1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn các môn khối 2, học kì II - Tuần 34 năm 2008

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7-8 phút b Nhaän xeùt veà keát quaû laøm baøi:  Những ưu và khuyết điểm chính trong bài HS: + Xác định đề: đúng nội dung, yêu cầu tả một ngày mới; một đêm trăng đẹp trên quê hương, cảnh[r]

Trang 1

Thứ tư ngày tháng 5 năm 2008

Tập Đọc

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG Thời gian:40’ sgk/

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Luyện đọc:

+ Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng ,cảm xúc phù hợp với những

tình tiết của chuyện.Phân biệt được vai nhân vật trong bài.

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng.

+Nội dung bài: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của bé nghèo Rê-mi.

- GDHS noi gương Rê-mi.

II CHUẨN BỊ: - GV : Tranh minh họa chủ điểm và bài đọc SGK phóng to; Hai tập truyện Không gia đình ;Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc.

- HS : Đọc bài và tự trả lời các câu hỏi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

-Gọi HS đọc bài “Sang năm con lên bảy”và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét,ghi điểm cho HS

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút) HĐ1: Luyện đọc (8-10 phút)

-Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK

-GV giới thiệu cách chia bài thành 5 đoạn

Đoạn 1: “Từ đầu … mà đọc được”

Đoạn 2: “Tiếp theo … vẫy cái đuôi”

Đoạn 3: Còn lại.

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp theo 4 đoạn:

+Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi

bảng các từ HS đọc sai lên bảng.

+Đọc nối tiếp lần 2: tiếp tục sửa sai và hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng.

-GV đọc mẫu toàn bài.

HĐ2 : Tìm hiểu bài (8 -10 phút)

-Yêu cầu HS làm việc nhóm đội :đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi SGK.

H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?

( Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.)

H: Lớp học của Rê-mi ngộ nghĩnh?

( Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi; sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt trên đường.)

Trang 2

H: Những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?

( Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.

Bị thầy chê trách, Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi, từ đó Rê-mi không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đọc đựơc.

Khi thầy hỏi có học hát không, Rê-mi trả lời: Đấy là điều con thích nhất…)

H: Qua câu chuyện này, suy nghĩ của em về quyền học tập của trẻ em? ( VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập./…

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và rút ra ý nghĩa của bài, sau đó trình bày, giáo viên bổ sung chốt:

*Ý nghĩa : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và

quyết tâm học tập của bé nghèo Rê-mi.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm (8-10 phút)

-Yêu cầu học sinh nêu cách đọc, thể hiện cách đọc từng đoạn

-GV đọc mẫu đoạn cuối

-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo từng tốp 2 em theo vai

-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn.

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (2 phút)

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại ý nghĩa của bài

-Dặn HS về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài sau.

BỔ SUNG:

Chính tả (Nhớ – viết ) SANG NĂM CON LÊN BẢY Thời gian : 40’ sgk/

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Giúp học sinh nhớ - viết đúng 4 khổ thơ 2, 3, của bài “Sang năm con lên bảy.”

-Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, sai không quá 5 lỗi trong bài viết và luyện viết đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài Làm đúng bài tập, biết viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II CHUẨN BỊ : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

- HS: Xem trước bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- GV đọc gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

Chòng chành; màu trắng, nhịp võng, cổ tích, cò trắng.

-GV nhận xét, sửa sai cụ thể từng lỗi

Trang 3

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả (18-20 phút)

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

-Gọi HS đọc thuộc khổ thơ 2,3.

H Những câu thơ nào cho thất tuổi thơ rất vui và đẹp?

( Giờ con đang lon ton… ngày xưa )

b) Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết các từ khó, lớp viết vào giấy nháp các từ : đại bàng, ấu thơ, khó khăn, giành lấy.

- GV nhận xét HS viết từ khó

- Yêu cầu viết lại ( nếu sai)

c) Viết chính tả – chấm bài.

- Kiểm tra HS đọc thuộc bài ( 4-5 em)

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.

-HS nhớ viết bài vào vở.

-Yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì.

- GV chấm bài của tổ 1-2, nhận xét cách trình bày và sửa sai.

HĐ2 : Luyện tập (8-10 phút)

Bài 2:

Hs tự làm các bài tập

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2 phút

GV nhận xét tiết học.

-Ghi nhớ cách viết hoa trên Chuẩn bị bài tiếp theo.

BỔ SUNG:

Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống lại các cơ quan hành chính của huyện và một số phong tục, tập quán của địa phương nơi mình đang học tập và sinh sống

- Biết được địa điểm, công việc của những người làm ở cơ quan hành chính của xã, huyện

- HS có ý thức và tinh thần tự giác góp sức nhỏ bé của mình vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương giàu đẹp.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa phương

Đó và tư liệu về phong tục tập quán của người dân trong xã, huyện

- HS : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ , nói về tình yêu quê huơng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 4

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Nhận xét và đánh giá.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1: Giới thiệu về UBND trong huyện (Dự kiến 10phút)

- GV lần lượt chiếu trên màn hình UBND các xã.

- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình phát hiện và nêu đúng tên UBND của từng xã.

- GV giơi thiệu thêm về : Năm xây dựng, chủ tịch, công việc của UBND,…

HĐ 2: Giới thiệu phong tục tập quán, lễ hội ở địa phương ( Dự kiến 8 phút)

- Yêu cầu HS giới thiệu một số phong tục tập quán của người dân trong xã ,huyện mà em biết

- GV cung cấp thêm những thông tin về phong tục tập quán, lễ hội ( phong tục , lễ hội đó diễn ra trong thời gian nào ? Dân tộc nào? …)

HĐ3: Trò chơi “ Chọn số” ( 8-10 phút)

- GV giới thiệu cách chơi: trên bảng có 3 ô đánh số theo thứ tự : 1;2;3 Mỗi số tương ứng một nội dung: Thơ ; tục ngữ và ca dao ; bài hát.

Chọn ô số , thực hiện theo nội dung yêu cầu.

Cho chuẩn bị trong thời gian 1 phutù, sau đ1o thể hiện.Nếu không thực hiện được coi như thua.Người nào thực hiện tốt yêu cầu theo ô số sẽ chiến thắng.

- Yêu cầu 3 tổ chọn ra 3 bạn lên tham gia chơi; lớp trưởng đọc nội dung tương ứng ô số.

- Tuyên dương đội chiến thắng

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Tổng kết bài học.Nhận xét tiết.

- Dặn về thực hành những điều đã học

BỔ SUNG:

Toán

166 LUYỆN TẬP Thời gian:40’ sgk/

I.MỤC TIÊU:

- Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng về giải toán chuyển động đều.

- Rèn kĩ năng giải các bài toán chuyển động đều.

- Tiếp tục củng cố nề nếp học toán.

II CHUẨN BỊ : Bảng phụ ghi bài cũ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : “Luyện tập ” ( 3-5 phút)

-Yêu cầu HS làm các bài tâïp sau:

-Sửa bài, ghi điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề ( 1-2 phút)

Trang 5

HĐ 1 : Tìm hiểu đề – Nêu cách giải ( 7-8 phút)

-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đềbài 1,2,3

-Thảo luận cách giải của mỗi bài.

-Đại diện nhóm trình bày cách giải, GV lồng ghép ôn cách tính vận tốc ; quãng đường ;

thời gian đã học.

HĐ2 : Luyện tập ( 20-22 phút)

-Yêu cầu HS làm bài trên bảng và vở.Gọi HS yếu lên bảng làm GV trực tiếp hướng dẫn Bài 1 Hs tự giải

Bài 2: Hs tự làm bài sửa sai

Bài 3 : Hs làm bài sửa sai bổ sung

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính vận tốc ; quãng đường thời gian.

BỔ SUNG:

Thứ ba ngày tháng 5 năm 2008

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

Thời gian:40’ sgk/

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng.

- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Út Vịnh, về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông.

- Giáo dục HS thực hiện tốt an toàn giao thông.

II CHUẨN BỊ :

GV:Đánh máy bảng từ ( SGK) bài 1 và bài 2

HS: Từ điển và xem các bài tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : Oân tập dấu ngoặc kép ( 3-5 phút )

- Yêu cầu HS trả lới và đọc đoạn văn

- Nhận xét và ghi điểm cho HS?

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1: ( 8-10 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 1

- GV lần lượt ghi phần a và phần b lên bảng.Yêu cầu HS tra từ điển, trao đổi với nhau tìm nhóm từ hợp nghĩa.

- GV và cả lớp sửa bài, tuyên dương nhóm thắng cuộc

a)Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được

làm, được đòi hỏi: quyền lợi , nhân quyền.

b) quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.

Trang 6

- Gọi HS đọc lại toàn bài 1

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập2 : ( 5-6 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 2

- GV và cả lớp sửa bài:

Những từ đồng nghĩa với bổn phận: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập3: ( 4-5 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 3

- Gọi HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy và trả lời phần a và b trong SGK; GV chốt:

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi.

b) Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của bộ luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập: ( 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 4 và hỏi :

H: Truyện Uùt Vịnh nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn.Gọi 2 em viết trên bảng.

- Yêu cầu HS đọc và nhận xét bài trên bảng.Gv nhận xét giúp HS nhận ra mặt đạt và chưa đạt.Gọi HS dứơi lớp đọc bài, GV và lớp nhận xét

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Tổng kết bài Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài; chuẩn bị bài sau.

BỔ SUNG:

Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

Thời gian:35’ sgk/

I MỤC TIÊU:

- Nêu những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm, biết tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương.

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước.

II CHUẨN BỊ : GV: Hình vẽ trong SGK trang 138, 139

HSø: Tranh ảnh về môi trường nước và không khí

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : Tác động của con người đến môi trường đất trồng.” ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1 : Tìm hiểu về :Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước ( 12-15 phút)

Trang 7

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn , nội dung :

1.Quan sát hình 1và 2 / 138 Nêu nguyên nhân dẫn đến việc o nhiễm không khí và nước ?

2 Quan sát hình 3; 4 ; 5 / 139 sgk và tìm hiểu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?

+ Tại sao một số cây ở hình 5 bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khí vối sự ô nhiễm môi trường đất và nước.

- Tổ chức cho đại diện các nhóm trả lời , HS nhận xét, bổ sung; GV giúp HS hoàn thiện nội dung trả lời.

( Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu.

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

+ Những con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ + Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp.)

Giáo viên kết luận:

Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp và sự lạm dụng công nghệ, máy móc trong khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất.

HĐ 2 : liện hệ thực tế ở đại phương ( 10-12 phút)

- -Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận.

1 Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến việc gây ra ô nhiễm môi trường không khí và nước.

2 Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.

- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến; HS khác nhận xét

- Giáo viên kết luận về tác hại của những việc làm trên va rút ra kết luận:ø

Những việc làm gây ra ô nhiễm môi trường nứơc :vứt rác xuống ao, hồ , sông suối; cho nứơc thải sinh hoạt; nứơc thải từ nhà máy…

Những việc làm gây ra ô nhiễm môi trường không khí: như đun than tổ ong gây khói,các nhà máy sản xúât,…

CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Gọi 1 em đọc toàn bộ nộïi bạn cần biết

- Nhận xét tiết học

- BỔ SUNG:

Toán

167 LUYỆN TẬP Thời gian 40’ sgk/

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toaq1n có nội dung hình học.

Trang 8

- Rèn kĩ năng áp dụng công thức đã học vào giải toán hình học

- Vận dụng tốt các bài tập SGK Thực hiện nề nếp học toán.

II CHUẨN BỊ : GV : bảng phụ ghi bài cũ.

HS :Xem lại công thức các hình đã học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : “Luyện tập ” ( 3-5 phút)

-Gọi 1 học sinh trả lời và làm các bài tập sau

- GV sửa bài; ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài; ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 : Củng cố kiến thức ( 7-8 phút)

-Yêu cầu HS đọc bài 1  bài 3, nêu yêu cầu đề.

- Thảo luận cách giải của mỗi bài.

-Đại diện nhóm trình bày cách giải, GV lồng ghép ôn cách tính diện tích hình tam giác ,

hình chữ nhật; hình thang đã học ( GV có thể viết lên bảng)

HĐ 2 : Luyện tập ( 20-22 phút)

-HS tự làm bài vào vở Thứ tự HS yếu lên bảng làm GV trực tiếp hứơng dẫn thêm Bài 1 Hs tự làm sửa sai

Bài 2: sgk GV hướng dẫn HS cách tính chiều cao hình thang thông qua diện tích và tổng hai đáy hình thang.

S = (a + b) x h :2

h = S x2 :(a + b)

Tính độ dài mỗi đáy bằng cách tìm tổng độ dài 2 đáy

a + b = S x 2 : h Để đưa về dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Bài giải

Tổng 2 đáy thửa ruộng hình thang là:

36 x2 = 72 (m) Cạnh thửa ruộng hình thang là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang là:

24 x 24 = 576 (m 2 ) Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

576 x 2 : 72 = 16 (m) Độ dài đáy bé là:

(72 – 10 ) : 2 = 31 (m) Độ dài đáy lớn là:

72 – 31 = 41 (m) Đáp số: a) 16m b) 41m ; 31m Bài 3: sgk Bài giải

a)Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(84 + 28) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:

Trang 9

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm 2 ) c)Diện tích tam giác EBM là:

28 x (28 : 2) : 2 = 196 (cm 2 ) Diện tích tam giác DCM là

84 x (28 : 2) : 2 = 588 (cm 2 ) Diện tích tam giác EDM là:

1568 – ( 196 + 588) = 784 (cm 2 ) Đáp số: a) 224 cm b) 1568 cm 2 c)784 cm 2

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Chấm bài và nhấn mạnh phần sai sót Nhận xét tiết học

BỔ SUNG:

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Thời gian:35’ sgk/

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1.Rèn kĩ năng nói :

- HS kể được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với yêu cầu của đề

bài: về việc gia đình,nhà trường hoặc xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội mà em đã tham gia Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS biết sắp xếp các sự việc thành một công chuyện hợp lý Cách kể tự nhiên, giản dị

2.Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Giáo dục HS biết ơn gia đình , xã hội đã quan tâm đến thiếu nhi.

II CHUẨN BỊ :

- GV : Một số tranh minh hoạ về việc gia đình,nhà trường hoặc xã hội chăm

sóc và bảo vệ thiếu nhi.Bảng lớp viết đề bài ; viết vắn tắt 2 gợi ý SGK/ 156

- HS : Chuẩn bị những câu chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Nhận xét, ghi điểm cho HS.

BÀI MỚI: Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng ( 1-2 phút)

HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bà ( Dự kiến 3-4 phút)

- GV gắn bảng phụ ghi 2 đề lên bảng.

Trang 10

- Gọi 2 em đọc đề bài.

- HS thể hiện phần tìm hiểu đề (phân tích đề ):

H: Đề bài yêu cầu gì?

(Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia)

H Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì?

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài

1 Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình,nhà trường hoặc xã hội chăm

sóc và bảo vệ thiếu nhi.

2 Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã

hội.

- Nhắc nhở HS lưu ý : Câu chuyện mà các em chuẩn bị kể không phải là những truyện các em đã đọc trên sách, báo mà phải là những chuyện em đã tận mắt chứng kiến hoặc thấy trên ti vi, phim ảnh hoặc cũng có thể là câu chuyện của chính bản thân các em

HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện.( 5-6 phút)

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2 SGK/ 156, cả lớp đọc thầm.

-Yêu cầu HS nêu đề và câu chuyện mình chọn, chuyện mà mình định kể cho lớp và

các bạn cùng nghe (Nêu địa điểm chứng kiến câu chuyện, nhân vật trong chuyện).Nếu

HS chọn nội dung câu chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng.

-Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện mình định kể ra giấy nháp.

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện (15-18 phút)

a) Tổ chức kể chuyện thep cặp :

- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình về nhân vật trong câu chuyện

- GV đến từng nhóm nghe HS kể chuyện, hướng dẫn, uốn nắn thêm

b) Thi kể chuyện trước lớp :

- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bạn kể về 2 mặt:

+Nội dung câu chuyện?

+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút)

-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe;chuẩn bị bài sau

BỔ SUNG:

Thứ sáu ngày tháng 5 năm 2008

Tập đọc

NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Luyện đọc:

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w