và câu: Từ ngữ về muông thú.
Đặt và trả lời câu hỏi Như thể nào?
I Mục tiêu: HS
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp( BT 1)
- Biết đặt câu trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? ( BT 2, BT 3)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ
- Phiếu kẻ bảng ở bài tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV treo tranh các loài chim đã học
( tuần 22 ) - Từng học sinh nói tên các loài chim.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
- GV treo lên bảng tranh có 16 loài - Ba HS làm bài trên giấy khổ to
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ
số
6-7'
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cô chân,
xoay khớp đầu gối, hông
- Đi thường theo vòng tròn sau đó
quay vào tâm tập bài thể dục
Cán sự điều khiển
- Ôn các động tác của bài thể dục
phát triển chung 2x8 nhịp - Cán sự điều khiển
- Trò chơi: Có chúng em
b Phần cơ bản:
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
- Đi theo vạh kẻ thẳng hai tay dang
C Phần kết thúc:
- Đứng vỗ tay hoặc đi đều 2 - 4
Trang 12chim có tên trong bài.
? Thú giữ nguy hiểm ? - > Hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư
tử, bò rừng, tê giác
? Thú không nguy hiểm ? - > Thỏ, ngựa vằn, vượn, sóc, chim,
cáo, hươu
- Yêu cầu HS nhẩm trong đầu - Từng cặp HS thực hành hỏi đáp
a Thỏ chạy như thế nào? - Thỏ chạy nhanh như bay
b Sóc truyền từ canh này sang cành
khác như thế nào? - Sóc truyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt
c Gấu đi như thế nào? - Gấu đi lặc lè, lắc la lắc lư
d Voi kéo gỗ như thế nào? - Voi kéo gỗ rất khoẻ
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in
đậm dưới đây: - HS nối tiếp nhua đặt câu
a Trâu cày rất khoẻ a Trâu cày như thế nào ?
b Ngựa phi nhanh như bay b Ngựa phi nhanh như thế nào ?
c Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn
cỏ sói thèm rỏ dãi c Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ sói thèm như thế nào ?
d Đọc xong nội quy khỉ Nâu cười
khành khạch
d Đọc xong nội quy khỉ Nâu cười nhu thế nào ?
c Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tìm hiểu thêm về các con vật
trong rừng
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 3
- Biết giải bài toán có một phép tính chia( Trong bảng chia 3)
- Biết thực hiện phép tính chia có kèm đơn vị đo( Chia cho 3, cho 2)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở của học sinh
- GV nhận xét
B Bài mới:
*Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào
vở - HS làm bàiNhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
6 : 2 = 3 12 : 3 = 4
9 : 3 = 3 27 : 3 = 9
15 : 3 = 5 30 : 3 = 10