Bài 3 : Xác định các kiểu câu và chức năng a, Câu cầu khiến; b, Câu nghi vấn c, âu trần thuật Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến có chức năng giống nhau Câu b, c thể hiện ý cầu klhiến nhẹ [r]
Trang 1TUẦN 24 Ngày soạn:17/02/13
TIẾT 89 Ngày dạy: 19/02/13
CHIẾU DỜI ĐÔ
Lý Công Uẩn
A Mức độ cần đạt:
* Giúp học sinh :
- Hiểu bước đầu về thể chiếu
- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Công Uẩn cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Chiếu : thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
3.Thái độ:
Thấy được sự tự tôn dân tộc và ý chí tự cường của nhân dân ta từ đó thêm yêu đất nước
C Phương pháp:
Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm vb phiên âm chữ Hán và bản địch thơ 2 bài Ngắm trăng và Đi đường Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài thơ
Qua 2 bài thơ, em nhận rõ hơn tâm hồn của người tù cộng sản như thế nào ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Trải qua hơn 4000 năm lịch sử, dân tộc ta luôn nêu cao niềm tự hò, tự tôn dân tộc Điều đó được ghi nhận sâu sắc quanhững trang văn hào hùng Vậy tinh thần ấy được thể
hiện như thế nào qua văn bản Chiếu dời đô Bài học hôm nay là cơ hội để chúng ta tìm hiểu cụ
thể điều đó.
* Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung :
Gọi hs đọc chú thích dấu sao
Hãy nêu vài nét về tác giả? ( sgk)
- Gv giới thiệu chân dung tác giả
Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Thế nào là thể chiếu?
- GV hướng dẫn HS bước đầu so sánh giữa: chiếu, cáo, hịch
Quan sát vb chiếu dời đô cho biết : Bài chiếu này thuộc
kiểu vb nào đã học ? Vì sao em biết được điều đó ? (Kiểu vb
nghị luận vì nó được viết = phương thức lập luận để trình
bày và thuyết phục người nghe và người đọc )
HS: dựa vào chú thích * trả lời
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại:
thành Đại La( ngày nay là thủ đô hà Nội) trở thành kinh đô của nước đại Việt từ thời Lí – Lí Công Uẩn làm vua
- Thể loại: chiếu
II Đọc - tìm hiểu văn bản
Trang 2Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản :
GV cùng hs đọc ( yêu cầu : giọng điệu trang trọng nhưng có
những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc
chân tình )
Giải thích từ khó
Từ chú thích, hãy cho biết : Đặc điểm cb của thể chiếu
trên các phương diện : mục đích, nội dung, hình thức? sgk
Nếu là văn nghị luận thì vấn đề nghị luận ở bài chiếu này
là gì ?
- Sự cần thiết phải dời khinh đô
Vấn đề đó được trình bày bằng mấy mấy luận điểm ?
Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào vb Chiếu dời đô?
- Luận điểm 1 : Vì sao phải dời đô ( từ đầu đến không thể
không dời đô)
- Luận điểm 2 : Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc nhất
? ( đoạn còn lại )
Gọi hs đọc đoạn 1
Luận điểm trong văn nghị luận thường được triển khai
bằng một số luận cứ ( tức là một số lí lẽ và dẫn chứng )
Theo dõi vb hãy cho biết : Luận điểm vì sao phải dời đô
được làm rõ những luận cứ nào ?
- Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các triều
đại
- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế )
Theo dõi luận cứ 1 cho biết : Những lí lẽ và chứng cớ
nào được viện dẫn ?
- Nhà thương năm lần dời đô, nhà chu ba lần dời đô
- Không phải theo ý riêng mà vì muốn đóng đô ở nơi trung
tâm , mưu toan nghiệp lớn , tính kế muôn đời cho con cháu
- Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phần vinh
Tính thuyết phục của các chứng cớ và lì lẽ đó là gì ? (Có
sẵn trong lịch sử , các cuộc dời đô đó đều mang lại lợi ích
lâu dài và phần vinh cho dân tộc)
Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho
thấy ý chí mãnh liệt nào của LCU, cũng như của dân tộc ta
thời lí ? (Noi gương sáng, không chịu thua các triều đại
hưng thịnh đi trước Muốn đưa đất nước ta đến hùng mạnh
lâu dài )
Theo dõi luận cứ 2 cho biết : Những lí lẽ và chứng cớ
nào được viện dẫn ?
- GV gợi dẫn : Hai nhà Đinh , Lê không noi theo dấu cũ ,
cứ đóng yên đô thành Khiến cho triều đại không được lâu
bền, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi
Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trên là gì ? ( Đề
cập đến sự thật của đất nước liên quan đến nhà Đinh , nhà
Lê định đô ở Hoa Lư Điều này không đúng với kinh
nghiệm lịch sử, khiến đất nước ta không trường tồn, phồn
vinh )
1 Đọc – tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
2.1 Bố cục: 2 phần
2.2 Phương thức biểu đạt: Nghị
luận
2.3 Phân tích
a Lí do phải phải dời đô :
* Kinh nghiệm từ nước khác: Nhà Chu, nhà Thương
* Tình hình nước ta: nhà Đinh, nhà Lê…
Trang 3Bằng những lí lẽ hiểu biết lịch sử , giải thích lí do hai
triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi Hoa Lư để đóng
đô ? ( Thời Đinh , Lê nước ta luôn phải chống chọi với
nạn ngoại xâm )
Vậy tình thuyết phục của lí lẽ dời đô được tăng lên khi
người viết lồng vào cảm xúc của mình : Trẫm rất đau xót về
việc đó , không thể không dời đổi Cảm xúc đó phản ánh
khát vọng gì của LCU ?
- Khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đết nước
đến hùng cường
Từ việc phân tích ở trên, em hãy khái quát nghệ thuật
nghị luận của tác giả, từ đó nhận xét về quết định dời đô và
con người LCU?
Gọi hs đọc đoạn 2
Luận điểm thứ hai được trình bày bằng những luận cứ
nào ?
- Cái lợi thế của thành Đại La
- Đại La là thắng địa của đất Việt
Theo dõi luận cứ 1 cho biết : Để làm rõ lợi thế của thành
Đại La, tác giả bài chiếu đã dùng những chứng cớ nào ?
- Là kinh đô của Cao Vương Là nơi trung tâm trời đất , có
thế rồng cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện
hướng nhìn sông dựa núi
Theo dõi luận cứ 2 cho biết : Đất như thế nào gọi là thắng
địa ?
- Địa thế rộng mà bằng ; cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu
cảnh khốn khổ ngập lụt ; muôn vật cũng rất mực phong phú
tốt tươi
Khi tiên đoán được như thế thì tác giả đã bộc lộ khát
vọng nào của nhà vua cũng như của dân tộc ta lúc bấy giờ ?
- Khát vọng sự thông nhất đất nước, hi vọng về sự bần vững
của quốc gia , khát vọng về đát nước hùng mạnh
Cuối bài chiếu là lời tuyên bố : trẫm muốn dực vào sự
thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở, cac khanh nghĩ thế nào
Em hiểu gì về tư tưởng và tình cảm của LCU qua lời
tuyên bố này ?
- Cách kết thúc manh tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự
đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân
Nhận xét về nét độc đáo trong nghệ thuật nghị luận
cũng như khát vọng của tác giả ở phần 2?
Khái quát lại giá trị nghệ thuật của văn bản?
Học qua vb này, em hiểu khát vọng nào của của nhà vua
và dân tộc ta phản ánh ?
- HS trả lời, gV chốt ý, liên hệ giáo dục HS ( chú ý liên hệ
với sự kiện kỉ niệm 1000 năm Thăng Long)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
-> Dẫn chứng cụ thể, lập luận sâu sắc, thuyết phục
=> Dời đô là quyết định đúng đắn thể hiện khát vọng phát triển đất nước đến hùng cường Lí Công Uẩn là ông vua sáng suốt.
b Nguyên nhân chon Đại La làm kinh đô:
- Là nơi trung tâm đất trời -Có thế rồng cuộn hổ ngồi -Đúng ngôi Nam Bắc Đông Tây ; tiện hướng nhìn sông dựa núi
-> Chứng cớ có sức thuyết phục trên nhiều mặt : lịch sử , địa lí , dân cư Lập luận chặt chẽ , bố cục hợp lí
=>Khát vọng đất nước thống nhất, quốc gia vững bền Tác giả là người yêu nước nồng nàn, ý chí cao
cả, tầm nhìn sáng suốt, tin tưởng vào tương lai .
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa: Văn bản thể hiện ý nghĩa
lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư
ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí
Trang 4Từ bài Chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm chất
nào của LCU ?
Vì sao nói: Có thể coi “ Chiếu dời đô” là bản tuyên
ngôn độc lập thứ hai của nước ta với sự kế thừa và phát
triển tư tưởng của bài Nam quốc sơn hà?
- HS trả lời, Gv chốt ý, giáo dục các em về niền tự hào đân
tộc
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tự học :
- GV hướng dẫn , HS chú ý lắng nghe
Công Uẩn
III Hướng dẫn tự học
- Đọc chú thích
- Tập đọc Chiếu dời đô theo yêu cầu
thể loại
- Sưu tầm tài liêu về Lý Thái Tổ và
Hà Nội
- Chuẩn bị bài tiết sau : Câu cảm
thán
E Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 5TUẦN 24 Ngày soạn:17/02/13
TIẾT 90 Ngày dạy: 19/02/13
CÂU CẢM THÁN
A Mức độ cần đạt:
* Giúp học sinh :
- Nắm vững đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán
- Biết dùng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Chức năng của câu cảm thán
2 Kỹ năng :
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
Thấy được sự phong phú đa dạng và thêm yêu tiếng Việt
C Phương pháp:
Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Bài cũ: Kiểm tra 15’
I Đề ra Trường THCS Lê Hồng Phong Kiểm tra 15 phút số 4
Họ và tên ……… Môn: Ngữ Văn 8
Lớp 8A…
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
I Đề ra
A TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em
cho là đúng nhất
Câu 1: Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
Câu 2: Câu mang đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến là câu?
A Mẹ đi chợ ạ? B Trời ơi ! Sao tôi khổ thế này
C Cháu uống nước đi! D Sao lại bảo cháu uống nước đi
Câu 3: Biện pháp tu từ trong câu thơ sau là gì?
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.”
Trang 6C Ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 4: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?
A Lòng thương người và tình yêu thiên nhiên B.Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ
C Tình yêu đất nước và nỗi sầu nhân thế D Lòng thương người và niềm hoài cổ
Câu 5: Nhận định nào đúng nhất về ý nghĩa nhan đề bài thơ “Khi con tu hú”?
A Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ
B Gợi ra thời điểm được nói tới trong bài thơ
C Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ
D Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ
Câu 6: Con người Bác hiện lên trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” như thế nào?
A Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh
B Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng
C Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn
D Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc
B TỰ LUẬN: (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Cho một ví dụ
minh họa
Câu 2: (5.0 điểm) Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 10 câu) nêu cảm nhận của em về bài
thơ “Ngắm trăng” - Hồ Chí Minh.
II Hướng dẫn chấm, đáp án, biểu điểm
A Trắc nghiệm:
B Tự luận:
Câu 1:
Câu 2:
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
- Ví dụ: Ông giáo hút trước đi.
Yêu cầu:
a Hình thức:
- Viết đoạn văn theo đúng yêu cầu về số câu (7 – 10 câu)
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng Lời văn trong sáng, mạch lạc
Câu văn đúng chính tả, ngữ pháp
b Nội dung:
- Giới thiệu bài thơ làm theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, được Bác sáng tác trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, trích trong tập thơ
“Nhật kí trong tù”.
1.5 điểm
0.5 điểm
4.0 điểm
Trang 7- Thông qua hình ảnh trăng, bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên say đắm; phong thái ung dung, tinh thần lạc quan, luôn làm chủ hoàn cảnh của Bác
** Lưu ý: Phần tự luận là định hướng chấm mang tính chất
khái quát Trong quá trình chấm, giáo viên cần căn cứ bài làm
III Thống kê chất lượng bài làm Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Kém
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Ngoài việc sử dụng hành động thì con người còn biết sử dụng ngôn ngữ
để thể hiện cảm xúc Tiếng Việt có một kiểu câu có vai trò tích cực để thể hiện cảm xúc
Bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu cụ thể về kiểu câu này.
*Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Hoạt động 1 :Hướng dẫn tìm hiểu chung về đặc
điểm hình thức chức năng câu cảm thán
- Gv yêu cầu học sinh đọc hai phần trích
Xác định câu cảm thán ở mỗi phần trích
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm
thán ?
Tác dụng của câu cảm thán trong nói và viết ?
- GV lưu ý HS phân biệt chức năng bộc lộ cảm
xúc của câu nghi vấn với câu cảm thán
-Thử đặt tiếp hai câu cảm thán
-Khi viết đơn, biên bản hay trình bày cách giải
một bài toán có thể dùng câu cảm thán không ? Vì
sao ? ( không nên vì không phù hợp với việc dùng
ngôn ngữ để bộc lộ cảm xúc )
* Gọi hai em đọc ghi nhớ
- GV lưu ý HS : Văn biểu cảm sử dụng phổ biến
hơn kiểu câu cảm thán ( so với những kiểu văn bản
khác)
Hoạt động 2 :Hướng dẫn luyện tập :
Gv nêu yêu cầu, gợi ý để học sinh giải các bài tập
GV theo dõi để nhận xét, sửa sai (nếu có)
Học sinh làm miệng bài hai , gv chú ý nghe để
giúp các em phân biệt : cũng là bộc lộ cảm xúc
nhưng không phải câu cảm thán
HS đặt câu theo yêu cầu
Bài 3: : Đặt câu theo mẫu :
I Tìm hiểu chung:Đặc điểm hình thức
và chức năng
1.Phân tích ví dụ:
Ví dụ 1-2 Đoạn văn của Nam Cao, thơ của Thế Lữ
- Hỡi ơi Lão Hạc!
- Than ôi!
- > Kết thúc bằng dấu chấm than
Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói
(người viết)
2.Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập : Bài 1: Xác định câu cảm thán trong các
đoạn trích
-Than ôi !Lo thay! Nguy thay !Hỡi cảnh
rừng ghê gớm của ta ơi ! Chao ôi ,… của mình thôi.
Bài 2: : Cảm xúc được thể hiện qua các
câu được trích:
Trang 8a-Cha ơi, tình yêu cha dành cho con thiêng
liêng biết bao!
b- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi sáng!
Bài 4: : Câu nào trong bốn câu bên không phải là
câu cảm thán ?
-Thế thì con biết làm thế nào được!
(Ngô Tất Tố ) *
-Thảm hại thay cho nó (Nam Cao)
-Lúc bấy giờ ta cùng ….biết chừng nào? (Trần
Quốc Tuấn)
-Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu !(Tố Hữu)
Hoạt động 3 :Hướng dẫn tự học
- GV hướng dẫn – HS chú ý lắng nghe
a-Lời than của người nông dân trước chế
độ phong kiến
b-Lời than của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra c-Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước thực tế
cách mạng
d-Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết oan của Dế Choắt
-> Không phải là câu cảm thán vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này
III Hướng dẫn tự học
- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm
thán trong một vài văn bản đã học
- Làm lại bài tập
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Câu trần
thuật.
E Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 9TUẦN 24 Ngày soạn:18/02/13
TIẾT 91 Ngày dạy:20/02/13
CÂU TRẦN THUẬT
A Mức độ cần đạt:
* Giúp học sinh :
- Nắm vững đặc điểm hình thức chức năng của câu trần thuật
- Biết dùng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kỹ năng :
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
Thấy được sự phong phú đa dạng và thêm yêu tiếng Việt
C Phương pháp:
Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Bài cũ:
- Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Khi phân loại câu theo mục đích nói, ngoài những kiểu câu đã học chúng ta còn có thêm những kiểu câu khác Một trong số đó là kiểu câu trần thuật Vậy kiểu câu này có đọc điểm và chức năng ntn chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể.
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hoạt động 1 :Hướng dẫn tìm hiểu chung về
đặc điểm hình thức chức năng câu trần
thuật
Gv yêu cầu học sinh đọc cho cả lớp nghe ví dụ
được trích dẫn trong sách
Những câu nào không có đặc điểm hình thức
của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán ?
Cho biết những câu ấy dùng để làm gì ?
Theo em trong các kiểu câu đã học và kiểu
câu vừa xác định, kiểu câu nào được dùng
nhiều nhất ? Vì sao ?
* Gọi đó là câu trần thuật, hãy nêu ý em hiểu
về kiểu câu này?
Thảo luận : Nhận xét về dấu câu dùng kết thúc
các câu trần thuật?
* Gọi hai em đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 :Hướng dẫn luyện tập.
Gv nêu yêu cầu từng bài, gợi dẫn để học sinh
thực hiện
I Tìm hiểu chung :Đặc điểm hình thức chức
năng câu trần thuật
1 Phân tích ví dụ:
-Ví dụ ( a.b.c.d - trang 45 ) :
-Câu “Ôi Tào Khê “ có đặc điểm hình thức của
câu cảm thán
- Phần còn lại là câu trần thuật ->Dùng để kể, thông báo, nhận định , miêu tả
………
=> Câu trần thuật
2 Ghi nhớ : sgk
II Luyện tập : Bài 1 : Xác định các kiểu câu
a, cả 3 câu đều là câu trần thuật cấu dùng để
Trang 10Bài 3 : Xác định các kiểu câu và chức năng
a, Câu cầu khiến; b, Câu nghi vấn
c, âu trần thuật
Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ( có chức năng
giống nhau )
Câu b, c thể hiện ý cầu klhiến nhẹ nhàng hơn
câu a
Bài 4 : Tất cả các câu trong phần này đều là
câu trần thuật , trong đó câu a và câu được dẫn
lại ở câu b dùng để cầu khiến
Hoạt động 3 :Hướng dẫn tự học :
- Gv hướng dẫn, HS chú ý lắng nghe
kể, còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể Câu 2 là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu 3, 4 : là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc
Bài 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ
Ngắm trăng của HCM là câu nghi vấn ( giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán : Đối thử klương tiêu nại nhược hà ? ), trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì
đó
III Hướng dẫn tự học :
- Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật
- Chuẩn bị bài tiết sau : Chương trình địa
phương.
+ Tác giả, tác phẩm viết về danh lam thắng cảnh ở địa phương
+ Tìm hiểu tư liệu về Đà Lạt ( lâm Đồng) nói chung, Hồ Xuân Hương nói riêng
E Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………