1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 27 - Tiết 104: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích (tiếp)

16 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 287,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết bài văn giải thích hoàn chỉnh 3-Thái độ : hiểu và thể hiện hiểu biết của mình cho người khác cùng hiểu chi tiết một vấn đề II CHUẨN BỊ:- Gv Bảng phụ, máy chiếu hắt - HS chuẩn bị the[r]

Trang 1

TUẦN 27 Ngày soạn: 7-3- 2012 Ngày giảng 12/3/2012 Tiết 104.

TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

A MỤC TIấU

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của một bài văn NLgiải thớch và yờu cầu cơ bản của phộp LL giải thớch

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng CM

- Nhận diện và phõn tớch một vb NL giải thớch để hiểu đặc điểm của kiểu vb này

- Biết so sỏnh để phõn biệt lập luận giải thớch với lập luận chứng minh

Kĩ năng sống

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc

điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách LL, lấy DC khi tạo lậpVB và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thỏi độ:

- Hiểu mục đớch , tớnh chất và cỏc yếu tố của phộp lập luận giải thớch

II.CÁC PHƯƠNG TIỆN DH TÍCH CỰC: Bảng phụ,BĐTD

III.CHUẨN BỊ:

- GV: G/ỏn, mỏy chiếu

- HS: Soạn bài theo yờu cầu của SGK và những hướng dẫn của GV

V TIẾN TRèNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : KT kết hợp trong giờ

3 Bài mới:

Phộp lập luận chứng minh nhiều khi khụng đủ đẻ thuyết phục người đọc, người nghe, vỡ vậy cần cú phộp lập luận giải thớch

* Hoạt động 1

? Trong đời sống, khi nào người ta

cần giải thớch?

- HS Khi người ta cú điều gỡ chưa

rừ mà lại muốn biết

? Hóy nờu một số cõu hỏi về nhu

cầu giải thớch hằng ngày?

- HS Nờu cõu hỏi, trả lời (giải

thớch)

? Mục đớch của giải thớch là gỡ?

? Muốn giải thớch được cỏc sự vật

ta phải làm ntn?

(Muốn GT được sự việc, sự vật

thỡ ta phải tỡm hiểu, phải học hỏi,

phải cú kiến thức chớnh xỏc, sõu

rộng)

I Bài học:

1 Mục đớch

a VD

- Làm cho mọi người hiểu rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực

- Trong văn nghị luận: Giải thớch là làm cho người đọc hiểu rừ cỏc tư tưởng, đạo

Trang 2

? Trong VNL, người ta thường yêu

cầu GT vấn đề gì? Mđ của việc GT

đó?

- HS đọc ghi nhớ 1

- HS Đọc văn bản (70)

? Bài văn giải thích vấn đề gì

? Xác định bố cục văn bản?

A Mở bài:

Giới thiệu vai trò của khiêm tốn

B Thân bài:

- Khiêm tốn là gì?

- Biểu hiện của người khiêm tốn?

- Tại sao con người phải có lòng

kh/ tốn?

C Kết bài: - Ý nghĩa của kh tốn?

- HS Trả lời câu hỏi b,c,d sgk (71)

? Em hiểu thế nào là lập luận GT?

? Nhận xét về bố cục, cách diễn

đạt trong văn bản này?

- GV Chốt vấn đề: Mđ của GT

Các cách GT

Yêu cầu của bài GT

- HS Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2

- HS Đọc vb “Lòng nhân đạo”

? Xđ vđ được giải thích

? Phương pháp giải thích trong

vb ?

- HS Phát hiện, thảo luận

Nghĩa đen?

Nghĩa bóng?

Nghĩa sâu?

4 Củng cố:3’

- Khái quát lại nội dung kiến thức

cơ bản

5 Hướng dẫn về nhà:2’

- Học ghi nhớ

- Nắm được đặc điểm của kiểu bài

GT

- Sưu tầm vb GT để làm tư liệu

học tập

- Soạn bài: Sống chết mặc bay

lý, phẩm chất, các chuẩn mực hành vi của con người

b Ghi nhớ 1:

2 Phương pháp giải thích

a.VD:

vb: “Lòng khiêm tốn”

+ Bài văn GT vđ: Lòng khiêm tốn

+ Phương pháp giải thích

- Nêu định nghĩa về lòng khiêm tốn

- Nêu những biểu hiện của người khiêm tốn

- Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn

+ Diễn đạt mạch lạc, bố cục chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu

b Ghi nhớ 2: sgk (71)

II Luyện tập

Bài 1: Phân tích vb: Lòng nhân đạo

- Vđ được giải thích: Lòng nhân đạo

- Phương pháp GT: (lí lẽ + d/c)

- Giải thích bằng đ/n

- Liệt kê biểu hiện của lòng nhân đạo Bài 2: Đề : Giải thích câu tục ngữ:

“Không thầy đố mày làm nên”

Lập ý:

- Không thầy: không có người thầy

- Đố mày: lời thách đố, khẳng định vai trò người thầy

- Mày: người bị bậc cha chú quở trách

- Làm nên: sự nghiệp, chuyên môn, nhân cách

-> Vai trò quan trọng của người thầy đối với việc làm nên nhân cách, sự nghiệp cho đời mỗi con người

- Quở trách những người nông cạn và có thái độ không tôn trọng thầy

+ Liên hệ câu ca dao:

Muốn sang phải bắc cầu kiều Muốn con hay chữ hãy yêu lấy thầy RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

TUẦN 28 Ngày soạn: 6/3/2012 Ngày giảng:/3/2012

Tiết 105, 106

SỐNG CHẾT MẶC BAY

(Phạm Duy Tốn)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn

- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí

2 Kĩ năng:

a/ Kĩ năng CM

- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

- Kể tóm tắt truyện

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập - tương phản và tăng cấp b/Kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục

- Tự nhận thức được giá trị của tinh thần trách nhiệm với người khác

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ đó xác định được lối sống trách nhiệm với mọi người

3 Thái độ:

- Thông cảm sâu sắc với cuộc sống khổ cực của người nông dân dưới chế độ cũ

- Căm ghét bọn quan lại của chế độ cũ vô trách nhiệm đã đẩy người nông dân vào cảnh màn trời chiếu đất

II CHUẨN BỊ

- Gv: G/án, , tài liệu tham khảo khác, tranh ảnh về cảnh được minh họa trong bài

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Ở lớp 6 các em đã được làm quen với một số truyện ngắn trung đại VN “ Sống chết mặc bay” là truyện ngắn hiện đại đầu tiên mà chúng ta được tìm hiểu trong

chương trình Tác phẩm được coi là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại VN Trong truyện, Phạm Duy Tốn đã phản ánh hiện thực của xã hội VN những năm đầu thế kỉ XX

*Hoạt động 1:GV HD đọc-tìm hiểu chú thích

? Nêu hiểu biết của em về tác giả

Hs trả lời theo hiểu biết

*Gv chiếu tư liệu về tác giả trên máy, giới thiệu

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả : Phạm Duy Tốn (1883-1924)

- Là một trong những nhà văn mở

Trang 4

bổ sung: Phạm DuyTốn là một trong những tên

tuổi tiêu biểu cho lớp “ Tây học” đầu TK XX,

ông khá thành công về thể loại truyện ngắn Ông

được coi là cây bút tiên phong trong bước hình

thành truyện ngắn hiện đại với khuynh hướng

hiện thực

GV: Đọc diễn cảm, chú ý thay đổi ngữ điệu

phù hợp với nội dung của mạch truyện

- Cảnh dân phu đi kè đê: khẩn trương xúc

động

- Cảnh quan lại, nha phủ đánh bài: châm

biếm, mỉa mai

* GV đọc mẫu-> gọi 2 HS đọc nối tiếp đến

hết

-> GV nhận xét

? Truyện kể về những sự việc gì? Nhân vật

chính là ai?

?Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể tóm

tắt truyện

- HS tóm tắt bằng ngôi kể thứ 3, lược bỏ các

đoạn đối thoại

? Truyện được sáng tác trong khoảng thời

gian nào? Nêu bối cảnh lịch sử nước ta lúc

bấy giờ

GV: Đầu TK XX đất nước ta dưói chế độ

thực dân nửa phong kiến, đời sống nhân dân

lầm than, cực khổ, quan lại ăn chơi xa xỉ,

chèn ép, bóc lột nhân dân

? Văn bản thuộc thể loại gì ?

? Truyện trung đại và truyện ngắn hiện đại

có điểm gì giống và khác nhau

- Giống: đều thuộc thể loại truyện ngắn (tự

sự)

- Khác: + Truyện T đại viết bằng chữ Hán,

thiên về kể chuyện người thật, việc thật, cốt

truyện đ giản thường mang m.đích giáo

huấn

+ Truyện hiện đại viết bằng văn xuôi hiện

đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại VN

2- Tác phẩm:

a Đọc – tóm tắt:

b Hoàn cảnh ra đời : viết tháng 7/1918, đăng báo Nam Phong số 18.( tháng 12-1918)

- Là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tg Phạm Duy Tốn Được viết khi chế độ thực dân phong kiến hết sức tàn bạo và đen tối ( đầu thế kỉ XX)

c Thể loại: Truyện ngắn hiện đại

Trang 5

đại có tính chất hư cấu, cốt truyện phức tạp

hơn hướng vào khắc hoạ hình tượng nhân

vật, phản ánh mối quan hệ nhân sinh, đời

sống tâm hồn của con người

? Truyện có thể chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

- HS trả lời

-GV chiếu trên máy

? Phần nội dung nào là chính? Vì sao?(Phần

2 vì dung lượng dài nhất, tập trung miêu tả

làm nổi bật nhân vật chính là quan phủ)

? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em thấy trong

truyện ngắn này tác giả chủ yếu sử dụng

nghệ thuật gì ?(- Tương phản, tăng cấp)

? Em hiểu thế nào về nghệ thuật này

? Hai mặt tg phản cơ bản trong truyện là gì ?

*GV: Chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu 2 cảnh

này để hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân

đạo của truyện

? Cảnh muôn dân hộ đê được tác giả miêu tả

ntn ?( thời gian, không gian, địa điểm, không

khí, cảnh tượng hộ đê )

? Thời gian, không gian được tác giả đưa ra

có ý nghĩa gì?

(Đêm khuya, mưa to không ngớt, nước sông

dâng nhanh có nguy cơ làm đê vỡ-> Nhấn

mạnh sự nguy cấp của việc cứu đê.)

? Em có cảm nhận gì về không khí và tinh

thần của con người trong đoạn văn

? Mặc dù hàng trăm nghìn người làm việc

khẩn trương, có trách nhiệm song em thấy

tình thế khúc đê có khả quan không? Tìm

những câu văn miêu tả tình cảnh lúc bấy giờ?

- Đê núng thế, thẩm lậu:

? Tên sông được nói cụ thể (sông Nhị Hà)

d Bố cục: (3 đoạn)

- P1: Từ đầu-> hỏng mất: Nguy cơ

vỡ đê và sự chống đỡ của người dân

- P2: Tiếp-> điếu, mày!: Cảnh quan lại, nha phủ đánh tổ tôm

- P3: còn lại: Cảnh vỡ đê, nhân dân lâm vào cảnh thảm sầu

3-Từ khó : Dân phu Quan phụ mẫu

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

*Tìm hiểu phép tg phản và tăng cấp

- Tương phản (đối lập): Tạo ra những cảnh tượng, những h động, những tình cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng + Một bên là cảnh người dân đang vật lộn vất vả để bảo vệ khúc đê +Một bên là cảnh quan phủ, nha lại say cuộc tổ tôm khi đang đi hộ đê

- Tăng cấp: Các chi tiết, sự việc diễn

ra ở mức độ tăng dần

1 Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân

* Hoàn cảnh: - Thời gian: gần 1h đêm

- Không gian: mưa tầm tã, nước sông lên to

- Địa điểm: Khúc đê làng X thuộc phủ X núng thế, thẩm lậu.-> ở chỗ

đê xung yếu nhất

- Không khí, cảnh tượng hộ đê: trống đánh liên thanh, ốc thổi liên hồi, tiếng người xao xác gọi nhau, Cảnh dân phu: hàng trăm nghìn người,… Hộ đê từ chiều, đói khát, mệt mỏi, ướt lướt thướt -> Không khí: nhốn nháo, căng thẳng

-> Công vịêc: nặng nhọc, nguy cấp

Trang 6

nhưng tên làng tên phủ được ghi bằng ký

hiệu (làng X thuộc phủ X) Điều đó thể hiện

dụng ý gì của tác giả

- Tác giả muốn bạn đọc hiểu câu chuyện này

không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể là phổ

biến ở nhiều nơi trong nước ta

+ trời : mưa vẫn tầm tã trút xuống

+ sông: nước cứ cuồn cuộn bốc lên

- Than ôi! Sức người khó địch nổi với sức

trời… hỏng mất -> nguy cấp, vô vọng

? Nghệ thuật miêu tả của tác giả trong đoạn 1

có gì đặc sắc

- Ngôn ngữ miêu tả:

+ Nhiều từ láy tượng hình (bì bõm, lướt, xao

xác, tầm tã, cuồn cuộn)

+ Kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo

thay, nguy thay)

? Qua phân tích em có cảm nhận gì về cảnh

hộ đê của người dân

? Qua đó, em nhận xét gì về thái độ của tác

giả với cảnh được miêu tả

HS đọc diễn cảm lại văn bản?

(KẾT THÚC TIẾT 1)

? Những kẻ có trách nhiệm trong việc đi hộ

đê được nhắc đến trong truyện là ai, chúng

đang ở đâu, làm gì?(Quan phủ, nha lại đánh

tổ tôm ở trong đình)

? Cảnh trong đình được miêu tả ntn (địa

điểm, không khí, quang cảnh)

-? Trong đó tác giả tập trung m tả cảnh gì ?

(- Cảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm)

? Tìm những chi tiết miêu tả quan phụ mẫu

(đồ dùng, sinh hoạt, dáng ngồi, cách nói)

(liên hệ với phép liệt kê)?

->Con người: dốc hết sức lực, khả năng, hết trách nhiệm

=> Tình thế căng thẳng, cấp bách

đe dọa cuộc sống của người dân

* Nghệ thuật:

-Nghệ thuật tương phản:

thiên nhiên> < con người : Sức trời : nước ngày 1 to,ngày một

dữ dội.>< Sức người mỗi lúc một cạn ngày một mệt mỏi, vô vọng -Nghệ thuật tăng cấp: Mưa mỗi lúc một to, nước sông cứ cuồn cuộn bốc lên-> Tình thế ngày càng nguy cấp

- Ngôn ngữ biểu cảm

=> Thiên tai đang từng bước giáng xuống, đe doạ cuộc sống của người dân “Sức người không địch nổi với sức trời” mọi cố gắng trở nên vô vọng

-> Thái độ lo lắng, đồng cảm, xót thương người dân trong cảnh hoạn nạn do thiên tai gây ra

* Luyện tập

TIẾT 2

2 Cảnh quan lại, nha phủ đánh tổ tôm khi đi hộ đê:

*Cảnh trong đình:

- Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao, vững chắc

- Không khí, quang cảnh: đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu, người hạ đi lại rộn ràng -> Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm

*Cảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

Trang 7

?Em có nhận xét gì về những đồ dùng sinh

hoạt của viên quan khi đi hộ đê.?

? Điều quan tâm nhất của viên quan phụ mẫu

lúc này là gì?(- Ván bài đang chơi dở)

? Qua những chi tiết này em có nhận xét gì

về chân dung viên quan phụ mẫu

? Thái độ của quan trước cảnh đê có nguy cơ

bị vỡ ntn? (- Lạnh nhạt, thờ ơ, vô tâm)

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết truyện

trong đoạn này

* GV: Đoạn văn tập trung miêu tả viên quan

phụ mẫu mang trọng trách đi hộ đê nhưng ta

có cảm giác quan đang ngồi nghỉ ngơi, chơi

trong tư thất với đầy đủ tiện nghi sang trọng,

xa xỉ, kẻ hầu người hạ, không một chút gì lo

âu hay quan tâm đến nhiệm vụ hộ đê của

mình Những lời bình của tác giả cho ta hiểu

rõ hơn bộ mặt thật của viên quan phụ mẫu "

Ngài mà còn dở ván bài….dầu trời long đất

lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ."

* HS theo dõi đoạn tiếp: “Khi đó điếu mày”

?Sự tăng cấp trong việc đam mờ cờ bạc của

quan phủ được thể hiện tất rõ trong đoạn

này Em hãy phân tích để làm rõ ?

( Thảo luận - chia bảng phụ thành ba cột :

Âm thanh ( tác động của ngoại cảnh); Thái

độ của mọi người ; thái độ của quan

? Đoạn trích giúp em hiểu thêm gì về viên

quan phụ mẫu này? (Vô trách nhiệm, cậy

quyền uy nạt lộ, đẩy trách nhiệm cho người

khác, là kẻ vô nhân tính)

GV: Tên quan phụ mẫu đam mê cờ bạc,

không chỉ huy nhân dân hộ đê đã đành

+ Đồ dùng sinh hoạt: bát yến hấp đường phèn để trong khay khảm, tráp đồi mồi, trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà

+ Dáng ngồi: chễm chệ, tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng cho tên người nhà quỳ gãi…

+ Cách nói: hách dịch

=>Oai vệ, có uy quyền với đám nha lại, lính lệ ; sống quý phái, ham cờ bạc

+ Thái độ: lạnh nhạt, thờ ơ, vô tâm

** NT tương phản, liệt kê, giọng văn châm biếm, mỉa mai thể hiện thái độ lên án, tố cáo của tác giả -> Cuộc sống quý phái, trái ngược với cuộc sống lầm than của nhân dân

-> Vô trách nhiệm, cậy quyền uy nạt

lộ, đẩy trách nhiệm cho người khác,

là kẻ vô nhân tính

* Quan phủ nghe tin đê vỡ

- Tương phản: dân chìm trong thảm hoạ đê vỡ>< quan lớn ù to

- Tăng cấp: Độ ham mê tổ tôm và bản chất vô trách nhiệm, vô lương tâm của tên quan phủ mỗi lúc một tăng

- Ngôn ngữ kể, tả khắc họa chân dung nhân vật sinh động, thể hiện cá tính nhân vật, sự tàn nhẫn cuả tên quan phụ mẫu, làm cho câu chuyện càng hấp dẫn, mâu thuẫn thắt chặt, nút truyện được đẩy lên đỉnh điểm

3 Cảnh vỡ đê:

-Tiếng kêu vang trời, dậy đất-> mọi người giật nảy mình, có người nhắc

Trang 8

nhưng ở trong tình thế nguy cấp, là người có

trách nhiệm trong việc hộ đê mà hắn mải mê

cờ bạc thờ ơ, coi như không biết gì, vô trách

nhiệm đến táng tận lương tâm mặc đê vỡ ,

dân trôi cũng thây kệ

? Nghệ thuật tương phản, tăng cấp ngày càng

được thể hiện rõ ràng hơn, em hãy chỉ rõ và

nêu tác dụng của nó?(- Khắc hoạ tính chất

tàn nhẫn cuả tên quan phụ mẫu, làm cho câu

chuyện càng hấp dẫn, mâu thuẫn thắt chặt,

nút truyện được đẩy lên đỉnh điểm)

? Bên cạnh quan phụ mẫu, mặc dù tg không

tập trung miêu tả nhiều xong những kẻ như

thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, tránh

tổng, lính lệ cũng góp phần tô đậm thêm bộ

mặt thật của những kẻ có chức sắc, quyền

lực, trách nhiệm trong việc giúp dân hộ đê?

Em nhận xét gì về những nhân vật này

- Tuy chưa đến nỗi táng tận lương tâm như

tên quan phụ mẫu, họ còn biết run sợ, lo lắng

trước cảnh đê vỡ xong họ cũng là những kẻ

đáng bị lên án vì thói xu nịnh, ích kỉ, vô

trách nhiệm

? Ngoài ra em có nhận xét thêm gì về nghệ

thuật sử dụng ngôn ngữ, xây dựng nhân vật

của tác giả

- Ngôn ngữ sinh động, thể hiện cá tính nhân

vật (lời đối thoại)

? Qua tìm hiểu em hãy nêu nhận xét về cảnh

quan phủ, nha lại đánh tổ tôm

ghị Quế, nghị Lại, huyện Hinh, nghị

Hách những kẻ làm quan có cùng bản chất

vốn rất nhiều trong xã hội pk xưa

* Học sinh theo dõi đoạn cuối văn bản

? Tác giả đã kết hợp ngôn ngữ miêu tả và

ngôn ngữ biểu cảm như thế nào?

khéo -> quan lớn vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le trúng quân mình chờ hạ bài, quan cau mặt quát: mặc kệ

- Tiếng kêu nghe càng rầm rĩ, càng lớn, tiếng ào ào như thác chảy xiết, tiếng gà, chó… kêu vang tứ phía->

ai nấy đều nôn nao, sợ hãi trừ quan

- Tác động ngoại cảnh bằng xương bằng thịt : một người nhà quê bẩm quan khi thầy đề tay bốc bài run run - quan đỏ mặt tía tai, quát tháo, dùng quyền đổ vấy trách nhiệm cho người khác, giục thầy đề bốc tiếp -> Kết quả đê vỡ, dân rơi vào cảnh thảm sầu

Những thầy đề, thầy đội nhất, thầy thông nhì, tránh tổng, lính lệ cũng là những kẻ đáng bị lên án vì thói xu nịnh, ích kỉ, vô trách nhiệm

- Khắc hoạ tính cách tàn nhẫn vô lương tâm của quan phụ mẫu

- Tố cáo bọn quan lại có quyền lực thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng con người

- Ngôn ngữ miêu tả: khắp mọi nơi nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết

- Ngôn ngữ biểu cảm: kẻ sống không chỗ ở kể sao cho xiết!

Trang 9

? Tác dụng của cách dùng ngôn ngữ này?

? HS quan sát kênh hình 2 trên máy chiếu

? Hãy miêu tả và nêu cảm nhận về bức tranh

* GV: Đây là truyện ngắn hiện đại đầu tiên

có chất lượng cao, nó phản ánh được hiện

thực xã hội phong kiến đương thời Tiếp tục

phát huy khuynh hướng hiện thực đó, các

nhà văn hiện thực phê phán 30-45 như Nam

Cao, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ

Trọng Phụng… đã phản ánh khá đầy đủ và

phơi bầy bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống

trị qua tác phẩm: Đồng hào có ma, Tắt đèn,

Giông tố…

? Thiên tai thời nào cũng thế: ghê gớm và vụ

tình,ở nước ta đồng bào Miền Trung vẫn

thường xuyên chịu lũ, Đảng và nhà nước ta

đã có những sự quan tâm ntn.?

- Quan tâm đặc biệt, phòng chống, cứu hộ

kịp thời

- Bộ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển

nông thôn trực tiếp chỉ đạo chống bão…

* Đặc sắc nghệ thuật?

-> Gọi đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung-> GV chốt

*Học sinh: đọc lại phần ghi nhớ

? Tác giả Phạm Duy Tốn sống cách chúng ta

hơn nửa thế kỷ Từ truyện “Sống chết mặc

bay”, em hiểu gì về nhà văn?

- Là người am hiểu đời sống hiện thực nước

ta trước cách mạng tháng 8

- Là người có tình cảm yêu ghét phân minh

(thông cảm với người nghèo căm ghét kẻ có

quyền lực vô lương tâm)

- Là người dùng tác phẩm để bênh vực người

nghèo, lột mặt bọn quan lại vô lương tâm

4 Tổng kết

4.1 Nội dung:

- Lột tả và lên án gay gắt tên quan phủ

- Thương cảm trước cuộc sống của người dân trong xã hội cũ

4.2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật tương phản, tăng cấp

- Xây dựng nhân vật bằng nhiều hình thức ngôn ngữ nhất là đối thoại

- Lựa chọn ngôi kể khách quan

4.3 Ghi nhớ: SGK/ 83

* Ý nghĩa văn bản:

Phê phán, tố cáo thói vô trách nhiệm , vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu - đại diện cho nhà cầm quyến thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên -> Tác giả vạch trần bản chất “Lòng lang dạ thú”, táng tận lương tâm của quan phủ trước sinh mạng của người dân-> giá trị hiện thực

Trang 10

* Hoạt động 4: HD HS luyện tập

* GV chiếu bài tập 1-> HS lên bảng làm,

dưới lớp làm vào vở-> gọi HS chữa

? Chọn hình thức ngôn ngữ được vận dụng

trong văn bản? Tìm những dẫn chứng từ văn

bản cho mỗi hình thức ngôn ngữ?

* GV gợi ý:

? Liệt kê các câu đối thoại theo mẫu:

? Nhận xét phong cách, giọng điệu đối thoại

của từng nhân vật

? Nhận xét về mối quan hệ giữa ngôn ngữ

đối thoại nhân vật và tính cách của nhân vật

trong văn miêu tả

- Vừa gợi tả cảnh tượng lụt do đê vỡ vừa tỏ lòng ai oán cảm thương của tác giả- Cảm thương thân phận người dân bị rẻ rúng.-> giá trị nhân đạo

IV Luyện tập

Liệt kê các câu đối thoại theo mẫu:

Ngôn ngữ đối thoại của quan phủ

Ngôn ngữ đối thoại của thầy đề

- Có ăn không thì bốc

- Dạ, bẩm, bốc

- Bẩm… quan lớn…đê

vỡ mất rồi!

- Đê vỡrồi…Không còn phép tắc gì nữa à?

? - Đuổi cổ nó ra!

- Dạ, bẩm…

4 Củng cố:

? Theo em, 2 bức tranh trong sgk vẽ với dụng ý gì?

- H Minh hoạ nd chính; tạo cảnh trái ngược, làm nổi bật tư tưởng phê phán

-G.Khái quát nội dung cơ bản của tiết học 4 Củng cố :4’

? HS chơi trò chơi ô chữ:

1.Tác giả của truyện ngắn này ( Phạm Duy Tốn)

2 Một động từ dùng trong khi đánh bài được nhắc đến trong truyện ngắn này ? ( 2

chữ cái) ăn

3 Tên con sông trong câu chuyện này ? ( Nhị Hà)

4 Động từ thể hiện hành động của tên người nhà với với quan phụ mẫu ( ba chữ cái) (

Gãi)

5 Một trong số âm thanh được nhắc đến trong truyện này ( 6 chữ cái) (xao xác)

6 Từ miêu tả vẻ ngoài của người nhà quê được nhắc đến trong truyện ( Lấm láp)

7 Cách tạo ra những hành động , cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau theo

một dụng ý nào đó ( Tương phản)

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w