1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 - Tuần 6 năm 2011

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh hoạt động nhóm 3 với các c©u hái cßn l¹i -Thi hỏi đáp giữa các nhóm Bài 2: Gọi một HS đọc đầu bài Gọi HS đọc mẫu Gọi 3 HS đặt câu Gi¸o viªn nhËn xÐt bæ sung Bµi 3 Học sinh đọc [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2011

Chào cờ

Toán

7 cộng với một số 7 + 5

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh biết thực hiện phép tính cộng có nhó dạng 7 + 5

Lập và học thuộc lòng bảng công thức 7 cộng với một số

áp dụng phép tính cộng có dạng 7 + 5 để giải các bài toán có liên quan

II.Đồ dùng dạy học:

Que tính - bảng gài

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 hs lên bảng làm

Nhận xét bổ sung

2.Bài mới: a,Giới thiệu

b Phép cộng 7 + 5

Gv nêu bài toán

Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính

ta làm thế nào?

Yêu cầu hs sử dụng que tính

Gv yêu cầu lập công thức 7 cộng với 1

số - học thuộc lòng

Gv xoá dần cho hs học thuộc lòng

c Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu tự làm - ghi kết quả

Bài 2: Yêu cầu hs tự làm

Gọi hs lên làm - nhận xét

Bài 3: Gv gọi hs nêu yêu cầu bài

Yêu cầu so sánh kết quả

Bài 5: Yêu cầu 1 hs đọc đầu bài

Viết bảng: 7 … 6 = 13 và gọi hs điền

dấu

Tương tự gọi hs làm bảng

Dưới lớp làm vào vở

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học - ghi bài

Chuẩn bị giờ sau

3’

30’

3’

HS tóm tắt giải

Hà cao : 88cm Ngọc cao hơn Hà: 5 cm Ngọc : .cm?

Phân tích đề toán Thực hiện phép cộng 7 + 5

Thao tác que tính

Đặt tính rồi tính 7 + 5 Thao tác que tính

Hs nối tiếp báo cáo kết quả

7 + 4 = 11 7 + 6 = 13

7 + 5 = 12 7 + 7 = 14 7 + 9 = 16

Tự làm sau đó kiểm tra chéo nhau Làm vào vở bài tập

Nhận xét đúng sai

HS làm bài - nhận xét

7 + 8 và7 + 3 + 5 bằng nhau vì 3+ 5 = 8

7 …… 6 = 13

Điền dấu + vì 7 + 6 = 13

7 + 3 + 1 = 11 Làm vào vở

Về nhà làm bài điền số cho bảng 7 cộng một số

Học thuộc lòng

Tuần 6

Trang 2

Tập đọc mẩu giấy vụn

I Mục tiêu:

HS đọc trơn được cả bài

Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, dễ lẫn:Rộng rãi, sáng sủa, lỗi ra vào, xì xào, Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

Hiểu nghĩa các từ : Xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS đọc bài Cái trống trường

em

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn ngắt giọng.

Yêu cầu hs ngắt giọng

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- GV giải thích từ khó

Yêu cầu hs đọc đoạn trong nhóm

Thi đọc các nhóm

Đọc đồng thanh

3’

30’

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi

- Rộng rãi, sáng sủa, lối ra vào

- Lớp học rộng rãi/ sáng sủa/ và sạch sẽ/ nhưng không biết ai/ vứt một mẩu giấy/ ngay giữa lối ra vào//

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc chú giải

- HS đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

Trang 3

Tập đọc mẩu giấy vụn

I Mục tiêu:

HS đọc trơn được cả bài

Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

Hiểu nghĩa các từ : Xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp Nếu thấy rác làm xấu, làm bẩn trường lớp các em phải dọn ngay

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy:

* Tìm hiểu nội dung: Tiết 2

- GV cho HS đọc đoạn 1

- Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy

không?

- HS đọc đoạn 2

- Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

- HS đọc đoạn 3

- Tại sao cả lớp lại xì xào?

- Khi cả lớp đang hưởng ứng lời của

bạn trai thi chuyện gì

xảy ra?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Đó có đúng là lời của mẩu giấy

không?

- Tại sao bạn gái nói được như vậy?

- Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các

em cho rác vào thùng?

- GV tổ chức cho HS thi đọc

3.Củng cố dặn dò:

- Em thích nhất nhân vật nào trong

chuyện

- Nhận xét bài học

- Liên hệ thực tế

- Chuẩn bị bài sau

35’

3’

Hs đọc đoạn 1

- Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa lỗi ra vào

hs đọc đoạn 2

- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại

mẩu giấy nói gì

- Vì các em không nghe thấy mẩu giấy

nói gì

- Một bạn gái đứng lên nhặt mẩu giấy bỏ

vào sọt rác

- Bạn gái nói nghe được lời của mẩu giấy”các bạn ơi! hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

- Đó không phải là lời của mẩu giấy

- Vì bạn gái hiểu được lời của cô giáo

muốn nhắc

- HS biết giữ vệ sinh trường học để trường

luôn sạch đẹp

- HS thi đọc theo vai

- HS trả lời theo suy nghĩ

Trang 4

Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2011

Toán

47 + 5

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 5

áp dụng để giải bài tập về tìm tổng khi biết các số hạng, giải toán có lời văn, cộng các số đo

Củng cố biểu tượng hình chữ nhật

II.Đồ dùng dạy học:

Que tính - nội dung bài 2

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 hs lên bảng làm

Nhận xét bổ sung

2.Bài mới: a,Giới thiệu

Gv giới thiệu 47 + 5

Thao tác que tính

Gv yêu cầu hs thực hiện phép tính

Gv nhận xét

Yêu cầu hs đọc đầu bài

Gọi các em lên bảng làm

Dưới lớp làm bảng con

Nhận xét bổ sung

Gọi hs nêu yêu cầu Yêu cầu hs làm

vở

Gv gọi hs lên điền

Nhận xét

Gọi hs nêu yêu cầu - tóm tắt

Gọi 1 em lên bảng làm

Lớp làm vở

Yêu cầu hs nêu yêu cầu

Gv hướng dẫn chơi trò chơi

Ghi điểm thi đua

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học - ghi bài

Chuẩn bị giờ sau

3’

30’

3’

Đọc thuộc bảng 7 cộng 1 sộ

7 + 4 + 5

47 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1

5 4 thêm 1 bằng 5 viết 5 52

Bài 1: Làm bảng - nhận xét

17 27 37 47 67 57

21 32 43 54 76 65

Bài 2: Hs điền ô trống

Số hạng 7 27 19 47

Số hạng 8 7 7 6 Tổng 15 34 26 53

Bài 3: Hs nêu yêu cầu giải Bài giải

Đoạn thẳng AB dài là:

17 + 8 = 25 (cm)

Đáp số: 25 cm Bài 4: Hs lên thi “ Ai nhanh ai đúng”

khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

A 4 B 5 C 6 D 9

+

Trang 5

Tập đọc

Ngôi trường mới

I Mục tiêu:

HS đọc trơn được cả bài

-Đọc đúng các từ ngữ :Ngôi trường, lợp lá, lấp ló, xoan đào, rung động

-Hiểu nghĩa các từ : Lấp ló, bỡ ngỡ, rung động, thân thương

Nội dung: Qua việc tả ngôi trường mới tác giả cho thấy tình yêu, niềm tự hào của em học sinh đối với môi trường, cô giáo và bạn bè

III hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS đọc bài

Mẩu giấy vụn NX ghi điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài – ghi bảng

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn ngắt giọng.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- GV chia nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

* Tìm hiểu nộidung:

- Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường?

Vì sao?

- Ngôi trường mới xây có gì đẹp.?

- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học

- Cảnh vật trong lớp học được miêu tả

như thế nào?

- Cảm xúc của các bạn dưới mái trường

thể hiện qua đoạn văn nào?

- Theo em bạn HS có yêu trường của

mình không vì sao?

3 Củng cố dặn dò:

- NX giờ học

- HS ghi bài

3’

30’

2’

- 3Hs đọc bài

Theo dõi

- Xây trên nền, lợp lá, lấp ló, rung

động, trang nghiêm

- Nhìn từ xa/ những mảng tường vàng,

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc nhóm

- Đọc đoạn 1

- Những mảng tường vàng

- Đoạn văn 2

- Tường vôi trắng mùa thu

- Đoạn văn cuối bài

- Bạn HS rất yêu trường của mình vì bạn thấy vẻ đẹp của ngôi trường mới, mọi người, mọi vật đều đáng yêu

Trang 6

đạo đức

Gọn gàng, ngăn nắp ( tiếp theo )

I-Mục tiêu:

* Kiến thức:

Giúp Hs biết được: Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp; ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

* Thái độ, tình cảm:

Hs biết đồng tình, yêu mến những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp

* Hành vi:

Giáo dục Hs sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt

II-Chuẩn bị:

Phiếu học tập, sách vở

III-Các hoạt động dạy-học

1-Kiểm tra bài cũ: 3’

- Hs nêu phần ghi nhớ giờ trước

2-Bài mới: 35’

Giới thiệu ghi bảng

- Gv cho Hs kể về cách giữ gọn gàng

ngăn nắp góc học tập

- Gv khen những Hs đã biết giữ gọn

gàng, ngăn nắp

* Trò chơi: Gọn gàng, ngăn nắp

- Gv phổ biến luật chơi

- Gv yêu cầu Hs lấy tất cả đồ dùng học

tập để lên bàn không theo thứ tự

+Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập

+Vòng 2: Thi lấy đồ dùng học tập theo

yêu cầu của Gv

- Gv tổng kết cuộc thi

- Gv kể chuyện “Bác Hồ ở Pác-bó” cho

cả lớp nghe

- Gv hỏi:

1-Câu chuyện này kể về ai? nội dung gì?

2-Qua câu chuyện này em học tập được

điều gì?

3-Em hãy đặt tên cho câu chuyện?

- Gv nhận xét, kết luận

- Gv yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ

3- Củng cố dặn dò: 3’

- Nhận xét giờ học-ghi bài

- Chuẩn bị bài sau

- 2 Hs trả lời.

- Hs kể về cách giữ gọn gàng ngăn nắp góc học tập của mình

- Hs cả lớp nhận xét

- Hs nghe phổ biến luật chơi

- Hs để tất cả đồ dùng lên bàn

- Hs thực hiện chơi thật nhanh, gọn gàng nhất

- Hs lấy nhanh và đúng

- Hs nghe nội dung câu chuyện

- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi

- Kể về Bác Hồ…

- Hs nêu ý kiến của mình

- Hs nhận xét

- Hs thảo luận và đặt tên cho câu chuyện

- Hs nêu phần ghi nhớ

- Hs ghi bài

Trang 7

Chính tả (tập chép)

Mẩu giấy vụn

I Mục tiêu:

- Tâp chép chính xác không mắc lỗi đoạn: Bỗng một em gái… sọt rác Trong bài

tập đọc Mẩu giấy vụn

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ai/ay , s/x, thanh hỏi, thanh ngã

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài chính tả

Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng

viết.GV nhận xét chấm điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- GV đọc mẫu lần 1

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc

nào?

- Đoạn này kể về ai?

- Bạn gái đã làm gì?

- Bạn nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Đoạn văn có mấy câu

- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy ngoài

dấu phẩy còn các dấu câu nào?

- HS viết từ khó

-Gv sửa sai

- GV đọc HS viết

- GV đọc soát lỗi - chấm bài

- GV cho HS làm BT

Yêu cầu hs lên bảng làm

Gv nhận xét

Tương tự bài tập 3

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài tập 2(c)

3’

30’

2’

HS viết long lanh, non nước, chen chúc,

Hs theo dõi

Bài Mẩu giấy vụn

- Về hành động của bạn gái

- Bạn gái đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác

- Các bạn ơi! hãy bỏ tôi vào sọt rác!

- 6 câu

- Có 2 dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than

Hs viết từ khó

bỗng, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác

Hs viết bài

Bài 2:Hs lên làm-nhận xét

- Mái nhà, máy cầy, kính tai, giơ tay, chải tóc, nước chảy,

Bài 3:

- HS làm vào vở

Trang 8

Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2010

Toán

47 + 25

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 47 + 25 áp dụng để giải bài tập có liên quan

Rèn kĩ năng làm toán cho học sinh

II.Đồ dùng dạy học:

Que tính – nội dung bài 4

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 hs lên bảng làm

Nhận xét bổ sung

2.Bài mới: a,Giới thiệu

Gv nêu bài toán - tìm kết quả

Yêu cầu nêu cách làm

Gv hướng dẫn đặt tính rồi tính

Yêu cầu hs tính nêu cách tính

Gv nhận xét

Gv yêu cầu hs nêu yêu cầu bài 1

Gọi hs lên bảng làm

Lớp làm bảng con

Gv yêu cầu điền chỗ trống

Nhận xét bổ sung

Gọi hs đọc yêu cầu bài 3

Yêu cầu nhận xét sửa sai

Gọi 2 hs lên làm bài 4

Nhận xét

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học - ghi bài

Chuẩn bị giờ sau

3’

30’

3’

3 học sinh lên làm

47 + 5 + 2 67 + 7 + 3 37 + 6 + 6

Nghe - phân tích Thao tác que tính Nêu cách chấm

Đặt tính rồi tính

17 37 47 57 67

24 36 27 18 29

41 73 74 75 96

Bài 2: Hs điền đúng ghi Đ sai ghi S

7 5 16 14

Hs lên điền - nhận xét Bài 3: Hs nêu yêu cầu tóm tắt - giải

Bài giải

Đội đó có số người là:

27 + 18 = 45 (người)

Đáp số: 45 người Bài 4: Hs điền chỗ trống

Trang 9

Tự nhiên & xã hội

I- Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết sơ lược về tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Giúp hs hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng

- Giáo dục hs có ý thức ăn chậm nhai kỹ, không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn, không nhịn đi đại tiện

II- Đồ dùng dạy học:

Mô hình cơ quan tiêu hóa

III.Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Sự tiêu hoá thức ăn ở

miệng và dạ dày

- Gv hướng dẫn hs hoạt động nhóm đôi

- Gv cho hs nhai kỹ kẹo rồi nuốt

- Gv hỏi:

+ Khi ăn răng, lưỡi và nước bọt làm

nhiệm vụ gì?

+ Đến dạ dày thức ăn được tiêu hoá như

thế nào?

- Gv yêu cầu hs tham khảo SGK trang

14

- Gv quan sát bổ sung ý kiến của hs

- Gv kết luận

* Hoạt động 2: Sư tiêu hoá thức ăn ở

ruột non và ruột già

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin trang 15

SGK

- Gv hỏi:

+ Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được

biến đổi thành gì?

+ Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa

đi đâu? để làm gì?

+ Chất cặn bã được đưa đi đâu?

- Gv nhận xét bổ sung, tổng hợp ý kiến

hs

- Gv kết luận

- Gv liên hệ thực tế

- Gv đọc phần ghi nhớ

3- Củng cố dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- Gv dặn hs về học bài

30’ - Hs nhai kẹo

- Hs trả lời-nhận xét bổ sung

+ Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức

ăn, nước bọt làm mềm thức ăn…

+ Vào đến dạ dày thức ăn tiếp tục

được nhào trộn, nghiền nát

- Hs nhắc lại kết luận

- Hs đọc thông tin trong SGK

- Hs trả lời câu hỏi:

+ Thức ăn được biến đổi thành chất

bổ dưỡng

+ Chất bổ thấm qua thành ruột, vào máu để đi nuôi cơ thể

+ Chất cặn bã được đưa xuống ruột già, ra ngoài

- 4 hs nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận

- Hs nhận xét, bổ sung

- Hs liên hệ thực tế

- Hs nêu phần ghi nhớ

- Học sinh ghi bài

- Hs chuẩn bị giờ sau

Trang 10

Tập viết

Chữ hoa Đ

I Mục tiêu:

Biết viết chữ Đ hoa

Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Đẹp trường đẹp lớp

Biết cách nối nét chữ từ chữ Đ sang chữ E

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ Đ và cụm từ : Đẹp trường đẹp lớp Chữ mẫu

III hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS viết chữ D - Dân giàu nước

mạnh

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài - ghi bảng

- GV cho HS quan sát mẫu chữ

- HS nêu lại cấu tạo quy trình viết chữ

D hoa và cách viết nét ngang trong

chữ Đ hoa

- NX sửa lỗi

- GV nêu cụm từ ứng dụng

- Giảng từ ứng dụng:

Đẹp trường đẹp lớp

- Đẹp trường đẹp lớp có mâý chữ

- Khi viết chữ đẹp ta lỗi chữ Đ với

chữ E như thế nào?

- Yêu cầu HS viết bảng chữ đẹp

- Hướng dẫn HS viết vào vở

Gv cho hs viết vở

Lưu ý:Cách cầm bút,tư thế ngồi

- GV chấm bài sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS hoàn thành nốt bài viết

3’

30’

2’

- HS viết bảng con

HS quan sát mẫu

Nêu lại quy trình viết

HS viết bảng con chữ Đ hoa

Hs nêu cụm từ ứng dụng

Đẹp trường đẹp lớp

Cụm từ có ý khuyên các em có ý giữ gìn lớp học, trường học sạch đẹp

Hs trả lời

4chữ

Viết sao cho nét viết của chữ E chạm vào nét cong phải của chữ Đ

HS viết bảng chữ Đẹp

HS viết vào vở:

1 dòng chữ Đ cỡ vừa

2dòng chữ Đ cỡ nhỏ

1 dòng chữ Đẹp cỡ vừa, cỡ nhỏ

3 dòng cụm từ ứng dụng

Trang 11

Thứ sáu, ngày 30 tháng 9 năm 2011

Toán

Bài toán về ít hơn

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh biết giải toán về ít hơn bằng một phép tính trừ

Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh

II.Đồ dùng dạy học:

12 quả cam có găn nam châm

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài mới:

Gv nêu bài toán – gắn 7 quả cam

cành dưới ít hơn cành trên 2 quả Hỏi

cành dưới có bao nhiêu quả?

GV hướng dẫn toám tắt sơ đồ đoạn

thẳng

Nhận xét bổ sung

2.Luyện tập :

Gv cho hs đọc yêu cầu đề bài 1

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Yêu cầu hs điền số trong phép tính

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đầu bài

Bài toán thuộc dạng gì?

Yêu cầu hs viết tóm tắt trình bày bài

giải

Gọi hs nhận xét bài - ghi điểm

Bài 3: Hs đọc đề - xác định đề

Gv yêu cầu hs giải

Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học - ghi bài

35’

3’

Bài toán

Hs đọc yêu cầu

Tóm tắt Cành trên : 7 quả Cành dưới ít hơn: 2 quả Cành dưới : quả?

Bài giải

Số quả cam cành dưới là:

7 - 2 = 5 (quả)

Đáp số: 5 quả

Bài 1: Hs trả lời

Hs làm - chéo vở kiểm tra

Tóm tắt

An : 95cm Bình thấp hơn An : 5cm Bình cao : cm?

Bài giải Bình cao là:

95 - 5 = 90(cm)

Đáp số: 90cm Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn

Hs tóm tắt - giải Nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w