- Ngày soạn : - Ngày dạy : Tieát 4 LIEÂN KEÁT TRONG VAÊN BAÛN A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Hiểu rõ liên két là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản -Biết kiến thức vào việc tạo lập[r]
Trang 1- Ngày soạn : -Ngày dạy :
Tuần 1 (Tiết: 0104 )
Tiết 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lý Lan
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ
* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Kiến thức:Giúp HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối
với con cái
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ
- Thái độ: + Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con
người ta càng thêm yêu quý cha mẹ
+ Liên hệ mơi trường gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em
B CHUẨN BỊ.
- GV: sgk + giáo án +Tranh ảnh
- HS: sgk+ vở bài soạn+vở ghi
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
* Ổn định lớp ( 1’ ) Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp. *Kiểm tra bài cũ
* Bài mới :
Giới thiệu bài.(1’)
Trong ngày khai trường đầu tiên của em, em còn nhớ ai đã đưa em đến trường không? Đêm trước đó mẹ đã làm gì, nghĩ gì… Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu văn bản “ Cổng trường mở ra” để thấy được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với chúng ta
Hoạt động 1: (13’)Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung
GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản ( đọc diễn cảm, rõ ràng )
- GV: Nhận xét và uốn nắn HS đọc sai
- Em hiểu thế nào về văn bản “Nhật dụng”? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6?
I Tìm hiểu chung
1/- Thể loại : Văn bản nhật dụng
cĩ nội dung gần gũi , bức thiết với cuộc sống trước mắt của con người
và cộng đồng
Trang 2- HS đọc chú thích ( GV giải thích để HS hiểu rõ
hơn về nghĩa của các từ khó
Hoạt động 2 :20’ Hướng dẫn HS tìm hiểu văn
bản
? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của
bài văn bằng một vài câu ngắn gọn? ( chẳng hạn
như bài văn viết về việc gì? )
Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm
không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên
của con.
? Tìm chi tiết biểu hiện tình cảm của mẹ đối với
con?
? Em hãy cho biết, trong đêm trước ngày khai
trường tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì
khác nhau? Điều đó biểu hiện ở những chi tiết
nào ?
Mẹ – thao thức, không ngủ được, suy nghĩ triền
miên
( Các chi tiết: “Mẹ lên giường và trằn trọc Con
đã đi học từ ba năm trước, hồi mới ba tuổi vào
lớp Mẫu giáo, đã biết thế nào là trường lớp…
ngày đầu năm học ”).
Con- thanh thản, nhẹ nhàng, “vô tư ”.
( Các chi tiết: “Cũng như trước một chuyến đi xa,
trong lòng con không có mối bận tâm nào khác
ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ”.)
? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ được?
GV gợi ý( mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con
hay vì mẹ đan nôn nao nghĩ về ngày khai trường
năm xưa của chính mình hay một lí do nào khác
nữa?).
-Cho HS làm bài tập 2 Tr3 ( sách bài tập )
GV đọc lại những đoạn văn trong bài từ : “ Mẹ
lên giường và trằn trọc…bước vào”
? Qua những đoạn văn cô vừa đọc em hãy cho
biết, có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con
không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì?
2/- Từ khĩ : ( sgk )
II Đọc- Hiểu văn bản
1/-Tình cảm của mẹ dành cho con
- Giúp con thu dọn đồ chơi
- Vỗ về con ngủ dịu ngọt, trìu mến
2/Tâm trạng của người mẹ và đứa con:
* Mẹ :
- Khơng ngủ được, háo hức…
- Suy nghĩ triền miên , hồi hộp
Cĩ tấm lịng sâu nặng, quan tâm sâu sắc đến con
* Con :
- Hăng hái dọn dẹp đồ chơi, háo hức
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng
vơ tư, thanh thản
Trang 3*Củõng cố:(2’)
- Bài văn nói về việc gì?
-HS đọc lại ghi nhớ
*Hướng dẫn học tậpø:(1’)
-Học thuộc bài ghi, ghi nhớ trong SGK và làm bài tập 2 (SGK), bài tập 6 (SBT)
-Soạn tiết tiếp theo, văn bản “ Mẹ tôi”
-Sưu tầm văn bản cĩ nội dung nĩi về ngày khai trường
Nhật kí giờ dạy:
Trong bài, người mẹ không trực tiếp nói với con
hay với ai cả Mà người mẹ nhìn con ngủ như tâm
sự với con nhưng thực ra là đang nói với chính
mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của mình Cách viết
này làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư
tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng
những lời trực tiếp
GV gọi một HS đọc lại đoạn ( mẹ nghe nói ở
Nhật …hết bài )
? Em hãy cho biết câu văn nào trong bài nói lên
tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ
trẻ?
(Ai cũng biết mỗi sai lầm trong gd sẽ ảnh hưởng
đến cả một thế hệ mai sau và sai lầm một li có thể
đưa thế hệ ấy chệch cả ngàn dặm sau này.
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK (Tr9)
? GV nêu câu hỏi 6 trong SGK ( Thế giới kì diệu
là một thế giới có những điều
tốt đẹp : tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình
bạn, tình thầy trò
Hoạt động 3 :(7’) Hướng dẫn HS luyện tập
- HS đọc câu hỏi phần luyện tập
- GV cho HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS về nhà viết đoạn văn
- GV gợi ý ( ví dụ như trong ngày khai trường em
được làm quen với một bạn hoặc ấn tượng về thầy
(cô) giáo, mái trường,…)
3/Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ:
- Thế giới của ước mơ và hy vọng
- Thế giới của niềm vui
Nhà trường là tất cả của tuổi thơ
Tổng kết ( Ghi nhớ SGK Tr9)
-Sử dụng ngơn ngữ biểu cảm -Tấm lịng,tình cảm của người mẹ đối với con
Vai trị to lớn của nhà trường đối với con người
III Luy ện t ập:
1/Vì đang bước vào một thế giới kì diệu, hồi hộp, nôn nao Vì được làm một cậu HS lớp một chứ không còn là cậu ( cô ) bé mẫu giáo nữa
2/Viết đoạn văn
Trang 4- Ngày soạn :
- Ngày dạy :
Tiết 2 : MẸ TÔI
( Ét-mơn-đơ đơ a-mi-xi)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Qua bức thư của người cha gửi cho con mắc lỗi với mẹ, biểu hiện tình yêu
thươ ng , kính trọng cha m ẹ…
- Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Kiến thức:Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu ngặng của cha
mẹ đối với con cái
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện
- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ.
- TH kĩ năng sống ( KN tự nhận thức và KN giao tiếp,phản hồi,lắng nghe tích cực…)
B CHUẨN BỊ.
-GV: sgk+ giáo án + Tranh
-HS: sgk+vở bài soạn+ vở ghi
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
* Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp
* Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Em hãy nêu nội dung của văn bản “ CỔNG TRƯỜNG MỞ RA” Qua đó tác
giả muốn nói đến điều gì?
- Phân tích tâm trạng người mẹ và đứa con trong đêm trước ngày khai trường
*Bài mới
.Giới thiệu bài: (1’)
Các em ạ! Người mẹ của chúng ta có vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào chúng ta cũng ý thức hết được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm mới nhận ra tất cả Văn bản “ Mẹ Tôi” mà chúng ta học hôm nay sẽ cho ta một bài học như thế
Hoạt động 1: (15’ ) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích
-HS đọc bài ( chú ý đọc diễn cảm thể hiện những
I Đọc- Chú thích văn bản
1/- Tác giả (sgk ) 2/- Từ khĩ (sgk )
Trang 5tâm tư, tình cảm buồn khổ của người cha trước
lỗi lầm của con và sự trân trọn của ông đối với
vợ.GV nhận xét và góp ý cách đọc của HS)
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích trong
sgk
?Em thấy văn bản là mộtbức thư của người bố
gửi cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề
là “Mẹ tôi” ?
-Sau khi HS trả lời GV chốt lại như sau ( Đây là
nhan đề do chính tác giả A-mi-xi đặt cho đoạn
trích Mới xem ra rất dễ nhận xét như thế Nhưng
đọc kĩ sẽ thấy tuy bà không xuất hiện trực tiếp
trong câu chyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các
nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng
tỏ.)
Hoạt động 2 : ( 20’ ) Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản
? Cảm xúc E khi đọc thư?
? Thái độ, t/c của bố với E được thể hiện qua
những chi tiết nào? T×m và PT?
? Qua đĩ người bố thể hiện thái độ ntn?
Gv gỵi í: Cách nĩi:
Nghĩ xem, nghĩ kỹ, nhớ rằng…
? Theo em ý do khiến ơng cĩ thái độ như vậy?
? GV nêu v/ đ :
Cĩ ý kiến cho rằng bố E quá nghiêm khắc cĩ lẽ
ơng khơng cịn yêu thương con mình? Ý kiến
của em?
GV: Bố rất yêu con nhưng khơng nuơng chiều,
xem nhẹ, bỏ qua Bố dạy con về lịng biết ơn
kính trọng cha mẹ Những suy nghĩ & t/c ấy
của người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa nay
của chúng ta “bât trung, bất hiếu là 1 tội lớn”
Phần hay nhất và cảm động nhẩt trong bức thư
là người bố nĩi với con về người mẹ yêu dấu.
? Em hiểu vì sao người bố lại nĩi với E về mẹ?
? Thái độ của ơng với vợ mình?
? Đọc đoạn 2,3 em hãy tìm và PT những chi
tiết nĩi về mẹ E Hãy PT những chi tiết ấy?
Qua đây em hiểu mẹ E là người ntn?
3/Thể loại :Viết thư, nghị luận
II Đọc- Hiểu văn bản
1/- Thái độ của bố đối với En-ri-cơ
a Thái độ của người bố đ/v con + Việc như thế…tái phạm nữa + Như 1 nhát dao đâm vào tim
bố vậy
+ Phải xin lỗi mẹ…hãy cầu xin
mẹ hơn con nếu con bội bạc với
mẹ thà rằng bố khơng cĩ con.
Bố buồn, giận con & nghiêm khắc dạy con.
b Thái độ của bố với mẹ Em.
Trân trọng vợ
2.Hình ảnh người mẹ.
-…mẹ đã thức suốt đêm -…đổi 1 năm HP tránh cho con
1 giờ đau đớn…
-…đi ăn xin…hi sinh tính mạng
để cứu sống con
Hết lịng yêu thương con, sẵn
Trang 6? Đọc những dịng thư này, em cĩ suy nghĩ gì?
? Vì sao E đọc những dịng này lại xúc động?
Và chắc em sẽ khơng dám tái phạm nữa?
? TS người bố khơng nĩi trực tiếp với E mà lại
viết thư?
Đây cũng là cách ứng xử trong GĐ, trong XH
mà chúng ta cần học tập.
? VB là 1 bức thư người bố gửi con nhưng TS
t/g lấy nhan đề “Mẹ tơi”?
-Tâm trạng của En-ri-cơ sau khi đọc thư ? Vì
sao cĩ tâm trạng như vậy ?
- Em làm gì sau khi hiểu được bức thư ?
- Gv goi 2 -3 hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3 : ( 5’ ) Hướng dẫn HS luyện tập
-HS đọc bài tập 1 (GV cho thời gian để HS lựa
chọn , đọc đoạn mà các em lựa chọn- về học
thuộc )
HS đọc bài tập 2 (GV gợi ý để HS kể lại: Em
hãy liên hệ với bản thân mình xem đã có lần nào
lỡ gây ra một sự việc khiến cha mẹ buồn phiền,
Đó là chuyện gì? Xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Bố
mẹ buồn phiền ra sao?Qua đó đã rút ra bài học
gì cho bản thân.)
-
sàng hi sinh vì con 3/- Tâm trạng của En-ri-cơ
- Vơ cùng xúc động
- Hiểu được tình cảm sâu sắc của cha mẹ
- Nhận lỗi lầm
Tổng kết ( Ghi nhớ: sgk-tr 12 ).
-Biểu cảm trực tiếp -Người mẹ cĩ vai trị quan trọng trong gia đình
III LUYỆN TẬP.
1/ HS chọn đoạn thư trong văn bản- về học thuộc
2/.HS kể lại sự việc
*Củng cố:( 2’ )
-Văn bản kể về vấn đề gì?
-HS đọc lại phần ghi nhớ
*Dặn dò:( 1’ )
-Về nhà học thuộc bài-học ghi nhớ trong sgk.Làm bài tập 1 SBT
-Chuẩn bị tiết tiếp theo: “ Từ ghép”
Nhật kí giờ dạy:
Trang 7- Ngày soạn :
- Ngày dạy :
Tiết 3 : TỪ GHÉP
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được hai loại từ ghép
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Kiến thức:+ Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ
thống từ ghép
- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết.
- TH kĩ năng sống ( KN ra quyết định và KN giao tiếp,…)
B CHUẨN BỊ :
GV : sgk + giáo án + Bảng phụ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
* Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp
*Kiểm tra bài cũ: Không
* Bài mới:
Giới thiệu bài: :(1’) Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm từ ghép Đó là những từ phức được tạo
ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Hôm nay các em sẽ tiếp tục được tìm hiểu về các loại từ ghép và ý nghĩa của nó
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Trang 8Hoạt động 1(10’)Hướng dẫn HS tìm hiểu các loại từ ghép
HS đọc phần 1 trong sgk
GV ghi ví dụ lên bảng :
“ Mẹ còn nhớ… bà ngoại… đóng lại” (…)
( Lí Lan )
“Cốm không phải… thơm phức… ven bờ” (…)
(Thạch Lam )
? Em hãy cho biết, từ ghép : bà ngoại, thơm phức
tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính ?
-Bà : tiếng chính; ngoại : tiếng phụ.
-Thơm:tiếng chính ; phức :tiếng phụ.
( Rõ ràng các em thấy tiếng chính bao giờ cũng
không thay
đổi còn tiếng phụ thì thay đổi.Chẳng hạn như : bà
ngoại, bà nội, thơm phức
Tiếng bổ sung là tiếng phụ, tiếng được bổ sung là
tiếng chính ).
HS đọc phần 2 trong sgk
GV ghi ví dụ 2 lên bảng:
“ Việc chuẩn bị quần áo mới…khai trường”
“ Mẹ không lo…trầm bổng (…)”
? Em thấy từ : quần áo, trầm bổng có phân ra tiếng
chính, tiếng phụ không ?
( Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ được mà các
tiếng bình
đẳng nhau về ngữ pháp Đó là từ ghép đẳng lập ).
? Qua phân tích các vd trên em cho biết có mấy loại
từ ghép ?
Đó là loại nào ?
? Thế nào là từ ghép chính phụ , từ ghép đẳng lập ?
Gọi HS đọc ghi nhớ 1 trong sgk trang 14
Hoạt động 2(15’)Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ ghép
? Hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ
bà.Nghĩa
của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm Em thấy có
gì khác
nhau ?
I.CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
VD1: Bà ngoại( bà :chính ; ngoại :Phụ)
Từ ghép chính phụ T
VD2 :Quần áo, trầm bỗng ( không
phân ra tiếng chính, tiếng phụ )
Từ ghép đẳng lập
Ghi nhớ 1: SGK tr 14
II.NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
So sánh nghĩa:
+ bà : người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
+ bà ngoại : sinh ra mẹ
Từ ghép chính phụ ( phân nghĩa)
Trang 9
( Bà :người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha
Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ.
Thơm: có mùi như hương của hoa, dễ chịu , thích
ngữi.
Thơm phức :có mùi thơm bốc lên mạnh , hấp dẫn ).
? Qua 2 vd trên em thấy nghĩa của từ nào hẹp hơn ?
( bà ngoại , thơm phức ) Từ ghép chính phụ
? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần,
áo; nghĩa của từ trầm bỗng với nghĩa của mỗi tiếng
trầm, bỗng,em thấy có gì khác nhau ?
( - Quần áo : quần và áo nói chung.
-Trầm bỗng : âm thanh lúc trầm lúc bỗng nghe rất êm tai ).
? Quần áo = quần + áo nói chung, nó có tính chất gì ?
( hợp nghĩa )
? Em hãy so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của từ ghép chính
phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập ?
HS đọc ghi nhớ 2 trong sgk trang 14
Hoạt động 3 :(15’) Hướng dẫn HS luyện tập
HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu của bài
HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cầu của bài
HS đọc bài tâp 3
+ quần : quần và áo nói chung Từ ghép đẳng lập
( hợp nghĩa )
Ghi nhớ 2 : SGK tr 14
III.LUYỆN TẬP.
1/ Xếp các từ ghép sau : Chính phụ Đẳng lập Nhà ăn , nhà máy, Suy nghĩ , Lâu đời , xanh ngắt , chài lưới , Cây cỏ , cười nụ đầu đuôi , ẩm
ướt
2/ Điền thêm tiếng vào sau các tiếng có sẵn để tạo từ ghép chính phụ
Bút chì , thước kẻ , mưa lất phất , làm bài , ăn bánh , trắng tinh , vui tươi , nhát gan
3/ Điền thêm tiếng vào sau các tiếng có sẵn để tạo từ ghép đẳng lập
Núi sông , ham muốn , xinh đẹp , mặt mũi , học hỏi , tươi vui
4/ Sách : là loại để ta đọc- học – hoặc tham khảo , được in sẵn , do các giáo sư viết
Vở : là loại để ta viết vào đó Sách vở bao gồm hai loại trên ( không thể nói một cuốn sách vở được) Bài tập 5,6 hướng dẫn HS về nhà
ø làm
Trang 10* Củng cố : ( 2’)
- Từ ghép có mấy loại , nêu cụ thể từng loại ?
- Nghĩa của các loại từ ghép có gì khác nhau ?
* Dặn dò :( 1’)
- Về nhà học thuộc 2 ghi nhớ trong sgk
- Làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị tiết tiếp theo “ Liên kết trong văn bản
Nhật kí giờ dạy:
- Ngày soạn :
- Ngày dạy :
Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu rõ liên két là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
-Biết kiến thức vào việc tạo lập văn bản
* TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Kiến thức:Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết, sự liên kết
ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những
văn bản có tính liên kết
- Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết vào các câu, các đoạn trong văn bản bằng những ngôn
ngữ thích hợp
B CHUẨN BỊ :
GV : sgk + giáo án.