đề cương Đường lối Quân sự tổng hợp ĐH Bách Khoa HN đề cương Đường lối Quân sự tổng hợp ĐH Bách Khoa HN đề cương Đường lối Quân sự tổng hợp ĐH Bách Khoa HN đề cương Đường lối Quân sự tổng hợp ĐH Bách Khoa HN đề cương Đường lối Quân sự tổng hợp ĐH Bách Khoa HN đề cương Đường lối Quân sự tổng hợp ĐH Bách Khoa HN
Trang 11.Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chiến tranh là: Chiến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử
2.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, đặc trưng cơ bản của chiên tranh là: bạo lực vũ trang có tổ chức
3.Bản chất giai cấp quyết định mục tiêu chiến đấu, nhiệm vụ chính trị và chức năng xã hội của quân đội" thể hiện: Bản chất giai cấp của quân đội về mặt chính trị
4.Theo quan điểm của Lênin, "bảo vệ Tổ quốc XHCN" là: trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân tộc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
5.Theo Tư tưởng Hồ Chí Minh, hiện nay quân đội nhân nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ: Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh sẵn sàng chiến đấu
6.Chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định: Chính trị là mục đích xuyên suốt quyết định mục tiêu, phương hướng và sự chuẩn bị phương tiện, vật chất cho chiến tranh
7.Chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định: Chính trị chỉ đạo toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
8.Theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin về chiến tranh thì bản chất chiến tranh ngày nay: Không thay đổi
9.Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, bản chất giai cấp của quân đội là: Tương đối ổn định nhưng có thể thay đổi
10.Bảo vệ Tổ quốc XHCN theo quan điểm chủ nghĩa Mác- Lênin: Là trách nhiệm và nghĩa vụ của cả dân tộc của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
11.Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Là sức mạnh của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
12.Theo tư tưởng Hồ Chí Minh thì Quân đội nhân dân Việt Nam: Mang bản chất giai cấp công nhân
13.Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh xác định: Quy luật của chiến tranh giải phóng dân tộc là phải sử dụng bạo lực cách mạng để đập tan bạo lực phản cách mạng
14.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nguồn gốc nảy sinh chiến tranh là: Có 2 nguồn gốc ( nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội )
15.Nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là: Nguyên tắc Đảng cộng sản lãnh đạo, tăng cường bản chất giai cấp công nhân cho quân đội
Bài 2 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
Học trực tuyến tại quizlet.com/_90ybuy
Trang 21.Quốc phòng là: công cuộc giữ nước của một quốc gia
2.Hoạt động quốc phòng bao gồm: Tổng thể các hoạt động đối nội, đối ngoại của Nhà nước và nhân dân
3.Tiềm lực kinh tế của nền phòng toàn dân, an ninh nhân dân:: Là khả năng về kinh tế của đất nước trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội
4.Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.: Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại
5.Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.: Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
6.Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Để đánh bại chiến lược DBHB - BLLĐ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch
7.Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân,
an ninh nhân dân
8.Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Xây dựng tình yêu quê hương đất nước
9.Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Xây dựng niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của nhà nước
10.Tiềm lực kinh tế là: Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
11.Vai trò của tiềm lực kinh tế trong nền QPTD - ANND là: Tiềm lực kinh tế là điều kiện vật chất bảo đảm cho sức mạnh của nền QPTD - ANND
12.Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần: Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
13.Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Là khả năng về khoa học và công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ cho QP-AN
Bài 3 XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN, BẢO VỆ VỮNG CHẮC TỔ QUỐC VN-XHCN
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9439ne
Trang 31.Theo khái niệm: Chiến tranh nhân dân là hình thức
chiến tranh: Toàn dân, toàn diện lấy lực lượng vũ
trang nhân dân làm nòng cốt
2.Theo khái niệm: Chiến tranh nhân dân nhằm: Bảo vệ
độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc
3.Theo khái niệm: Chiến tranh nhân dân nhằm: bảo vệ
nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa
4.Mục đích của chiến tranh nhân dân là để : Bảo vệ
vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc
5.Mục đích của chiến tranh nhân dân là để : bảo vệ
Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
6.Mục đích của chiến tranh nhân dân là để : bảo vệ
lợi ích quốc gia-dân tộc
7.Mục đích của chiến tranh nhân dân là để : bảo vệ
nền văn hóa dân tộc
8.Mục đích của chiến tranh nhân dân là để.: giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội"
9.Tổ quốc Việt Nam XHCN của chúng ta được hiểu là
bao gồm các thành tố: Lãnh thổ; nhân dân; chế độ
xã hội chủ nghĩa (thể chế chính trị của nước ta)
10.Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay là: Bất kỳ thế lực nào
có âm mưu và hành động chống phá đất nước ta
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
11.Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc,
cần quán triệt: 6 quan điểm chỉ đạo của Đảng
12.Nếu chiến tranh xảy ra, cùng với bọn gây chiến
tranh Xâm lược, lực lượng là đối tượng tác chiến
của quân dân ta là: Lực lượng phản động tiến hành
biểu tình, gây bạo loạn, lật đổ, phá hoại thành quả
cách mạng của nhân dân ta
13.Tiêu trí của một cuộc chiến tranh chính nghĩa là:
Cuộc chiến tranh để bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng của một dân tộc
14.Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam là: Là
cuộc chiến tranh hiện đại
15.Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam: Là
cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng
vũ trang nhân dân làm nòng cốt
16.Quan điểm của Đảng trong tiến hành chiến tranh
nhân dân là thực hiện toàn dân đánh giặc được
hiểu là: Tổ chức động viên mọi lực lượng nhân dân
tham gia chiến tranh
17.Thế trận chiến tranh nhân dân được bố trí: Rộng
khắp trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm
18.Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ngày nay chúng ta cần tập trung đánh địch trên: Tất cả mọi mặt trận, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu
Bài 4: CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifdt2
Trang 41.Lực lượng vũ trang nhân dân là: Các tổ chức vũ
trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do
Đảng cộng sản VN lãnh đạo, Nhà nước CHXHCN Việt
Nam quản lý
2.Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam là: Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu để bảo vệ
độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
của Tổ quốc
3.Thành phần của lực lượng vũ trang gồm: Quân đội
nhân dân, công an nhân dân
4.Quan điểm nguyên tắc trong xây dựng lực lượng
vũ trang nhân dân thời kỳ mới là: Giữ vững và tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối
với lực lượng vũ trang nhân dân
5.Một trong những đặc điểm liên quan đến xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân là : Xây dựng lực
lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã
thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp
6.Một trong những đặc điểm liên quan đến xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân là: Sự nghiệp đổi mới
ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn,
7.Một trong những đặc điểm liên quan đến xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân là.: Đất nước ta bước
sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại
hóa và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn
8.Một trong những quan điểm , nguyên tắc xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Bảo đảm cho LLVTND luôn trong tư thế sẵn sàng
chiến đấu và chiến đấu thắng lợi
9.Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng CSVN
đối với LLVTND
10.Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ
trang nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc: "Tuyệt
đối, trực tiếp về mọi mặt"
11.Quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực
lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là: Xây
dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là
chính , lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
12.Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam hiện nay là: Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu
thắng lợi bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
13.Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam hiện nay là.: Tổ chức và hướng dẫn quần chúng
nhân dân xây dựng và thực hiện thế trận chiến tranh
nhân dân BVTQ
14.Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt
Nam hiện nay là : Cùng toàn dân xây dựng đất
nước
15.Phương hướng xây dựng lực lượng QĐND, CAND trong giai đoạn mới: Từng bước hiện đại, ưu tiên một số quân binh chủng tiến thẳng lên hiện đại
16.Quan điểm, nguyên tắc cơ bản của Đảng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ mới là: Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân
17.Nội dung xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính được hiểu là: Có số lượng phù hợp, chất lượng cao
18.Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là:
Xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ rộng khắp, lấy chất lượng làm chính
19.Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là.:
Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại
20.Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới là :
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch
Bài 5: XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifgz8
Trang 51.Hiện nay nước ta có: 4 vùng kinh tế trọng điểm
2.Một trong những đặc điểm về kinh tế xã hội ở
vùng kinh tế trọng điểm là: Có mật độ dân cư và
tính chất đô thị hóa cao
3.Một trong những đặc điểm về kinh tế xã hội ở
vùng kinh tế trọng điểm là: Nơi tập trung các đầu
mối giao thông quan trọng, các sân bay, bến cảng,
kho tàng,dịch vụ
4.Đặc điểm về QPAN ở vùng kinh tế trọng điểm là:
Nơi có nhiều đối tượng, mục tiêu quan trọng phải
bảo vệ
5.Nội dung cần tập trung kết hợp phát triển KTXH
với tăng cường, củng cố QPAN ở vùng kinh tế
trọng điểm là: Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế với kết cấu hạ tầng của nền
quốc phòng toàn dân
6.Việc kết hợp phát triển KTXH với tăng cường, củng
cố QPAN ở vùng núi, biên giới cần: Phải tổ chức tốt
việc định canh, định cư tại chỗ và có chính sách phù
hợp để động viên điều chỉnh dân số từ các nơi đến
vùng núi biên giới
7.Việc kết hợp phát triển KTXH với tăng cường, củng
cố QPAN ở vùng biển, đảo cần: Phát triển các loại
hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân
bám trụ, làm ăn lâu dài
8.Nội dung kết hợp phát triển KTXH với tăng cường,
củng cố QPAN trong công nghiệp là: Kết hợp ngay
trong quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành
công nghiệp
9.Giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện kết hợp phát
triển KTXH với tăng cường, củng cố QPAN ở nước
ta hiện nay gồm: 5 giải pháp
10.Kết hợp phát triển KTXH với tăng cường, củng cố
QPAN trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ
Tổ quốc cần chú ý: Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật
trong huấn luyện, chiến đấu và trong sẵn sàng chiến
đấu của LLVT
11.Truyền thống lịch sử đã chứng minh: Dựng nước
đi đôi với giữ nước đã trở thành: Quy luật tồn tại
và phát triển của dân tộc ta
12.Nội dung kết hợp phát triển KTXH với tăng cường,
củng cố QPAN trong khoa học, công nghệ và GD
là: Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo
nhân tài của đất nước
13.Đặc điểm về QPAN ở các vùng kinh tế trọng điểm
là: Nơi có nhiều đối tượng, mục tiêu quan trọng phải
bảo vệ
14.Nội dung kết hợp phát triển KTXH với tăng cường, củng cố QPAN ở vùng biển, đảo là: Chú trọng đầu
tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ
Bài 6: KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VỚI TĂNG CƯỜNG CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG AN NINH
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9iflym
Trang 61.Các yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên ta: Yếu tố chính trị, văn hóa xã hội
2.Vai trò của yếu tố địa lý trong nghệ thuât đánh giặc của tổ tiên ta: Là yếu tố rất quan trọng, tác động mạnh mẽ đến sự hình thành nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên
3.Truyền thống văn hóa nào của người Việt tác động mạnh mẽ đến sự hình thành nghệ thuật đánh giặc: Đức tính cần cù, thông minh sáng tạo trong lao động
4.Nội dung nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên là: Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc
5.Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý (1075-1077) là điển hình của nghệ thuật quân sự:
"Tiên phát chế nhân" (Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động )
6.Nghệ thuật quân sự: Là lý luận và thực tiễn để chỉ đạo và thực hành chiến tranh (đấu tranh vũ trang)
7.Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là: Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc
8.Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng gồm các bộ phận hợp thành là: Ba bộ phận (chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật)
9.Nội dung của chiến lược quân sự là: Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến và Xác định phương châm
và phương thức tiến hành chiến tranh
10.Bài học kinh nghiệm nào có thể vận dụng vào nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay là: Bài học
về Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công
Bài 7: NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifopz
Trang 71.Chủ quyền quốc gia là quyền: Làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và
tư pháp
2.Lãnh thổ quốc gia bao gồm có: Vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất
3.Vùng đất quốc gia bao gồm có: Đất liền, đảo và quần đảo
4.Vùng biển Việt Nam được xác định có các vùng: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kình tế và thềm lục địa
5.Việt Nam đã tuyên bố chủ quyền với: 2 quần đảo (Hoàng Sa và Trường Sa)
6.Theo Công ước Luật Biển 1982, mỗi quốc gia ven biển có những quyền khác nhau đó là: Chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia
7.Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia bao gồm: Biên giới quốc gia trên đất liền, trên không, trên biển, trong lòng đất
8.Biên giới quốc gia trên trên đất liền là: biên giới phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một quốc gia với quốc gia khác
9.Biên giới quốc gia trên biển là: ranh giới ngoài của lãnh hải hoặc là đường phân cách các vùng nội thủy hoặc vùng lãnh hải của các quốc gia ven biển
10.Biên giới quốc gia trên không được xác định là: Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời
Bài 8 XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifqrf
Trang 81.Lực lượng tự vệ được tổ chức ở: Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị; Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế
2.Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ là: Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức
3.Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là: Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính
4.Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay là: Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
5.Lực lượng dự bị động viên bao gồm: Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản lý vào đơn vị dự bị động viên
6.Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là: Xây dựng lực lượng dự bị động viên đảm bảo
đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm
7.Công tác huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên là: Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm trọng điểm
8.Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị: Từ thời bình
9.Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do: Chính phủ quy định
10.Nhiệm vụ động viên quốc phòng bao gồm: Động viên bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh
Bài 9: XÂY DỰNG LLDQTV - LLDBĐV - ĐỘNG VÊN CNQP
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifvei
Trang 91.Tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là: Là hình thức cơ bản để tập hợp, phát huy quyền làm chủ trong lĩnh vực an ninh trật tự
2.Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là: a Đối tượng tham gia đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp XH
3.Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là hình thức: Cơ bản để tập hợp và phát huy quyền làm chủ của người dân tham gia bảo đảm ANTT
4.Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là: Xây dựng kế hoạch phát động phong trào
5.Trách nhiệm của sinh viên trong tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là: Tự giác chấp hành các qui định về đảm bảo an ninh trật tự của nhà trường
6.Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ ANTQ là: Có khả năng phát hiện, quản lí, giáo dục để thu hẹp dần các đối tượng phạm
7.Tổ an ninh nhân dân (tổ tự quản) được tổ chức ở: a Ấp, khóm, cụm dân cư, làng bản, khu phố
b Cơ quan doanh nghiệp, phân xưởng, xí nghiệp, công ty
8.Chế độ xã hội phân chia thành ba đẳng cấp; Vua, Quan, Thứ dân là: Chế độ phong kiến
9.Thực tiễn lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông ta đã coi nhân dân là: "Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân, sức dân như nước"
10.Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là một hình thức hoạt động: Tự giác
11.Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ giữ vị trí: Giữ vị trí chiến lược
12.Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
13.Nội dung, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ bao gồm: 3 nội dung
Bài 10: XÂY DỰNG PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifx04
Trang 101.Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là: Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu hoạt động xâm phạm ANQG
2.Nhiệm vụ bảo vệ ANQG là: Bảo vệ các bí mật của Nhà nước, các mục tiêu quan trọng về ANQG
3.Một trong các nội dung của bảo vệ ANQG là: Giữ gìn trật tự nơi công cộng
4.Khó khăn trong bảo vệ ANQG và giữ gìn trật tự ATXH là: Các hành động xâm phạm độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ vẫn tiếp diễn
5.Đối tượng xâm phạm ANQG bao gồm: Gián điêp, phản động
6.Nội dung quan điểm trong bảo vệ ANQG và giữ gìn trật tự ATXH là: Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
7.Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn ATXH: Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia
8.Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm: chính trị xã hội, kinh tế, văn hóa tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin
9.Một trong những quan điểm của Đảng về bảo vệ ANQG và trật tự ATXH: Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng
và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Bài 11: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA VÀ GIỮ GÌN TTATXH
Học trực tuyến tại quizlet.com/_9ifzyo