1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tiết 1 đến tiết 7

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 161,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về vai trò của nhà trường trong việc gd thế hệ trẻ C.Kểû về tâm trạng của chú bé trong ngày đầu tiên đến trường D.Tái hiện những tâm tư t/ccủa người mẹ trong đêm trước ngày khai trườ[r]

Trang 1

HỌC KỲ I TUẦN I

Ngày soạn : 15/8/2009

Ngày dạy ; 17/8/2009

Tiết1:

Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Lý Lan

I Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con

người

2 Kỹ năng: Tìm hiểu giá trị văn bản nhật dụng, kỹ năng đọc, cảm thụ văn

chương

3 Thái độ tình cảm: Có thái độ, có ý thức đúng đắn, yêu thương cha, mẹ

hơn

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo án

- Học sinh: Đọc và soạn trước bài

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là văn bản nhật dụng?

? Ở lớp 6 em đã học những bài văn nào về văn bản nhật dụng?

3 Bài mới

Hoạt động 1

Hướng dẫn cách đọc

Nhận xét – điều chỉnh

? Qua phần vừa đọc em

thấy có từ ngữ nào khó

hiểu hoặc không hiểu?

? Từ văn bản đã đọc, cho

biết bài văn viết về ai?

Về cài gì? Việc gì?

Học sinh đọc

- HS thống kê những từ ngữ khó hiểu, tìm hiểu trong phần chú thích

- Viết về tâm trạng nôn nao, hồi hộp pha chút lo

I Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

3 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong một đêm không ngủ

Trang 2

Hoạt động 2

GV tóm tắt ngắn gọn lại

văn bản

? Tìm những chi tiết nói

lên tâm trạng của người

mẹ trước ngày khai trường

đầu tiên của con?

? Tâm trạng của người con

trong đêm trước ngày khai

trường như thế nào? Tìm

những từ ngữ nói lên điều

đó?

? Tâm trạng của người mẹ,

người con có gì khác

nhau?

? Theo em tại sao người

mẹ lại không ngủ được?

? Tìm những chi tiết chứng

tỏ ngày khai trường đã để

lại dấu ấn thật sâu đậm

trong tâm hồn người mẹ?

? Trong bài văn có phải

người mẹ đang nói với

con không, vậy mẹ nói

với ai?

? Vậy theo em người mẹ

lắng trong một đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

- “Mẹ không ngủ được”;

“mẹ không tập trung được vào việc nào cả … ngủ sớm”; “trằn trọc”; “mẹ không lo … ngủ được …”

- Giấc ngủ đến với con … mút kẹo”; “trong lòng con

… cho kịp giờ”; “giúp mẹ”;

“dọn dẹp đồ chơi”

- Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên/ con thanh thản nhẹ nhàng

- Vì:

+ Hồi hộp vì con mình bắt đầu được đi học

+Nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mình

+ Lo lắng cho việc học của con sau này …

+ “Ngày mẹ còn nhỏ … bạn mới”; “Mẹ còn nhớ … mà mẹ vừa bước vào”

 Mẹ nhớ lại sự nôn nao, hồi hộp khi được bà ngoại đưa đến trường

- Người mẹ không trực

tiếp nói với con hoặc với ai

- Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình

trước ngày khai trường đầu tiên của con

II Đọc hiểu văn bản.

1 Tâm trạng của người mẹ

- Mẹ hồi hộp, thao thức,

lo lắng

- Mẹ lo lắng cho việc học của con sau này

- Mẹ nhớ lại kỷ niệm sâu đậm

Trang 3

đang tâm sự với ai? Nếu

không hãy giải thích?

? Để cho mẹ tự nói với

chính mình có tác dụng gì

cho bài văn?

? Qua việc làm, tâm trạng

trong đêm không ngủ được

của người mẹ, em hãy cho

biết đây là người mẹ như

thế nào?

GV diễn giảng, mở rộng

liên hệ với thực tế

? Câu văn nào trong bài

nói lên tầm quan trọng

của nhà trường đối với thế

hệ trẻ?

? Nhà trường có vai trò và

vị trí như thế nào đối với

cuộc đời mỗi con người?

? Em hiểu thế giới kỳ diệu

trong câu nói của người

mẹ như thế nào?

GV chốt lại nội dung …

Hãy kể tên những vb em

biết có nội dung nói về sự

quan tâm của mọi người

đến thế hệ trẻ

- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp …

- Yêu thương, lo lắng hết lòng vì con

- “Ai cũng biết rằng mỗi … hàng dặm sau này”

- Giúp cho con người có thêm tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lý, tình bạn …

- Kho tàng tri thức, những điều kỳ diệu … tình cảm, đạo lý …

HS đọc ghi nhớ

HS thảo luận

hs trả lời

 Tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con

3 Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ

Bài tập trắc nghiệm :

1 :Vb Cổng trường mở ra viết về nội dung gì ?

A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc gd thế hệ trẻ

C.Kểû về tâm trạng của chú bé trong ngày đầu tiên đến trường

D.Tái hiện những tâm tư t/ccủa người mẹ trong đêm trước ngày khai trường

vào lớp 1 của con

2 :Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người con như thế nào ?

Trang 4

A Phấp phỏng lo lắng B.Thao thức đợi chờ

C.Vô tư thanh thản D.Căng thẳng hồi hộp

3.Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình

4 Củng cố, dặn dò

- Về nhà đọc, tóm tắt lại văn bản

- Học kỹ bài, thuộc phần ghi nhớ, soạn trước bài “Mẹ tôi”

Ngày soạn :16/8/2009

Ngày dạy 18/ 8/2009

Tiết 2:

Văn bản MẸ TÔI

Ét-môn-đôđơ A-mi-xi

I/ Mơc tiªu :

Giúp học sinh nắm được

1 Kiến thức

- Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm tiêng liêng hơn cả

- Tình cảm thiêng cao cả của cha mẹ đối với con cái

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng

3 Thái độ tình cảm: HS có thái độ tình cảm đúng đắn, kính trọng và yêu thương cha mẹ mình, biết nhận ra lỗi lầm và tự sửa chữa

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK; SGV; soạn giáo sán

- Học sinh: Học bài cũ; soạn trước bài mới

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

* Tg của văn bản : Cổng trường mở ra :

A Thạch Lam B Lí Lan C KHánh Hoài D Tô Hoài

? Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường?

? Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

3 Bài mới

Hoạt động 1

? Theo em cần đọc văn

bản này bằng giọng điệu

như thế nào?

- Buồn, chậm rãi

2 học sinh đọc

I §äc – chĩ thÝch

1 Đọc

2 Chú thích

Trang 5

? Từ Hán Việt nào xuất

hiện trong phần chú thích?

Cho HS đọc chú thích

Hoạt động 2

? Tại sao nội dung văn

bản là một bức thư người

bố gửi cho con nhưng lại

lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

GV diễn giảng

? Qua bức thư em thấy

người bố có thái độ gì với

En-ri-cô?

? Tìm những từ ngữ thể

hiện bố của En-ri-cô buồn

và tức giận?

? Qua lời lẽ mà người bố

viết trong thư em cho biết

đây là một người bố như

thế nào? Nêu nhận xét?

? Qua bức thư em có nhận

xét gì về mẹ của En-ri-cô?

? Tâm trạng của En-ri-cô

khi đọc bức thư?

? Theo em điều gì khiến

cho En-ri-cô xúc

động?Hãy lựa chọn?

? Tại sao người bố không

trực tiếp nói với con mà

lại phải viết thư?

- “trưởng thành; vong ân; bội nghĩa”

HS đọc

- Nhan đề của văn bản là

do chính tác giả đạt cho

đoạn trích Trong truyện tuy người mẹ không xuất hiện trực tiếp nhưng các nhân vật và chi tiết đều hướng về người mẹ  hiện lên hình tượng người mẹ

- Buồn, tức giận, cương quyết  nghiêm khắc …

- “Sự hỗn láo của con … vậy”; “thôi trong … con được”

- Có tính cách cương quyết nghiêm khắc đối với con, rất tôn trọng vợ mình và cũng rất thương yêu con

- Người mẹ đã chịu nhiều gian khổ hi sinh, giành những tốt đẹp cho con mình  Phẩm chất cao đẹp của người mẹ

- Rất xúc động

HS thảo luận và chọn câu trả lời đúng nhất

Có thể chọn a, b, c

- Tình cảm sâu nặng

II Đọc hiểu văn bản

1 Nhan đề văn bản

2 Thái độ của người bố đối với En-ri-cô

 nghiêm khắc, cương quyết và rất thương yêu con

3 Mẹ của En-ri-cô

Có phẩm chất tốt đẹp hết lòng vì con

4 Nhân vật En-ri-cô

En-ri-cô vô cùng xúc dộng khi đọc thư bố

Trang 6

Đây là bài học về cách

ứng xử trong gia đình, ở

trường và ngoài xã hội

Hoạt động 3

Cho HS đọc và chọn đoạn

có nội dung thể hiện vai

trò của người mẹ là vô

cùng lớn lao

Hướng dẫn học sinh đọc

Gọi 2 hS đọc bài đọc

thêm

GV đặt câu hỏi

GV điều chỉnh

Rút ra kết luận

thường tế nhị và kín đáo, có khi không nói trực tiếp được giữ sự kín đáo, tế

nhị, không mất lòng tự trọng

HS đọc ghi nhớ

- “Con hãy nhớ rằng … chà đạp lên tình yêu thương đó”

HS tự làm

2 HS đọc

HS thảo luận Trả lời câu hỏi

5 Ghi nhớ: SGK tr.12

III Luyện tập

1 Bài tập 1:

2 Bài tập 2

Đọc thêm

Bài tập trắc nghiệm :

1 Cha của EN –ri –cô là người như thế nào

A.Rất yêu thương và chiều con

B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ ù cho lỗi lầm của con

C Yêu thương nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con

D.Luôn luôn thay mẹ EN ri cô giải quyết mọi vấn đề trong gđ

2.Tai sao người cha của en ri cô lại viết thư cho con khi con mình phạm lỗi

A/ Vì ở xa con nên phải viết thư

B Vì giận con quá không muốn nhìn mặt con nênâ không nói trực tiếp

C Vì sợ nói trược tiếp sẽ xúc phạm đến con

D Vì qua bức thư người cha sẽ nói được đầy đủ sâu sắc hơn và người con sẽ cảm hiểu được điều cha nói thấm thia hơn

4 Củng cố, dặn dò

- Đọc lại văn bản

- Học kỹ bài, thuộc phần ghi nhớ

- Soạn trước bài: Từ ghép

Trang 7

Ngaứy soaùn : 16/ 8/2009

Ngaứy daùy : 28/ 8 /2009

Tieỏt 3: Tieỏng vieọt Tệỉ GHEÙP

I/ Muùc tieõu baứi hoùc

Giuựp hoùc sinh

1 Kieỏn thửực

- Naộm ủửụùc caỏu taùo cuỷa hai loaùi tửứ gheựp: Tửứ gheựp chớnh phuù vaứ tửứ gheựp ủaỳng laọp

- Hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa caực loaùi tửứ gheựp

2 Kyừ naờng: Reứn luyeọn kyừ naờng sửỷ duùng tửứ, ủaởt caõu

3 Thaựi ủoọ tỡnh caỷm: Duứng tửứ ủuựng nghúa, traõn troùng tửứ Tieỏng Vieọt

II/ Chuaồn bũ

- Giaựo vieõn: SGK; SGV; Soaùn giaựo aựn; baỷng phuù

- Hoùc sinh: Soaùn trửụực baứi mụựi

III/ Tieỏn trỡnh leõn lụựp

1 OÅn ủũnh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ

? Tửứ laứ gỡ? Tửứ ủửụùc phaõn laứm maỏy loaùi, keồ teõn?

3 Baứi mụựi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoaùt ủoọng 1

Cho HS ủoùc caõu hoỷi vaứ vớ

duù

GV treo baỷng phuù coự tửứ

gheựp “baứ ngoaùi, thụm

phửực”

? Trong 2 tửứ gheựp treõn

tieỏng naứo laứ tieỏng chớnh,

tieỏng naứo laứ tieỏng phuù boồ

sung tieỏng chớnh veà yự

nghúa?

? Nhaọn xeựt veà traọt tửù cuỷa

caực tieỏng trong vớ duù?

HS ủoùc vớ duù ghi tửứ

Hoùc sinh ủoùc

- “Baứ ngoaùi”; “baứ” tieỏng chớnh, “ngoaùi” tieỏng phuù boồ sung yự nghúa cho tieỏng chớnh

“thụm phửực”: “thụm” laứ tieỏng chớnh, “phửực” laứ tieỏng phuù

- Tieỏng chớnh ủửựng trửụực tieỏng phuù

I Các loại từ ghép

1 Vớ duù1

- Baứ ngoaùi

- Thụm phửực

 ẹoự laứ tửứ gheựp chớnh phuù

2 Vớ duù 2

Trang 8

ghép “quần áo; trầm

bổng” lên bảng

? Trong 2 từ ghép trên có

phân ra tiếng chính, tiếng

phụ không?

? Vậy có mấy loại từ

ghép? Kể tên?

Giáo viên kết luận

Hoạt động 2

? So sánh nghĩa của từ

“bà ngoại” với nghĩa của

từ “bà”? Hãy giải nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ

“thơm phức” với nghĩa

của tư “thơm”, giải

nghĩa?

? So sánh nghĩa của từ

“quần áo” với nghĩa của

mỗi tiếng “quần; áo”?

? So sánh nghĩa của từ

“trầm bổng” với nghĩa

của mỗi tiếng “trầm,

bổng”?

Hoạt động 3

Gọi HS lên bảng

? Tại sao có thể nói “một

cuốn sách, một cuốn vở”

- Không phân tiếng chính, tiếng phụ

HS đọc ghi nhớ

- Bà: người đàn bà sinh

ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ

- Thơm: mùi hương của hoa dễ chịu, làm cho thích ngủ

- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn, nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm

- Quần áo: quần và áo nói chung

- Quần; áo: chỉ riêng quần, áo

- “Trầm bổng” có nghĩa

khái quát hơn các tiếng

“trầm”; “bổng”

học sinh đọc ghi nhớ

- Vì sách và vở là những

DT chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được, con sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa

tổng hợp chỉ cung cả 2 loại nên không thể nói

“một cuốn sách vở”

- Quần áo;

- Trầm bổng;

 Bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp  đó là từ ghép đẳng lập

3 Ghi nhớ 1: SGK tr.14

II Nghĩa của từ ghép.

1 Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

2 Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghéo đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

3 Ghi nhớ: SGK tr.1

III Luyện tập

1 Xếp 2 loại từ ghép vào bảng phân loại -

Từ ghép chính phụ: suy nghĩ, lâu đời, nhà máy, xanh ngắt, cười nụ, cây cỏ

- Từ ghép đẳng lập: ẩm

Trang 9

mà không thể nói “một

cuốn sách vở” ? ướt, đầu đuôi, chài lưới.ại

Bài tập trắc nghiệm :Từ ghép chính phụ là từ như thế nào ?

A Từ có hai tiếng có nghĩa

B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

4 Củng cố, dặn dò

- Nêu nghĩa của từ ghép chính phụ và nghiã của từ ghép dẳng lập?

- Xem kỹ lại các ví dụ, học thuộc các ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị trước bài: Liêm kết trong văn bản

Ngày soạn : 12/ 8/2009

Ngày dạy : 8/2009

Tiết 4: Tập làm văn LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1: Kiến thức - Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung, ý nghĩa

2: Kĩ năng : - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Nối cột A với cột B để tạo thành từ ghép chính phụ hợp nghĩa

3 Bài mới

Hoạt động 1

Học sinh đọc ví dụ a

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản

Trang 10

? Nếu bố En-ri-cô chỉ

viết như vậy thì En-ri-cô

có thể hiểu điều bố

muốn nói chưa?

? VB sẽ không thể hiểu

rõ khi các câu văn sai

ngữ pháp Trường hợp

này có phải như thế hay

không?

? VB sẽ không hiểu rõ

khi nội dung, ý nghĩa của

các câu văn không thật

chính xác, rõ ràng

Trường hợp này có phải

như thế hay không?

? Vậy muốn cho đoạn

văn có thể hiểu được

phải có tính chất gì?

Hoạt động 2

? Đọc lại ví dụ 1 (a)

Thiếu ý gì mà nó trở nên

khó hiểu?

? Em hãy sửa lại?

? Chỉ ra sự thiếu liên kết

của đoạn văn và sửa lại?

Cho học sinh sửa lại

? Một VB có tính liên kết

trước hết phải có điều

kiện gì? Phải sử dụng các

phương tiện gì?

Hoạt động 3

? Sắp xếp các câu văn

- Không thể hiểu rõ được điều bố muốn nói

Học sinh đọc

- Các câu văn trên không sai ngữ pháp

- Không

- Phải có tính liên kết

- Thiếu sự nối liền, gắn kết

Học sinh sửa lại

- Đoạn văn thiếu một số chữ “còn bây giờ” và chép nhầm chữ “con”

thành “đứa trẻ”  làm cho đoạn văn rời rạc

- VB cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

- Thứ tự các câu văn:

Vd a:

Không hiểu rõ được

Vd b: Chỉ có các câu văn rõ ràng đúng ngữ pháp vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản

Vd c: Một văn bản muốn hiểu được, muốn thật sự trở nên văn bản thì không thể nào không liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

VDa: Đoạn văn trên thiếu sự nối liền gắn kết

VDb: Đoạn văn còn thiếu và chép sai một số chữ

VDc: VB cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

* Ghi nhớ: SGK tr 18

II Luyện tập

Bài tập 1:

Trang 11

theo một thứ tự hợp lý để

tạo thành một đoạn văn

có tính liên kết chặt chẽ?

? Các câu văn đã có tính

liên kết chưa? Vì sao?

(1) (4) (2) (5) (3)

Học sinh đọc

- Chưa có tiùnh liên kết:

Vì chúng không nói về cùng một nội dung

Bài tập 2:

4 Củng cố, dặn dò

- Đọc lại mục ghi nhớ và học thuộc

- Xem lại các ví dụ trong bài, làm các bài tập còn lại

- Soạn trước bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

TUẦN 2

Ngày soạn :17/8/2009

Ngày dạy : 21/8/2009

Tiết 5 – 6:

Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Khánh Hoài

I/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn bất hạnh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, thấy được cái hay của truyện ở cách kể chân thật và cảm động

3 Thái độ tình cảm: học sinh biết chia sẻ, cảm thông, thương yêu gần gũi với những bạn có nỗi bất hạnh trong cuộc sống

II/ Chuẩn bị

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu thái độ của bố En-ri-cô đối với En-ri-cô? Vì sao người bố có thái độ đó?

? Em cảm nhận gì về tấm lòng của người mẹ qua văn bản “Mẹ tôi”?

3 Bài mới

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w