1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1-2-3 - Tiết 2: Yếu tố cơ bản của bài nghị luận

17 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 211,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 4-5-6 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN TẬP NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NL I/ Yêu cầu : - HS thấy được mối quan hệ giũa các yếu tố trong VBNL - Biết nhận di[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/1/2010

Ngày dạy: 1/2010

Tiết 1-2-3 Tiết 2: YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÀI NGHỊ LUẬN

I/Mục tiêu cần đạt;:

- Nắm được các yếu tố cơ bản của bài nghị luận

- Bước đầu biết xác định các yếu tố đó

II/Tài liệu bổ trợ:SGK

III/Nội dung:

I/Luận điểm:Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài NL

Ví dụ:”Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” luận điểm chính là đề bài

II/Luận cứ:Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sởcho luận điểm ,dẫn đến luận điểm như

một kết luận của nhũng lý lẽ và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi :Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

III/Lập luận: Là cách lựa chọn ,sắp xếp,trình bày các luận cứ sao cho chúng làm cơ sở

vững chắc cho luận điểm

Thực hành:

Chống nạn nghiện điện tử

Tìm luận điểm, luận cứ

Về nhà:Hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB “Chống nạn thất học”và cho biết lập luận

như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?

1/Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặc ra trong đề bài đó

2/Có 4 bước:

a/ tìm hiểu đề và tìm ý

b/ Lập dàn ý

c/Viết bài

d/ Đọc và sữa bài

3/Đề bài: hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắc có ngày

nên kim”

I/Đề bài:Đề số 1: Nhân dân thường nhắc nhở nhau :

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Em hãy lấy dẫn chứng minh họa câu ca dao trên Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân

Trang 2

2/ Dàn bài:

a/Mở bài: Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và đoàn kết tạo nên sức

mạnh

b/ Thân bài: Chứng minh :

*T rong lịch sử :Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và chiến đấu và chiến thắng

giặc ngoại xâm dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

*Trong đời sống hằng ngày:Nhân dân ta đoàn kết trong laođộng sản xuất như

cùng góp sức đắp đê ngăn nước lũ đểbảo vệ mùa màng

*Bài học: đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết là yếu tố quyết định

thành công Bác hồ twngf khẳng định: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết thành công ,thành công, đại thành công

c/ Kết bài: Là học sinh em cùng các bạn xây dựng tinh thần đoàn kết ,giúp nhau học

tập và phấn đấu để cùng tiến bộ

Đề số2:Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắc có ngày nên kim.Em hãy

chứng minh lời khuyên trên

Dàn bài:

a/ Mở bài:

_Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống

_Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công

b/Thân bài:

*Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ

_Chiếc kim được làm bằng sắc,trông nhỏ bé đơn sơ nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức ( nghĩa đen)

_Muốn thành công con người phải có ý chí và sự bền bỉ,kiên nhẫn (nghĩa bóng)

*Chứng minh bằng các dẫn chứng:

_ Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tôc ta đều theo chiến lược

trường kỳ và kết thúc thắng lợi

_Nhân dân ta bao đời bền bỉ dắp đê ngăn nước lũ,bảo vệ mùa màng ổ đòng bằng Bắc Bộ

_Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông

_Anh nguyễn ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người

có ích cho xã hội Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực

c/ Kết bài:

_Câu tục ngữ là bài học químà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống chiến đấu và lao động

_Trong hoàn cảnh hiện nay chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội

Trang 3

Tiết 4-5-6 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

TẬP NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NL I/ Yêu cầu :

- HS thấy được mối quan hệ giũa các yếu tố trong VBNL

- Biết nhận diện các yếu tố đó trong một VB cho sẵn

II/ Tài liệu bố trợ :- SGK - Sách tham khảo

III/Nội dung :

I/Luận điểm là ý kiến thể hiện vấn đề nào đó _Mà ý kiến là cách nhìn, cách nghĩ ,cách đánh giá riêng của mỗi người về sự vật ,sự việc, về một vấn đề nào đó

Như vậy:Nếu ai đó nói ( cơm ngon ,nước mát) là một ý kiến nhưng không thể coi là luận điểm

Luận điểm là một vấn đề thề hiện một tưởng, quan điểm nào đó _Luận điểm là linh hồn ,tư tưởng ,quan điểm của bài NL_thực chất của luận điểm là tư tưởng ,quan điểm

II/Luận cứ là những lý lẽ ,dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm_Lý lẽ là những đạo lý lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình

III/Lập luận :Là cách nêu luận điểm và vận dụng lý lẽ đãn chứng sao cho luận điểm được nổi bậc và có sức thuyết phục

Luận điểm được xem như là kết luận của lập luận( SGV/28)

IV/Tập nhận diện lại đề bài (Chống nạn thất học)

Về nhà:Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và lập ý cho bài NL”

Ngày soạn:18/1 /2010

Ngày day:

Tiết 6-7-8 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP Ý CHO BÀI NGHỊ LUẬN I/ Mục tiêu cần đạt : HS bước đầu làm quen với thể loại NL ,biết tìm hiểu đề và lập ý

cho Bài NL

II/Tài liệu bổ trợ : - SGK ,Sách dàn bài

III/ Nội dung :

Trang 4

I/Đề văn NL:

A/Không thể sống thiếu tình bạn

B/Hãy biết quí thời gian

C/Tiếng việt giàu và đẹp

D/ Sách là người bạn lớn của con người

Đề văn NL cung cấp đề bài cho bài văn nên có thể dùng đề ra làm đề bài Thông

thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó

Căn cứ vào chỗ mỗi đề nêu ra một số khái niệm,một vần đề lý luận _thực chất là những nhận định,những quan điểm ,luận điểm,tư tưởng

Khi đề nêu lên một tư tưởng , một quan điểm thì người HS có thể có 2 thái độ :Hoặclà đồng tình ủng hộ hoặc là phản đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày ý kiến đồng tình của mình Nếu là phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái

II/ Lập ý cho bài NL

Đề: Sách là người bạn lớn của con người

1/ xác lập luận điểm:

_Đề bài nêu ra ý kiến thể hiện một tư tưởng ,thái độ “Sách là người bạn lớn của con người”

2/Tìm luận cứ :

_Con người ta sống không thể không có bạn

_Người ta cần bạn để làm gì?

_Sách thỏa mãn con người những yêu cầu nào mà được coi là người bạn lớn

3/Xây dựng lập luận :

Nên bắt đầu lời khuyên _dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu…….(HS tự xây dựng lập luận )

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VBNL

I/ yêu cầu :Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

II/Tài liệu bổ trợ: SGK

III/Nội dung:

Trang 5

1/Lập luận trong đời sống:

Ví dụ :

a/ Hôm nay trời mưa/,chúng ta không đi chơi công viên nữa

b/Em rất thích đọc sách /vì qua sách em học được

c/Trời nóng qua/ ăn kem đi

2/Lập luận trong văn NL

Luận điểm trong văn NL là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa

phổ biến đối với xã hội

Ví dụ: a/Chống nạn thất học

b/Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

c/Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội

 Luận điểm trong văn NL`

3/Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận

đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ,nó trả lời câu hỏi: vì sao mà nêu ra luận điểm

đó? Luận điểm đó có nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không ? Luận

điểm đó có tác dụng gì ? Muốn trả lời các câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ

thích hợp ,sắp xếp chặt chẽ

4/Hãy rút ra kết luận làm thành luận điểm của em và lập luận cho luận điểm đó

(Thầy bói xem voi

Về nhà :Lập luận “Hãy biết quí thời gian”

Tiết :7-8-9 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I/Yêu cầu:Nắm được mục đích,tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh II/ Tài liệu bổ trợ :SGK,SGV/52

III/Nội dung :

1/ Chứng minh là gì ?

Là dùnh sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả

Trong tòa án người ta dùng bằng chứng để chứng minh ai đó có tội hay không có tội

Ví dụ :Phát hiện vân tay để chứng minh ai đó đã mở chìa khóa vào nhà ăn trộm

Trong tư duy suy luận khái niệm chứng minh có một nội dung khác, đó là dùng những chân lý ,lý lẽ,căn cứ đã biết để suy ra cái chưa biết và xác nhận cái đó có tính chân thực

Ví dụ:Tam đoạn luận:Mọi kim loại đều dẫn nhiệt, sắc là kim loại,vậy sắc dẫn nhiệt

.Hoặc A=B,B=C Vậy A=C.Đó là cách suy lý để chứng minh

2/Chứng minh trong NL:Là cách sử dụnh lý lẽ ,dẫn chứng để chứng tỏ một nhận

Trang 6

định,luận điểm nào đó là đúnh đắn

/Về nhà:Ra đề văn chứng minh mà em biết

Tiết:10-11-12 CÁCH THỨC CỤ THỂ TRONG VIỆC LÀM BÀI CHỨNG MINH

I/MĐYC :Giúp HS

- Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập VB,về văn bản lập luận chứng minh…để việc học làm bài có cơ sở vững chắc hơn

- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài chứng minh những điều cần lưu ý và những lỗicần tránh trong lúc làm bài

II/ Tài liệu bổ trợ:SGK,SGV

III/Nội dung :

1/Muốn viết được một bài văn chứng minh, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặc ra trong đề bài đó

2/Có 4 bước:

a/ tìm hiểu đề và tìm ý

b/ Lập dàn ý

c/Viết bài

d/ Đọc và sữa bài

3/Đề bài: hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắc có ngày

nên kim”

I/Đề bài:Đề số 1: Nhân dân thường nhắc nhở nhau :

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Em hãy lấy dẫn chứng minh họa câu ca dao trên Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân

2/ Dàn bài:

a/Mở bài: Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và đoàn kết tạo nên sức mạnh b/ Thân bài: Chứng minh :

*T rong lịch sử :Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và chiến đấu và chiến thắng

giặc ngoại xâm dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

*Trong đời sống hằng ngày:Nhân dân ta đoàn kết trong laođộng sản xuất như

cùng góp sức đắp đê ngăn nước lũ đểbảo vệ mùa màng

*Bài học: đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết là yếu tố quyết định thành

Trang 7

công Bác hồ twngf khẳng định: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết thành công ,thành công, đại thành công

c/ Kết bài: Là học sinh em cùng các bạn xây dựng tinh thần đoàn kết ,giúp nhau học tập

và phấn đấu để cùng tiến bộ

Đề số2:Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắc có ngày nên kim.Em hãy

chứng minh lời khuyên trên

Dàn bài:

a/ Mở bài:

_Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống

_Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công

b/Thân bài:

*Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ

_Chiếc kim được làm bằng sắc,trông nhỏ bé đơn sơ nhưng để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức ( nghĩa đen)

_Muốn thành công con người phải có ý chí và sự bền bỉ,kiên nhẫn (nghĩa bóng)

*Chứng minh bằng các dẫn chứng:

_ Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tôc ta đều theo chiến lược trường

kỳ và kết thúc thắng lợi

_Nhân dân ta bao đời bền bỉ dắp đê ngăn nước lũ,bảo vệ mùa màng ổ đòng bằng Bắc Bộ

_Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông

_Anh nguyễn ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích cho xã hội Anh là một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực

c/ Kết bài:

_Câu tục ngữ là bài học químà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống chiến đấu và lao động

_Trong hoàn cảnh hiện nay chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội

TẬP DỰNG ĐOẠN - TẬP NÓI CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH.

I/Mục tiêu cần đạt:Giúp HS :

_Biết cách xây dựng một đoạn văn ,bài văn chứng minh

_Rèn luyện cách nói trước tập thể

II/Tài liệu bổ trợ:_SGK, Bài văn mẫu.

III/Nội dung:

Trang 8

Hđ của GV và HS Nội dung

HĐ1/Cho HS tập dựng đoạn

HĐ2/Trên cơ sở bàilàm GV cho

HS tập nói

1/Tập dựng đoạn cho 2 đề đã làm dàn bài ở tiết:

*Gviên mẫu:

_Mở bài đề 1:Ngày xưa,con người đã nhận thức

được rằng để có thể tồn tại và phát triển cần phải đoàn kết Có đoàn kết mới vượt qua những trở lực ghê ghớm của thiên nhiên…chính vì thế ông cha ta

đã khuyên con cháu phải đoàn kết bằng câu ca dao giàu hình ảnh

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

_Một đoạn cuối trong phần thân bài:

Câu ca dao giản dị nhưng chứa đựng bài học sâu sắc

về sự đoàn kết Đoàn kết là cội nguồn của sức mạnh,

là yếu tố hết sức quan trọng trong cuộc đấu tranh sinh tồn và sự phát triển của con người Bác Hồ đã từng căn dặn chúng ta: Đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết Thành công ,thành công đại thành công

_Kết bài của đề 2:Trong hoàn cảnh hiện nay, ngoài

đức tính kiên trì ,nhẫn nại theo em còn cần phải vận dụng trí thông minh, sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất trong học tập ,lao động ,góp phần xây dựng quê huqoqng đất nước ngày càng giàu đẹp

2/Tập nói:

Chủ đề bám sát ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Tuần 23 Tiết 10-11-12 Từ ghép - Từ láy - Đại từ - Quan hệ từ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT * Giúp học sinh:

- Củng cố lí thuyết

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn.

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

I Lí thuyết

Trang 9

1 Từ ghép

- Có 2 loại:

+ Từ ghép chính phụ:

Ví dụ:Ông nội,ông ngoại…

+ Từ ghép đẳng lập:

Ví dụ:Bàn ghế,sách vở…

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa chính

- Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa củ từ tạo nên nó

2 Từ láy

- Có 2 loại từ láy:

+ Từ láy toàn bộ:

Ví dụ: Ầm ầm,chiêm chiếp,xanh xanh,….

+ Từ láy bộ phận:

Ví dụ: Liêu xiêu,long lanh,mếu máo,…

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếngva2 sự hòa phối âm thanh giữ các tiếng trong trường từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của

từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc thái nhấn manh

*Bài tập áp dung

- Bài tập trong sách giáo khoa

- Bài tập thêm

* Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu trong đó có sử dụng các tứ ghép, từ láy

Tiết 2

3 Đại từ

- Đại từ là từ chỉ người, sự vật, hoạt động, tính chất

- Chức vụ: làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

* Các loại đại từ: có 2 loại

- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó

- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu

4 Từ Hán Việt

- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được gọi là Yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không đứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từ ghép

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

* Có hai loại từ ghép Hán Việt

Trang 10

+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …

+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn

* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

vd: tái phạm, thạch mã …

* Tác dụng của từ Hán Việt

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính Vd: phụ nữ - đàn bà

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

+ + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa

* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong

sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Tiết 3

5 Quan hệ từ

- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa

các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

a Cách sử dụng quan hệ từ

- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những

trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên

cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được

không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ

Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

b Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thiếu quan hệ từ

- Dùng từ quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

* Luyện tập

Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?

- Ông cho cháu quyển sách này nhé

- Ừ, ông mua cho cháu đấy

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w