1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Đại số 6 - Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu : Qua bµi nµy h/s cÇn: -Nắm được các hằng đảng thức đáng nhớ:bình phương của một tổng,một hiệu và hiệu hai bình phương -Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm tính hợ[r]

Trang 1

Ngày dạy:………:

A Mục tiêu: -H/S hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

-Rèn luyện kỹ năng tính toán chính xác

B Phương pháp: Trực quan,nêu vấn đề.

C Chuẩn bị:

D Tiến trình lên lớp:

I.Kiểm tra bài củ:

1) Nêu cách nhân hai đơn thức, hãy tính(cả lớp cùng tính) a) x3y3 x2y

2

1

4 3

b) - x2y xy3

3

2

2 1

c) 2x3y2 (- xy3)

2

1

2) Nêu quy tắc nhân 1 số với 1 tổng.Viết công thức tổng quát.a(b+c) = ab+ ac II.Bài mới:

Hoạt động 1:

- Vận dụng quy tắc nhân 1 số với

1 tổng đề nhân

5x(3x2-4x-1)

- Hãy nhân đơn thức với từng hạng

tử của đa thức trên ( cả lớp cùng

làm, sau đó gọi một học sinh lên

bảng trình bày cách tính.)

- Từ cách làm trên hãy nêu quy tắc

nhân đơn thức với đơn thức.(học

sinh nêu quy tắcnhư sách giáo

khoa)

- Giáo viên nhắc lại quy tắc , rồi

cho học sinh vận dụng để tính

nhân

1.Quy tắc:

a.Ví dụ:Thực hiện phép nhân

5x(3x2-4x-1)

=5x.3x2-5x.4x-5x.1

=15x3-20x2-5x

Đây là đa thức tích của đơn thức và đa thức trên

b.Quy tắc: sgk

A(B + C - D) = AB + AC - AD A,B,C,D là các đa thức

Hoạt động 2

- Vận dụng quy tắc trên để tính:

(-2x3)(x2+5x- )

2

1

- Học sinh cả lớp cùng làm ,sau đó

gọi một em lên bảng tính, cả lớp

nhận xét bài làm của bạn

2.áp dụng:

Tính nhân:

(-2x3)(x2 + 5x - )

2 1

=(-2x3)x2+(-2x3)5x+(-2x3)(- )

2

1

=-2x5 - 10x4 + x3

Lop7.net

Trang 2

- Giáo viên lưu ý cho học sinh

cách viết các phép tính

- Khi thực hiện phép nhân đơn thức

với nhau có các hệ số âm ta nên đặt

các đơn thức đó vào trong dấu

ngoặc

- HS: thực hiện ?2 ở sgk

(một học sinh lên bảng tính , cả

lớp cùng tính.)

- H/s cả lớp cùng làm

- Giáo viên kiểm tra việc thực hiện

của học sinh ở dưới lớp

H/s hoạt động theo nhóm về việc

thực hiện ? 3 ở sách giáo khoa

Cử hai đại diện hai nhóm lên thực hiện

nọi dung trên,sau đó cho các nhóm

khác nhận xét, cuối cùng giáo viên

chốt lại vấn đề

?2SGK:

(3x3y- x2+ xy).6xy3

2

1

5 1

=18x4y4-3x3y3+ x2y4

5 6

?3SGK:

2

2 ) 3 8 ( 2

2 ) 3

( ) 3 5

=(8x+3+y)y ; x=3, y=2 Thay x,y vào

để tính giá trị S =58m3 của S

Hoạt động 3

Củng cố:H/s làm bài tập 1a , 1b SGK

a) x2(5x3-x - ) = 5 x5- x3 - x2

2

1

2 1

b) (2xy-x2+y) x2y = x3y2- x4y+ x2y2

3

2

3

4

3

2

3

2

Làm bài tập 2 sách giáo khoa

Thực hiện phép tính nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức|

a) x(x-y)+y(x+y) tại x=- 6, y = 8

b) x(x2-y)- x2(x+y) +y(x2-x) =15 tại x = và y =-100

2

1

 Giáo viên cần lưu ý cho học sinh Khi thực hiện phép nhân xong cần phải thu gọn đa thức tích sau đó mới thay số vào để tính

Hoạt động 4

Hướng dẩn về nhà:Học thuộc theo sgk và vở.Và làm bài tập1c,,3,4,5 6 sgk Hướng dẩn BT4:Gọi tuổi cần tìm là x và ta có:(5 x)21.5100từ đó vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức để tính

Lop7.net

Trang 3

Ngày dạy:………:

Tiết 2: Nhân Đa thức với đa thức

A.Mục tiêu: -H/s nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

-H/s biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau -Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh ,chính xác

B.Phương pháp: Trực quan-nêu vấn đề

C.Chuẩn bị :

D.Tiến trình lên lớp:

I.Kiểm tra: Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Làm bài tập 3a

Tìm x biết:

3x(12x- 4) – 9x(4x-3) = 30

II.Bài mới:

Hoạt động1:

- Hãy nhân x với x2+2x+1

Và -2 với x2+2x+1

Nêu cách tính (x-2)(x2+2x+1)

Cả lớp cùng tính sau đó cho học

sinh lên bảng tính, lớp nhận xét

- Từ ví dụ đó hãy nêu quy tắc nhân

hai đa thức ? ( Học sinh đứng tại

chổ nêu quy tắc, sau đó giáo viên

chốt lại)

- Tích của 2 đa thức có phải là 1

đa thức không?

- Có cách đặt 2 đa thức như thế

nào đề nhân được 2 đa thức nữa

không?

Gv: Hướng dẩn cách nhân thứ 2

như SGK.giáo viên cần chốt lạivấn đề

đối với phép nhân hai đa thức

một biến ta chỉ cần trình bày một

trong hai cách trên

1) Quy tắc:

a.Ví dụ: Tính (x-2)(x2+2x+1)

=x(x2+2x+1)-2(x2+2x+1)

=x3+2x2+x-2x2-4x-2

=x3-3x-2 Gọi x3-3x-2 là đa thức tích của hai đa thức trên

b.Quy tắc :(SGK)

c.Chú ý:(SGK)

x2+2x+1 x-2

x3+2x2 + x -2x2–4x-2

x3 +0x2-3x-2

Hoạt động 2:

Vận dụng quy tắc để làm một số bài

tập

- Gọi h/s lên bảng tính ?2, ?3 ở sách

giáo khoa, cả lớp cùng làm và

nhận xét

2) áp dụng

?2SGK: Làm tính nhân a.(x+3)(x2+3x-5) =x3+3x2-5x+3x2+9x-15 =x3+6x2+4x-15

b.(xy-1)(xy+5)

Lop7.net

Trang 4

- Viết cách tính diện tích S?

- Gv:Hãy rút gọn biểu thức trên

- H/s biến đổi biểu thức để rút gọn

- Gv: Hãy thay giá trị của x,y vào

đ ể tính giá trị của S?

H/s: lên bảng trình bày, cả lớp cùng làm.

= x2y2+5xy-xy-5 = x2y2+4xy-5 ?3SGk

S =(2x+y)(2x-y) = 4x2-y2 =4x2-y2 với x=2,5;y=1

S = 4(2,5)2-12=24(cm2)

Hoạt động 3: Củng cố

Nêu quy tắc nhân hai đa thức :áp dụng tính nhân

(x- )(x+ )(4x-1) = (x2- )(4x-1)

2

1

2

1

4 1

= 4x3-2x2-x+

4

1

C/m: (x-1)(x2+x+1) = x3-1

VT = x3 +x2 +x –x2-x-1

= x3 – 1 = x3- 1

Bài tập 9: Học sinh hoạt động nhóm , (Bằng cách cho học sinhthi chạy tiếp sức

để ghi các kết quả, tổ nào ghi nhanh kết quả đúng thì tổ đó thắng

Hoạt động 4

*Hướng dẩn về nhà:

Học thuộc bài theo SGK(quy tắc) Làm bài tập 7,8,14 SGK

Hướng dẫn bài tập 14:(2x+4)(2x+2) – 2x(2x+2) = 192

Ngày dạy:………:

Tiết 3: Luyện tập

A Mục tiêu:-Củng cố các quy tắc nhân đa thức với đa thức,đơn thức với đa thức.

-H/s thực hiện thành thạo phép nhân trên

-Rèn luyện kỹ năng tính nhanh,chính xác

B Phương pháp: Phương pháp gợi mỡ.

C Chuẩn bị:

D Tiến trình lên lớp:

I.Kiểm tra: Nêu 2 quy tắc nhân đơn thức,đa thức với đa thức.Làm BT4a,b SGK

II Bài mới:

Hoạt động 1:

Học sinh vận dụng quy tắc nhân đa

thức với đa thức để làm một số bài tập

về tính nhân

Dạng1 Tính nhân.

Làm bài tập 15:

( x+y)( x+y)= x2+xy+y2

2

1

2

1

4 1

Lop7.net

Trang 5

Gọi 3 h/s lên bảng tính.Cả lớp cùng làm

( x-y)( x-y)= x2-xy+y2

2

1

2

1

4 1

(x- y)( x+ y)= y2-xy+x2

2

1

2

1

4

1

Bài tập 10:

a) (x2-2x+3) 

 x 5 2 1

= x3-5x2-x2+10x+ x-15 2

1

2 3

= x3-6x2 + x-15

2

1

2

1 11 b) (x2-2xy +y2)(x-y) = x3 –x2y –2x2y+ 2xy2+xy2 –y3

= x3 - 3 x2y+ 3 xy2-y3

Hoạt động 2:

- H/s lên bảng biến đổi

- Cả lớp cùng tính

- Vì sao biểu thức không phụ thuộc

vào biến

Dạng 2: Toán chứng minh

1.Làm bài tập 11:

Chứng minh giá trị biểu thức không phụ thuộc vào các biến:

(x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x-7

=2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x-7 =-22

Vậy biểu thức trên không phụ thuộc vào biến số x

Hoạt động 3:

Gọi 2 học sinh lên bảng biến đổi cả lớp

cùng làm sau đó nhận xét

-3 số chẳn liên tiếp ở dạng tổng quát

như thế nào?

Theo bài ra ta có biểu thức như thế

nào?

H/s biến đổi đề tìm giá trị x sau đó tìm

3 số chẳn liên tiếp

Dạng3: Toán tìm x.

a.Bài tập 13(SGK) Tìm x biết:

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81 83x =83

x=1 b.Bài tập thêm:

(2x+3)(x-4)+(x+2)(x-5) =(3x-5)(x-4) 2x2-8x+3x-12+x2-5x+2x-10 =3x2 -12x-5x+20

5x=22 x=

5

2 4 5

22  c.4(x-1)(x+5)-(x+2)(x-5) =3(x-1)(x+2)

x = 4

Bài tập 14: Gọi 3 số chẳn liên tiếp là:

2x,2x+2,2x+4 (x Z)

Theo bài ra ta có:

(2x+2)(2x+4)-2x(2x+2)=192 x+1=24 x=23 Vậy 3 số chẳn cần tìm là:46,48,50

Lop7.net

Trang 6

Hoạt động 4:Hướng dẩn về nhà: Xem lại các phương pháp giải các bài tập đã

chữa làm tiếp bài tập 10 SGK và 9,10 SBT

Bài tập ra thêm cho h/s khá,giỏi:

Rút gọn:6xn(x2-1)-3(x2-5)-x2=(x-3)-(x+4)

Tìm x biết: 4x(x-1)-x(x2-5)-x2=(x-3)-(x+4)

………  ………

Ngày dạy:………:

A Mục tiêu : Qua bài này h/s cần:

-Nắm được các hằng đảng thức đáng nhớ:bình phương của một tổng,một

hiệu và hiệu hai bình phương

-Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm tính hợp lý

-Rèn luyện tính cẩn thận,chính xác,nhanh

B.Phương pháp: Trực quan-nêu vấn đề

C.Chuẩn bị: Gv làm bảng phụ ghi bàI tập 18 SGK

D.Tiến trình bài dạy:

I.Kiểm tra: C/m đẳng thức:(x+y)(x+y)=(x+y)2=x2+2xy+y2

(x-y)2=x2-2xy+y2

II.Bài mới:

Hoạt động 1:Bình phương của một tổng:

Từ ví dụ bài kiểm tra miệng gv giới thiệu

hằng đẳng thức:

(a+b)2= a2+2ab+b2

-H/s phát biểu bằng lời

-H/s làm 1 số bài tập

-H/s vận dụng hằng đẳng thức trên đề

tính nhanh 512 và 3012

(a+b)2=a2+2ab+b2

(a+b)2=a2+2ab+b2

A,B là các biểu thức

áp dụng: Tính

(a+1)2=a2+2a+1

x2+4x+1=(x+2)2

Tính nhanh:

512=(50+1)2=2500+100+1=2601

312=(30+1)2=900+60+1=961

Hoạt động 2: Bình phương của một hiệu

Từ kiểm tra bài củ h/s nêu nhận xét đề

vào hằng thức thứ 2

-H/s phát biểu bằng lời nhận xét

(a-b)2=a2-2ab+b2

A,B là các biểu thức

áp dụng : Tính

Lop7.net

Trang 7

-H/s vận dụng hằng đẳng thức trên đề

tính nhanh 992 và 492

(x- )2=x2-x+

2

1

4

1

(2x-3y)2=4x2-12xy+9y2

Tính nhanh:

992=(100-1)2=10000-200+2=9801

492=(50-1)2=2500-100+1=2401

Hoạt động 3: Hiệu hai bình phương

-H/s tính sau đó nêu nhận xét

-Gv giới thiệu hằng đẳng thức thứ 3

-H/s phát biểu bằng lời

H/s áp dụng

H/s tính: (x-7)2 và (7-x)2

Từ đó có nhận xét gì?

So sánh (x-y)2 và (y-x)2

HS phát biểu nhận xét

So sánh (x-y)2 và (y-x)2

1)Tính:(a-b)(a+b)=a2-ab+ab+b2=a2-b2

Vậy (a-b)(a+b)=a2-b2

(A-B)(A+B)=A2-B2

2) áp dụng tính:

(x+1)(x-1)=x2-1 (x-2y)(x+2=x2-2y2

3) Tính nhanh:

a)56.64 =(60+4)(60- 4) = 602-42

=3600-16=3584 b) (x-7)2=x2-14x+49 (7-x)2=49-14x+x2

Vậy (x-7)2=(7-x)2

Từ đó ta có :(x-y)2=(y-x)2

Hai số đối nhau có bình phương bằng nhau

Hoạt động 3:Củng cố

Làm bài tập 16 SGK.

x2+2x+1=(x+1)2

9x2+y2+6xy=(3x+y)2

25a2+4b2-20ab=(5a+2b)2

x2+x+ =(x+ )2

4

1

2

1

H/s làm bài tập 17:áp dụng tính 252,352,452

H/s làm bài tập 18 (Gv treo bảng phụ) H/s điền vào bảng phụ

Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà

Nắm vững 3 hằng đẳng thức đã học ( Bằng cách viết

công thức tổng quátvà phát biểu bằng lời)

Làm bài tập 20-25(SGK)

Ngày dạy:………:

Tiết 5: Luyện tập

A.Mục tiêu: - Củng cố mở rộng ba hằng đẳng thức đã học Lop7.net

Trang 8

- Rèn luyện kỹ năng biến đổi các công thức theo hai chiều,tính nhanh,tính nhẩm, để giải toán

B.Phương pháp: Nêu vấn đề

C.Chuẩn bị: Bảng phụ

D.Tiến trình lên lớp:

I.Kiểm tra: Hãy gạch chéo(x) vào ô thích hợp để được câu trả lời chính xác

1

2

3

4

a2-b2=(a+b)(a-b)

a2-b2=(a+b)(b-a)

(a+b)2=a2+2ab+b2

(a-b)2=a2-2ab+b2

2.Viết các biểu thức dạng bình phương của 1 tổng hoặc 1 hiệu

a, x2+2x+1

b, 25a2+4b2-20ab

II.Bài mới:Chữa bài tập 17 SGK

Hoạt động 1: Xét sự đúng sai

Nhận xét đúng sai của kết quả sau:

x2+2xy +y2= ( x+2y)2

(Học sinh đứng tại chổ nhận xét.)

Bài tập 20 (SGK)

x2+2xy +y2= ( x+2y)2sai vì hai vế không bằng nhau

Vế phải:( x+2y)2= x2+4xy +y2

Khác với vế trái x2+2xy +y2

Hoạt động 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc

bình phương của một hiệu

Viết các biểu thức sau dưới dạng bình

phương của một tổng hoặc bình

phương của một hiệu

Học sinh nêu đề bài tương tự

Rồi đưa về dạng bình phương của một

tổng hoặc bình phương của một hiệu

Bài tập 21

a) 9x2-6x+1

= (3x)2-2.3x.1 +12

= (3x – 1)2 b) (2x+3y)2+2 (2x+3y)+1

= (2x+3y+1)2

Nêu đề bài tương tự:

x2-2x+1 = (x – 1)2 4x2-4x+1 = (2x – 1)2 (x+y)2+2 (x+y)+1=(x+y-1)2

Hoạt động 3:Chứng minh đẳng thức.

Hãy chứng minh:

(10a+5)2=100a(a+1)+25

GV hướng dẩn học sinhbiến đổi vế trái

về bằng vế phải

(1 học sinh lên bảng chứng minh, cả

lớp cùng làm)

Gv hướng dẩn cách tính bình phương

của các số có tận cùng bằng 5

-Sau đó cho h/s tính nhẩm 352,452

Bài tập 17(sgk)

VT = (10a+5)2

= 100a2+100a+25 = 100a(a+1)+25=VP

Tính: a52 = ( 10 a +5)2

= 100a2+100a + 25 = (a+1) a 100 + 25

áp dụng tính: 352 = 3 4 100 + 25 = 1200 + 25 = 1225

452 = 4.5.100 + 25

Lop7.net

Trang 9

Gọi 2 h/s lên bảng c/m bài tập 23a và

23b

Học sinh đứng tại chổ áp dụng bài tập

23a để tính (a+b)2

Giáo viên hướng dẩn học sinh biến đổi

biểu thức về dạng A2+m (m 0)

= 2000 + 25

= 2025 Bài tập 23: C/m

(a+b)2=(a-b)2+4ab VP=a2-2ab+b2+4ab =a2+2ab+b2=(a+b)2=VT (a-b)2=(a+b)2- 4ab

VP=a2+2ab+b2-4ab =a2-2ab+b2=(a-b)2=VT

b, Tính (a+b)2 biết a-b =20 và a.b = 3

ta có: (a+b) 2 = (a-b)2+4ab = 202+4 3 = 400+12 = 412

Bài tậpthêm:Chứng minh biểu thức sau luôn luôn dương.

4x2- 4x+2 = 4x2- 4x+1+1 =( 4x2- 4x+1)+1 = ( 2x+1)2 +1

Mà ( 2x+1)2 0 Suy ra: ( 2x+1)2+1 0

Vậy 4x2- 4x+2 0 với mọi giá trị của x

Hoạt động 4: Tính

GV treo bảng phụ có ghi đề bài

tập 22

Gọi h/s đứng tại chổ tính nhanh

Gọi h/s khá giỏi biển đổi

Bài tập 22SGK:

Tính nhanh:

1012=(100+1)2= 10000 + 200 +1 =10201

1992=(200-1)2= 40000 - 400 +1 =3961

47.53=(50-3).(50+3) = 2491

Bài tập 25

(a+b+c)2=a2+b2+c2+2ab+2bc+2ac (a-b-c)2=a2+b2+c2-2ab-2ac-2bc

Hướng dẩn bài tập về nhà:Xem lại các bài tập đã chữa

Làm các bài tập :20 và 24 SGK.13,14,15 sbt

………  ………

Lop7.net

Trang 10

Ngày dạy:………:

A. Mục tiêu: -H/s nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ:Lập phương của một

tổng,lập phương của một hiệu

-Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức trên để giảI toán -Rèn tính cẩn thận,chính xác khi sử dụng các hằng đẳng thức trên

B.Phương pháp: Trực quan + nêu vấn đề.

C.Chuẩn bị : Bảng phụ

D.Tiến trình lên lớp:

I.Kiểm tra bài củ: Hãy phát biểu bằng lời và viết công thức tổng quát về ba hằng đẳng thức đã học? Tính nhẩm 512,192,29-31

II.Bài mới:

Hoạt động 1: Lập phương của một tổng

Hãy thực hiện phép tính sau rồi cho

biết kết quả?

(a+b)3=(a+b)(a+b)2

H/s đứng tại chổ nêu cách làm

Từ ví dụ trên hãy viết

(A+B)3=?

Hãy phát biểu bằng lời nội dung

hằng đẳng thức trên ?

Tính : (x+1)3 ; (2x+y)3

x3 +6x2+12x+8

(x+1)3 = (1+x)3

x2-1 = 1-x2

(x-3)2 = x2- 2x+9

Từ đó rút ra nhận xét:

(A-B)2 = (B-A)2

(A-B)3 = (B-A)3

(a+b)3=(a+b)(a+b)2

=(a+b)(a2+2ab+b2) =a3+3a2b+3ab2+b2

(a+b)3=A3+3a2b+3ab2+b3

(A,b là các biểu thức tuỳ ý) áp dụng tính:

(x+1)3=x3+3x2+3x+1 (2x+y)3=8x3+6x2y+6xy2+y3

x3 +6x2+12x+8=(x+2)3

Chú ý : Các biểu thức trên đều có 2 chiều

Hoạt động 2: Lập phương của một hiệu

Tính: A(B)3 từ đó nêu công

thức : (A-B)3=?

Gọi h/s phát biểu bằng lời

Gọi h/s lên bảng tính

Trong các khẳng định sau khẳng định

nào đúng:

(2x-1)2 = (1-2x)2

(x-1)3 = (1-x)3

(x+1)3 = (1+x)3

x2-1 = 1-x2

(x-3)2 = x2- 2x+9

Từ đó rút ra nhận xét:

(A-B)2 = (B-A)2

3 =A3-3A2B+3AB2+B3

A(B)

Hay (A-B)3= A3-3A2B+3AB2+B3

(A,B là các biều thức tuỳ ý)

áp dụng tính:

(x- )3 =x3-x2+ x-3

1

3

1 27

1

(x-2y)3=x3-6x2y+12xy2-8y3

Nhận xét:

(A-B)2 = (B-A)2 (A-B)3 = - (B-A)3

Lop7.net

Trang 11

(A-B)3 = - (B-A)3

Hoạt động 3: Củng cố

Cả lớp làm vào vở, hai học sinh lên

bảng làm

Đề bài được đưa lên màn hình

Học sinh hoạt động nhóm, sau đó cử

đại diện của tổ lên trình bày

Em hiểu thế nào là con người nhân

hậu?

Bài tâp:26sgk

a) (2x2+3y)3

=(2x2)3+3.(2x2)2.3y+3.2x2.(3y)2+.(3y)3

= 8x6 +36x4y+54x2y2+27y3

b) ( x –3)3

2 1

= x3- x2+ x-27

8

1 4

9

2 27

Bài tập 29 sgk.

N x3-3x2+3x-1 = (x-1)3

U.16+8x+x2= (x+4)2

H x3+3x2+3x+1 = (x+1)3

Â.1-2y +y2= (y-1)2

Cụm từ phải tìm là: Nhân hậu

Hoạt động 4:Hướng dẩn về nhà:

- Ôn tập năm hằng đẳng thức đã học, so sánh để ghi nhớ

- Học kỹ lý thuyết, làm bài tập 26,27,28,29 SGK Bài tập 16 sbt

Ngày dạy:………:

A.Mục tiêu: -H/s nắm được các hằng đẳng thức.Tổng hai lập phương và hiệu hai

lập phương

-Phân biệt sự khác nhau giữa các hằng đẳng thức:Lập phương của một tổng ,một hiệu với tổng 2 lập phương và hiệu hai lập phương

-Biết sử dụng hai hằng đẳng thức này để làm một số bài tập Rèn luyện cách tính nhanh và tính cẩn thận

B.Phương pháp: Trực quan + Nêu vấn đề.

C.Chuẩn bị: Gv chuẩn bị bảng phụ.

D.Tiến trình lên lớp:

I.Kiểm tra: Viết hai hằng đẳng thức lập phương của một tổng ,một hiệu và phát biểu bằng lời Tính (2x-y)3

II.Bài mới:

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w