1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Trường THCS Hải Cảng - Tiết 119: Dấu chấm lững và dấu chấm phẩy

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 89,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp vế thứ hai đã dùng dấu chấm phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chứa.. b.Dấu chấm phẩy để ngăn cá[r]

Trang 1

Giáo viên : Vũ Hải Châu 66 Giáo án ngữ văn

Ngày soạn : 22/03/08

Tiết : 119

DẤU CHẤM LỮNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I/ MỤC TIÊU :

1- Kiến thức :

- Những công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

2- Kĩ năng :

-Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết

- Luyện kĩ năng viết đoạn văn

3- Thái độ :

- Cẩn trọng trong việc sử dụng dấu câu

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên:

 Tham khảo các tài liệu:

o Thiết kế câu hỏi Ngữ văn 7

o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 7 – Tập II

o Bảng phụ

2 Học sinh:

 Học tốt bài cũ

 Đọc và soạn bài “Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

H1: Thế nào là phép liệt kê? Cho ví dụ?

YCTL: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

Ví dụ: Nhà tôi có 5 người: bố, mẹ, anh, chị và tôi

H1: Nêu các kiểu liệt kê theo cấu tạo và ý nghĩa?

YCTL:

* Xét về cấu tạo: Có liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

* Xét về ý nghĩa: Có liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

( Đối với lớp 7A1: Cho lấy ví dụ cụ thể)

3 Bài mới: (37 phút)

Chúng ta đã đi vào tìm hiểu công dụng của dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi trong chương trình lớp 6, sang lớp 7 các em sẽ đi vào tìm hiểu công dụng của mộ số loại dấu câu tiếp theo Hôm nay, ta sẽ biết hai loại dấu: dấu chấm lửng và dấu chẩm phẩy

12’

 Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu công

dụng của dấu chấm lửng

* GV treo bảng phụ ghi ví dụ HS theo dõi

I/ Dấu chấm lửng:

1.Ví dụ:

Trang 2

Giáo viên : Vũ Hải Châu 67 Giáo án ngữ văn

11’

(a,b,c SGK/121)

* GV: Gọi HS đọc ví dụ

H1: Trong các ví dụ trên, dấu

chấm lửng được sử dụng để

làm gì?

H2: Từ ví dụ trên, em hãy rút ra

kết luận về công dụng của dấu

chấm lửng?

 Hoạt động :

Hướng dẫn HS tìm hiểu công

dụng của dấu chấm phẩy

* GV: Treo bảng phụ ghi VD

(a, b SGK/122)

* GV: Gọi HS đọc ví dụ

H3: Các câu sau, dấu chấm

phẩy dùng để làm gì?

H4: Có thể thay nó bằng dấu

phẩy được không? Vì sao?

HS đọc

TL: Các dấu chấm lửng trong các câu trên được dùng để:

a.Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng nữa chưa liệt kê hết

b.Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ

c.Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn

bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ bưu

thiếp (một tấm bưu thiếp thì quá nhỏ

so với dung lượng của một cuôn stiểu thuyết)

TL: Dấu chấm lửng dùng để:

+ Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bọi cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

HS theo dõi

HS đọc

TL: a Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp (vế thứ hai đã dùng dấu chấm phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chứa)

b.Dấu chấm phẩy để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong phép liệt kê

TL: Không thể thay dấu phẩy được

Vì: Dấu phẩy để ngăn cách các thành phần đồng chức trong một bộ phận liệt kê; còn dấu chấm phẩy được dùng để phân giới các bộ phận liệt kê ấy trong phép liệt kê chung

2 Ghi nhớ:

Dấu chấm lửng dùng để: + Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

+ Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bọi cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

II/ Dấu chấm phẩy:

1 Ví dụ:

Trang 3

Giáo viên : Vũ Hải Châu 68 Giáo án ngữ văn

14’

H5: Từ ví dụ (a,b) ta có thể rút

ra công dụng gì của dấu chấm

phẩy?

 Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm bài tập

* GV: yêu cầu HS làm bài tập

1,2

Gọi HS lần lượt lên bảng làm

Các cá nhân ở bên dưới theo

dõi, nhận xét, sửa chữa, bổ

sung

* GV treo bảng phụ ghi bài

tập:

Em hãy nêu công dụng của

dấu chấm lửng trong các

trường hợp sau:

a Ô hay! Buồn vương cây ngô

đồng.

Vàng rơi! Vàng rơi … thu mênh

mông.

b Tre xanh

Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa … đã có bờ

tre xanh.

c Là người Việt Nam, tôi yêu

miền Nam; tôi còn yêu thêm vì

miền Nam là quê mẹ, quê má,

quê ngoại của tôi nữa.

Hoạt động củng cố :

-Em hãy nêu công dụng của

dấu chấm lửng? Cho ví dụ?

-Em hãy nêu công dụng của

dấu chấm phẩy? Cho ví dụ?

TL: Dấu chấm phẩy được dùng để:

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp

+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Bài tập 1: Nêu công dụng của dấu

chấm lửng trong các câu sau:

a Biểu thị lời bị ngắt, dứt quãng do sợ hãi, lung túng

b Biểu thị câu nói bị bỏ dở

c Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ

Bài tập 2: Nêu công dụng của dấu

chấm phẩy:

a.phân cách hai vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp

b.Như câu a

c.Phân cách các bộ phận trong một phép liệt kê

d

* GV cho HS thảo luận nhóm – cử đại diện nhóm strả lời – các cá nhân nhận xét – sửa chữa và bổ sung

2 Ghi nhớ::

Dấu chấm phẩy được dùng để:

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức tạp

+ Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

III Luyện tập:

Bài tập 1: Nêu công

dụng của dấu chấm lửng trong các câu sau:

Bài tập 2: Nêu công

dụng của dấu chấm phẩy:

4 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)

 Học tốt bài cũ

 Làm bài tập 3 (SGK/123)

Trang 4

Giáo viên : Vũ Hải Châu 69 Giáo án ngữ văn

 Đọc soạn bài “Văn bản đề nghị”

RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w