I / Muïc tieâu : - Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện - Dựng lại câu chuyện theo vai Người dẫn chuyện , khỉ ,cá sấu[r]
Trang 1TUAN 24
Thứ hai ngày tháng 2 năm 2010
Chµo cê
GV chuyªn d¹y
H¸t nh¹c
GV chuyªn d¹y
Tập đọc
QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa và các cụm từ Phân
biệt được lời các nhân vật
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TIET 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sư Tử xuất quân.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
MT: Đọc trôi chảy toàn bài
PP: Thực hành, luyện đọc, trực quan
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Luyện đọc bài theo hướng dẫn của GV
- HS thưc hiện thi đua đọc bài
Trang 2cá nhân.
TIET 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung của bài
PP: Thực hành, động não
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của
Cá Sấu?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp mình
cùng học tiếp nhé
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình?
- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội
bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- Còn Cá Sấu thì sao?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Hoạt động 4: Thi đua đọc lại truyện theo vai.
MT: Đọc trơn toàn bài
PP: Kể chuyện, thực hành, động não
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
- Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống
nhau không?
- Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt,
do khỉ nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá
sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương
xót hay buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân
dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là để chỉ
những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa
- 1 HS đọc bài
- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
- 1 HS đọc bài
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được
- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
- Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- HS trả lời: Không giống nhau
vì khóc là do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều,…
Trang 3- Chuẩn bị bài sau: Gấu trắng là chúa tò mò.
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Rèn luyện kỹ năng giải bài tập :”Tìm một thừa số chưa biết”
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ, bộ thực hành Toán
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm một thừa số của phép nhân.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Thực hành tìm một thừa số
MT: Tìm được một thừa số
PP: Thực hành, động não
Bài 1:
- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- HS thực hiện và trình bày vào vở:
Bài 2:
- Muốn tìm một số hạng của tổng ta làm sao?
- Muốn tìm một thừa số của tích ta làm ntn?
- Cho HS làm bài
Bài 3:
- HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống
Hoạt động 2: Giải toán
MT: Thực hiện giải toán đúng
PP: Thực hành, động não
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và làm bài
Bài 5: Thi đua: Tính nhanh
- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 4
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- HS nêu
- HS làm bài Sửa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
- HS thực hiện phép tính
- HS làm bài
- HS thực hiện phép tính và tính
Trang 4Thứ ba ngày tháng 2 năm 2010
MÜ thuËt
GV chuyªn d¹y
KĨ chuyƯn
: QUẢ TIM KHỈ
I / Mục tiêu :
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện
- Dựng lại câu chuyện theo vai Người dẫn chuyện , khỉ ,cá sấu
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên , sinh động ,phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt ,biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật
- Biết theo dõi nhận xét đánh giá lời bạn kể
II / Đồ dùng dạy học :tranh minh hoạ nội dung câu chuyện sgk
III / Các hoạt động dạy học :
1 KTBC :Gọi 3 hs lên bảng kể theo vai câu
chuyện tuần trước
nhận xét cho điểm hs
2 Bài mới :GT bài : Quả tim khỉ
3 Hướng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn truyện
-Bước 1 Kể trong nhóm mỗi nhóm 4 em
mỗi em kể 1 nội dung tranh
-Bườc 2 Kể trước lớp , cử đại diện nhóm trình
bày
GV nhận xét
Câu hỏi gợi ý
Đoạn 1
-Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
-Cá sấu có hình dáng như thế nào ?
-Khỉ gặp cá sấu trong trường hợp nào ?
Khỉ đã hỏi cá sấu câu gì ?
-Cá sấu trả lời ra sao ?
-Tình vạn giữa khỉ và cá sấu như thế nào ?
Đoạn 1 có thể đặt tên là gì ?
*Đoạn 2
-Muốn ăn thịt khỉ cá sấu đã làm gì?
-Cá sấu định lừa khỉ như thế nào?
-Lúc đó thái độ của khỉ ra sao ?
-Khỉ đã nói gì với cá sấu ?
-HS thực hiện
-HS thực hiện kể , các hs khác lắng nghe và nhận xét
-Đại diện nhóm trinh bày lớp nhận xét
-ở ven sông -Da sần sùi , dài thượt , nhe hàm răng nhọn hoắt như cái lưỡi cưa sắt
-Cá sấu hai hàng nước mắt chảy dài và buồn bã
-Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ? -Tôi là cá sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi -Ngày nào cá sấu cũng đến ăn những hoa quả mà khỉ hái cho
-Khỉ gặp cá sấu
-Mời khỉ đến nhà chơi -Cá sấu mời khỉ đến chơi rồi định lấy tim của khỉ
-Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại -Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng boá trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về tôi
Trang 5*Đoạn 3:
-Chuyện gì đã xảy ra với khỉ ?
-Khỉ nói với cá sấu điều gì?
*Đoạn 4
Nhge khỉ mắn cá sấu làm gì ?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu hs kể theo vai
nhận xét hs
3/ Củng cố –Dặn dò : về nhà chuẩn bị tiết kể
chuyện tuần sau
Nhận xét tiết học
sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
-KHỉ nói với cá sấu là khỉ đã để quả tim của mình ở nhà Cá sấu tưởng thật đưa khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết
-Con vật bội bạc kia đi đi chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu
-Cá sấu tẽn tò lặn sâu xuống nước ,lủi mất -HS1:vai người dẫn chuyện
-HS2: vai khỉ -HS3 :vai cá sấu
Toán
BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 4.
- Kỹ năng: Thực hành bảng chia 4.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Lập bảng chia 4.
MT: Giúp HS biết lập bảng chia 4
PP: Trực quan, thực hành, động não
1 Giới thiệu phép chia 4
a) Oân tập phép nhân 4
b) Giới thiệu phép chia 4
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta
có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS trả lời và viết phép nhân:
4 x 3 = 12 Có 12 chấm tròn
- HS trả lời rồi viết: 12 : 4 =
3 Có 3 tấm bìa
Trang 6- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép
chia tương ứng
- Cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
Hoạt động 2: Thực hành
MT: HS thực hiện chính xác bài tập
PP: Thực hành, động não
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2:
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
Bài 3: Thi đua
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4
- Chuẩn bị: Một phần tư
- HS thành lập bảng chia 4
HS đọc và học thuộc lòng
HS tính nhẩm
- HS nêu yêu cầu
- HS chọn phép tính và tính
- HS nêu đề bài
- HS thực hiện làm bài
- Vài HS đọc bảng chia 4
Chính tả
QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Nghe – viết đúng đoạn Bạn là ai? … mà Khỉ hái cho trong bài Quả tim Khỉ.
- Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc.
- Thái độ: Ham thích viết chữ đẹp.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
MT: Viết đúng bài, đủ bài
PP: Động não, thực hành, giảng giải
- GV đọc bài viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
- Đoạn trích có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Hát
- HS viết trên bảng lớp,
- Cả lớp theo dõi
- Khỉ và Cá Sấu
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
- Đoạn trích có 6 câu
- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
Trang 7- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Viết chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
MT: Làm đúng các bài tập
PP: Thực hành, động não
Bài 1
- Cho HS thi đua làm bài
Bài 2: Trò chơi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
- HS nêu các dấu câu
- HS đọc, viết bảng con
- HS viết chính tả
HS nêu yêu cầu
- HS thi đua làm bài
- HS thực hiện trò chơi
Đạo đức
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng
người khác và tôn trọng chính bản thân mình.Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng
- Kỹ năng: Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại
- Thái độ: Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại.
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II CHUẨN BỊ :
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.
MT: Thực hiện được phép lịch sự khi gọi và
nhận điện thoại
PP: Thảo luận, sắm vai, thực hành, động não
- Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm
suy nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai
các tình huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người
bạn cùng lớp bị ốm
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự
Trang 8+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà
em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
- Kết luận: Trong tình huống nào các em
cũng phải cư xử cho lịch sự
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
MT: Thực hiện t61t việc gọi và nhận điện
thoại
PP: Thực hành, thảo luận, động não
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các
tình huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có
ở nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang
bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài
thì chuông điện thoại reo
- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các
em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói
năng rõ ràng, rành mạch
- Trong lớp đã có em nào từng gặp tình
huống như trên? Khi đó em đã làm gì?
Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác
chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống
+ Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
- Một số HS tự liên hệ thực tế
Thứ tư ngày tháng 2 năm 2010
Tập đọc
VOI NHÀ
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Phân biệt được lời của các
nhân vật
- Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu, lừng lững,…
Trang 9- Hiểu nội dung bài: Chú voi nhà đã giúp các anh bộ đội kéo xe ra khỏi vũng lầy
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh họa Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gấu trắng là chúa tò mò.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài học
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng
mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến
gần xe?
- Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng
tôi đã gặp được voi nhà?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở Bản Đôn
(Nhạc và lời của Phạm Tuyên)
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Hát
- 3 HS đọc trả lời các câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc
xe bị lún xuống vũng lầy
- Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
- Một con voi già lững thững xuất hiện
- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
- Nó quặp chặt vòi vào đầu
xe, co mình lôi mạnh chiếc
xe qua vũng lầy
- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
- HS vỗ tay hát bài Chú voi con ở Bản Đôn
Trang 10MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được “Một phần tư”
- Kỹ năng: Nhận biết, viết và đọc 1/4
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 4
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Giới thiệu: “Một phần tư”
MT: HS biết và hiểu được một phần tư
PP: Trực quan, thực hành, động não
1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 4 phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế đã tô màu một phần bốn hình vuông
(một phần bốn còn gọi là một phần tư)
- Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư
- Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 1/4
hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Làm đúng bài tập
PP: Thực hành, động não
Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời
Bài 2: HS quan sát các hình rồi trả lời
Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Hát
- 3 HS đọc bảng chia 4
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1/4
- HS đọc : Một phần tư
- Vài HS lặp lại
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến Muông thú.
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài