1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Bùi Thị Hương - Tuần 31 đến tuần 34

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 295,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc trưng thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương, về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/3/2012

TUẦN 31: TIẾT 121 DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY TIẾNG VIỆT

A/ Mục tiêu bài học:

-

-

1 Kiến thức

Cụng

2 Kĩ năng

-

-

3 Thỏi độ:

- Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ

2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C.PH ƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, nêu vấn đề, vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

D/ tiến trình bài dạy:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là phép liệt kê ? Có mấy kiểu liệt kê ?

- Làm bài tập

* Bài mới:

- G/v viết VD lên bảng phụ

- H/s đọc, nhận xét VD

Trong câu a) dấu chấm lửng dùng để làm gì ?

Câu b) dấu chấm lửng dùng để làm gì ?

Câu c) dấu chấm lửng dùng để làm gì ?

dụng có công dụng gì ?

(H/s đọc ghi nhớ.)

(G/v cho học sinh đọc các ví dụ viết trên

I dấu chấm lửng:

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

a) Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa

b) Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ

- Làm giàu nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự

xuất hiện bất ngờ của từ "b ưu thiếp".

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK

HS Đọc phần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

Ii dấu chấm phẩy:

Trang 2

bảng phụ.)

Cho biết chức năng của dấu ; trong các ví dụ

; có quan hệ với nhau n/t/n ?

Ví dụ nào có thể thay thế dấu ; bằng dấu

sao ?

Dấu ; có tác dụng gì ?

HS Đọc phần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

a) Đánh dấu ranh giới a  2 vế của một câu ghép

b) Ngăn cách các bộ phận liệt kê có nhiều tầng ý nghĩa phức tạp

dung của câu không bị thay đổi

- Các phần liệt kê sau dấu ; bình đẳng với nhau

- Các bộ phận liệt kê sau dấu , không thể bình

đẳng với các phần nêu trên

- Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu lầm

3 Kết luận: * Ghi nhớ: SGK

Bài tập nhanh:

Cho 2 câu ghép - xác định câu ghép nào có thể sử dụng dấu ; ngăn cách 2 vế, câu ghép nào không cần dùng dấu ;

a) Nếu Lan học giỏi bố mẹ rất vui

b) Vì bạn Lan học giỏi, hát hay và là tay bóng bàn cừ khôi mọi  W đều yêu quý bạn ấy

IV luyện tập:

Bài tập 1:(Học sinh lên bảng làm.)

a) Biểu thị sự sợ hãi, lúng túng

b) Câu nói bị bỏ dở

c) Biểu thị phần liệt kê không viết ra

Bài tập 2:(Học sinh lên bảng làm.)

a), b), c) đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép

Bài tập 3:

(Học sinh làm theo nhóm => đại diện nhóm trình bày.)

* hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Hoàn thành bài luyện tập

- Tìm các ví dụ có sử dụng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng

- Chuẩn bị bài tiếp theo:"Văn bản đề nghị"

Trang 3

-Ngày soạn: 28/3/2012

TIẾT 122 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Tập làm văn

A/ Mục tiêu bài học:

- Tỡm

-

-

1 Kiến thức

làm

2 Kĩ năng

-

-

-

3 Thỏi

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ

2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,

D/ tiến trình bài dạy:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản hành chính là gì ?? Em biết những loại văn bản hành chính nào ?

- Trình bày bố cục chung của một văn bản hành chính ?

* Bài mới:

- H/s đọc 1.1 SGK

Em có nhận xét gì về chủ thể của 2 văn bản

đề nghị ?

Họ viết văn bản đề nghị để làm gì ?

Yêu cầu của một văn bản cần đáp ứng những

gì ?

Cách trình bày nội dung của 2 văn bản đề

nghị này n/t/n ?

Trong 4 tình huống nêu ra, tình huống nào

phải viết văn bản đề nghị ?

Nêu đặc điểm của văn bản đề nghị ?

(- Học sinh đọc ghi nhớ.)

- Đọc văn bản.

Một văn bản đề nghị " W có những mục

nào ?

I đặc điểm của văn bản đề nghị:

- Chủ thể của 2 văn bản đề nghị là tập thể lớp 7C

- Mục đích: Trình bày, đề nghị những  W có thẩm quyền giải quyết những việc không thể tự

- Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng

(Tình huống a, c.)

* Ghi nhớ: SGK.

HS Đọc phần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

II cách làm văn bản đề nghị:

* Các mục bắt buộc phải có:

Trang 4

bày theo một thứ tự n/t/n ?

So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2

văn bản đề nghị ?

Các mục quan trọng nhất là gì ?

Nêu ghi nhớ

a- Quốc hiệu

b- Địa điểm, ngày, tháng, năm

c- Tên văn bản

d- Đề nghị ai, địa chỉ

e- Đề nghị điều gì ? Đề nghị để làm gì ? (Nêu cụ thể, rõ ràng, không thừa, không thiếu.) h-  W đề nghị kí, ghi rõ họ tên

* Ghi nhớ : SGK

HS Đọc phần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

Iii luyện tập:

Bài tập 1

So sánh lí do viết đơn và lí do viết đề nghị:

- Lí do giống nhau: Cả 2 đều là những nhu cầu, nguyện vọng chính đáng

- Lí do khác nhau:

+ Nguyện vọng của cá nhân

+ Nguyện vọng nhu cầu của tập thể

Bài tập 2

Chỉ ra chỗ sai trong văn bản và sửa: Học sinh thảo luận nhóm.

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 7A1 Cái bàn mà hiện nay chúng em ngồi học đang bị lung lay rất nhiều do chân ghế đã bị mọt sắp gẫy

Vì vậy, chúng em đề nghị cô báo lên nhà "6 W thay cho chúng em một ghế khác để tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập

Chúng em trân trọng cảm ơn cô !

* Thiếu: + Quốc hiệu;

+ Địa danh, ngày, tháng,

+ Tên văn bản ; Ai đề nghị ? + Kí tên

* hướng dẫn về nhà :

- Học bài, hoc thuộc phần ghi nhớ (SGK)

- Viết một văn bản đề nghị

- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Ôn tập văn học"

Trang 5

-Ngày soạn: 28/3/2012

TIẾT 123 ôn tập văn họcVĂN HỌC

A/ Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức

-

phộp

-

-

2 Kĩ năng

-

- So sỏnh, ghi

-

3 Thỏi

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ

2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,

D/ tiến trình bài dạy:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

* Bài mới:

* Câu 1: (Học sinh tự hệ thống, ghi vào vở.)

* Câu 2: Giáo viên  [ dẫn học sinh kẻ bảng ôn tập.

1 Ca dao - dân

ca - Thơ ca dân gian; những bài thơ - bài hát trữ tình dân gian do quần chúng nhân dân sáng tác - biểu diễn và truyền miệng từ đời này qua đời khác

2 Tục ngữ - Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện

nghĩ và lời ăn, tiếng nói hàng ngày

3 Thơ trữ tình Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của  W sáng

tác Văn bản thơ trữ tình " W có vần điệu, nhịp điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao

4 Thơ trữ tình

trung đại Việt

Nam

- ) W luật (thất ngôn, ngũ ngôn, bát cú, tứ tuyệt, , lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng,

- Những thể thơ thuần tuý Việt Nam: lục bát, 4 tiếng (học tập từ ca dao, dân ca)

- Những thể thơ học tập của Trung Quốc: ) W luật, hành,

Trang 6

5 Thơ thất

ngôn tứ tuyệt

) W luật

- 7 tiếng/câu, 4 câu/bài, 28 tiếng/ bài;

- Kết cấu: câu 1 - khai, câu 2 - thừa, câu 3 - chuyển, câu 4 - hợp;

- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3;

- Vần: chân (7), liền (1-2), cách (2-4), bằng

6 Thơ ngũ

ngôn tứ tuyệt

) W luật

& R tự  thơ thất ngôn tứ tuyệt ) W luật chỉ khác:

- 5 tiếng/câu, 4 câu/bài, 20 tiếng/bài;

- Nhịp 3/2 hoặc 2/3;

- Có thể gieo vần trắc

7 Thơ thất

ngôn bát cú - 7 tiếng/câu, 8 câu /bài, 56 tiếng/bài;- Vần: bằng, trắc, chân (7), liền (1-2), cách (2-4-6-8);

- Kết cấu: 4 liên Câu 1-2: đề, câu 3-4: thực, câu 5-6: luận, câu 7-8: kết

- Luật bằng trắc: nhất (1); tam (3); ngũ (5); bất luận (tự do); nhị (2), tứ (4) lục (6) phân minh Hai câu (3-4 và 5-6) phải đối nhau từng vế, từng từ, từng âm thanh một

8 Thơ lục bát - Thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao, dân ca;

- Kết cấu theo từng cặp: Câu trên 6 tiếng (lục), câu  [ 8 tiếng (bát);

- Vần bằng,   (6-6); chân (6-8); liền;

- Nhịp 2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4;

- Luật bằng trắc: 2B - 2T - 6B - 8B

9 Thơ song

thất lục bát - Một khổ 4 câu;

- Vần 2 câu song thất;

- Nhịp ở 2 câu 7 tiếng

10.Truyện ngắn

hiện đại - Có thể ngắn, rất ngắn, dài, hơi dài;- Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo trình tự

thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột

11 T/phản

nghệ thuật nhấn mạnh một đối "  hoặc cả hai

12.Tăng cấp

trong n/ thuật & W đi cùng với " R phản.

* Câu 3: Những tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao - dân ca đã học: (học sinh

đứng tại chỗ trình bày).

- Nhớ th ơng, kính yêu, than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn,

(Cho học sinh đọc một số bài ca dao yêu thích.)

1 Kinh nghiệm về thiên

nhiên thời tiết - Thời gian tháng năm và tháng W ] dự đoán nắng,  bão, giông, lụt,

2 K/nghiệm về l/đ sản

xuất nông nghiệp - Đất đai quý hiếm, vị trí các nghề: làm ruộng, nuôi cá, làm  W kinh nghiệm cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuôi,

3 Kinh nghiệm về con

 W xã hội - Xem " [  W học tập thầy bạn, tình " R  W lòng biết ơn, đoàn kết là sức mạnh,

* Câu 5: (Học sinh trình bày phần chuẩn bị ở nhà - G/v nhận xét, sửa,)

Trang 7

a) Những giá trị lớn về " " _ tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc (thơ ) WO đã học

ngàng khi trở về, nhớ mẹ, nhớ " R bà,

- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng,

- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi, vời vợi nhớ th ơng,

(Học sinh cho VD về mỗi khía cạnh.)

* hướng dẫn về nhà :

- Ôn tập tiếp, làm các câu: 6,7,8,9,10

- Ôn tập kiến thức kỹ hơn

-Ngày soạn: 28/3/2012

TIẾT 124 ôn tập văn họcVĂN HỌC

U)V

A/ Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức

-

phộp

-

-

2 Kĩ năng

-

- So sỏnh, ghi

-

3 Thỏi độ:

- Giỏo

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ

2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C phương pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,

D/ tiến trình bài dạy:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

* Bài mới:

Câu 6

Trang 8

- Giá trị chủ yếu về " " _ nghệ thuật của tác phẩm văn xuôi đã học.

TT Nhan đề văn bản - T/g Giá trị Q QN/ Giá trị nghệ thuật

1 Cổng "6 W mở

ra (Lí lan) - Lòng mẹ " R con vô bờ,

khai giảng lần đầu tiên của đời con

chân thực nhẹ nhàng mà cảm động chân thành, lắng sâu

(ét-môn-đô-đờ

Ami-xi)

- Tình yêu " R kính trọng cha mẹ là tình cảm thật là thiêng liêng Thật đáng xấu hổ

và nhục nhã cho kẻ nào chà

đạp lên tình " R yêu đó

- & của bố gửi cho con; những lời phê bình nghiêm khắc   thấm thía

và đích đáng đã khiến cho con hoàn toàn tâm phục khẩu phục, ăn năn hối hận vì lầm lỗi của mình với mẹ

3 Cuộc chia tay

của những con

búp bê

(Khánh Hoài)

- Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng;

- Ng ời lớn, các bậc cha mẹ hãy vì

con cái mà cố gắng có thể tránh những cuộc chia ly - li dị

- Qua cuộc chia tay của những con búp

bê - cuộc chia tay của những đứa trẻ ngây thơ tội nghiệp mà đặt vấn đề gìn giữ gia đình một cách nghiêm túc và sâu sắc

4 Sống chết mặc

bay

(Phạm Duy Tốn)

Lên án tên quan phủ vô trách nhiệm gây lên tội ác khi làm nhiệm vụ hộ đê; cảm thông với những thống khổ của nhân dân vì vỡ đê

- Nghệ thuật t ơng phản và tăng cấp;

ngắn hiện đại

5 Một thứ quà của

Cốm - Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp và giá trị của một thứ quà quê đặc

sản mà quen thuộc Việt Nam

- Cảm giác tinh tế, trữ tình đậm đà, trân trọng nâng niu,

- Bút kí - tuỳ bút, hay về văn hoá ẩm thực

6 Sài Gòn tôi yêu

(Minh M RO

- Tình cảm sâu đậm của tác giả

đối với Sài Gòn qua sự gắn bó lâu bền, am hiểu " W tận và cảm nhận tinh tế về thành phố này

- Bút kí, kể, tả, giới thiệu và biểu cảm kết hợp khá khéo léo, nhịp nhàng;

- Lời văn giản dị, dùng đúng mức các

từ ngữ địa  R %

7 Mùa xuân của

tôi

(Vũ Bằng)

- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa xứ của một  W

Hà Nội

- Hồi ức trữ tình, lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giàu chất thơ, nhẹ êm và cảm động ngọt ngào

8 Ca Huế trên

sông M R

Hà ánh Minh

Giới thiệu ca Huế - một sinh hoạt và thú vui văn hoá rất tao nhã ở đất cố đô

- Văn bản giới thiệu- thuyết minh: mạch lạc giản dị mà nêu rõ những đặc

điểm chủ yếu của vấn đề

* Câu 7: (Học sinh trình bày phần chuẩn bị ở nhà - G/v nhận xét, sửa.)

Tiếng Việt giàu và đẹp bởi:

- Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú;

- Giàu thanh điệu;

- Cú pháp câu TV rất tự nhiên, cân đối, nhịp nhàng;

- Từ vựng dồi dào cả về 3 mặt thơ, nhạc, hoạ: gợi âm thanh , hình dáng, màu sắc

* Câu 8: (Học sinh trình bày phần chuẩn bị ở nhà - G/v nhận xét, sửa.)

Trang 9

vật khác,

* hướng dẫn về nhà :

- Ôn tập tiếp, làm các câu: 9, 10

- Ôn tập kiến thức kỹ hơn

- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Dấu gạch ngang"

-Ngày thỏng năm 2012 Nhận xột của tổ chuyờn mụn

Phạm Thị Hường

Ngày soạn: 04/4/2012

TUẦN 32: TIẾT 125

Tiếng việt

dấu gạch ngang

A/ Mục tiêu bài học:

-

- Phõn

-

1 Kiến thức

Cụng

2 Kĩ năng

- Phõn

-

Trang 10

3 Thỏi độ:

- Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ

2 Trò: Đọc SGK, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

C phương pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,

D/ tiến trình bài dạy:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Nêu công dụng của dấu chấm lửng ? dấu chấm phẩy ?

- Làm BT 3

* Bài mới:

- G/v ghi VD lên bảng phụ, h/s đọc VD

làm gì ?

giống câu a không ?

Câu c, d dấu gạch ngang dùng để làm gì ?

Dấu gạch ngang có những công dụng nào ?

(Học sinh đọc ghi nhớ.)

Bài tập nhanh Xác định tác dụng của dấu gạch ngang

Từ nơi đây, tiếng thơ của Xuân Diệu - thi sĩ

tình yêu - sẽ hoà nhập với tiếng thơ giàu chất

trữ tình của dân ca xứ Nghệ, âm vang mãi

trong tâm hồn bao đôi lứa giao duyên

(Tách phần giải thích)

Trong VD d ở mục I, dấu gạch nối giữa các

Cách viết dấu gạch nối có gì khác với dấu

gạch ngang ?

Vậy phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch

nối n/t/n ? (Học sinh đọc ghi nhớ.)

Bài tập nhanh

I công dụng của dấu gạch ngang:

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

phận giải thích

trực tiếp của nhân vật;

d- Dấu gạch ngang dùng để nối các bộ phận trong liên danh

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK.

HS Đọc phần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

Ii Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:

1 Ví dụ:(SGK)

2 Nhận xét:

Trang 11

Đặt dấu gạch ngang, dấu gạch nối vào các vị

- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

3 Kết luận: * Ghi nhớ: SGK

HS Đọc phần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

1 Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt

2 Nghe Ra đi ô vẫn là một thói quen thú vị của những  W lớn tuổi

Iii luyện tập:

Bài tập 1: (Học sinh đứng tại chỗ làm).

a- Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

b- Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

c- Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích

d- Dùng để nối các bộ phận trong một liên danh (Tàu Hà Nội -Vinh)

e- Dùng để nối các bộ phận trong một liên danh (Thừa Thiên -Huế)

Bài tập 2: (Học sinh lên bảng làm).

* hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài tiếp theo: "Ôn tập tiếng Việt"

-Ngàysoạn:04/4/2012

TIẾT 126 tiếng việt:

ôn tập tiếng việt

A/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Cỏc  cõu

- Cỏc

2 Kĩ năng

3 Thỏi độ:

...

(ét -môn- đ? ?-? ?ờ

Ami-xi)

- Tình u & #34;  R kính trọng cha mẹ tình cảm thật thiêng liêng Thật đáng xấu hổ

và nhục nhã cho kẻ chà

đạp lên tình & #34;  R yêu

-. .. (Thừa Thiên -Huế)

Bài tập 2: (Học sinh lên bảng làm).

* hướng dẫn nhà :

- Học thuộc

- Làm tập

- Chuẩn bị tiếp theo: & #34; Ôn tập tiếng Việt& #34;

...

* Bài mới:

Câu 6

Trang 8

- Giá trị chủ yếu & #34; & #34; _ nghệ thuật tác phẩm văn

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w