- Giúp h/s nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả - Nhận diện đợc những đoạn văn, những bài văn miêu tả[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 1
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ Lập dàn ý cho văn tự sự
I/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự
Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết
Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn
II/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
Một dàn ý chi tiết
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 2’
Sách, vở
3 Bài mới: 2’
Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.Tự sự giúp
người kể,giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.Để làm được điều
đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý
10’
25’
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc
II/ Lập dàn ý
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích
bằng lời văn của em?
- Tìm hiểu đề:
- Lập ý:
- Nhân vật:
- Sự việc:
- Diễn biến:
- Kết quả:
- ý nghĩa của truyện
Dàn ý chi tiết:
1 Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt
GV: bài văn tự sự có mấy phần? đó là những phần nào?
GV: Mở bài nói gì?
Thân bài nói gì? Kết bài nói gì?
GV: Để lập được dàn
ý các em hãy tìm hiểu
đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể trong
đề là gì?
HS: Có 3 phần
+ Phần mở bài
+ Phần thân bài
+ Phần kết bài
HS: Trả lời theo suy nghĩ
HS: Kể một câu chuyện mà em thích bằng chính lời văn của em
HS: Truyện kể "
Con Rồng, cháu Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam
Trang 22
Nam ta cĩ rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp
dẫn.Trong đĩ cĩ một câu chuyện giải thích nhằm
suy tơn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đĩ
chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một
câu chuyện mà em thích nhất
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long
Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,cĩ sức khoẻ
và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nơng, xinh
đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi
kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuơi con một mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên
rừng
- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích
nguồn gốc của người Việt Nam
3 Kết bài
Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu
chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của
người dân Việt Nam chúng ta - giịng giống Tiên,
Rồng
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nịi rồng, con trai thần Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nơng xinh đẹp
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
+ LLQ và AC chia con lên rừng xuống biển
+ Con trưởng theo
AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt nam
4.Củng cố kiến thức : (3’)
GV nhắc lại trọng tâm của bài
Bài văn tự sự cĩ mấy phần? đĩ là những phần nào?
Mở bài nĩi gì? Thân bài nĩi gì? Kết bài nĩi gì?
Để lập được dàn ý các em hãy tìm hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?
Em hãy xác định nội dung cụ thể trong đề là gì?
5 DẶN DÒ :2’
a Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )
b Bài mới
Soạn bài tiết liền kề : “Ngơi kể và lời kể trong văn tự sự
Trang 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 2
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
I/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học lý thuyết
Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể
Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat
Rèn kỹ năng viết văn cho HS
II/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:2’
Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.Tự sự giúp
người kể,giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.Để làm được
điều đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý
25’ I/ Ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng là tôi,
người kể có thể kể trực tiếp ra
những gì mình nghe, mình thấy,
mình trải qua, có thể trực tiếp nói
ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình
- Ngôi kể thứ ba: Người tự kể dấu
mình đi, người kể có thể linh hoạt,
tự do diễn ra những gì với nhân
vật
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu
Tiên": Được kể theo ngôi thứ ba
- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm
việc có chừng mực nên tôi chóng
lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở
thành một chàng dế thanh niên
cường tráng Đôi càng tôi mẫm
GV: Ngôi kể là gì?
GV: Có mấy ngôi kể? Kể tên gọi ngôi kể?
Gv: Nêu tác dung của hai ngôi
kể trên?
GV: Truyền truyết "Con Rồng, cháu Tiên" được kể theo ngôi thứ mấy?
GV: Em hãy cho biết đoạn văn trên được viết theo ngôi kể thứ
-Là vị trí giao tiếp mà người
kể sử dụng để kể chuyện
HS: có 2 ngôi kể: ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng
là tôi, người kể có thể kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình
- Ngôi kể thứ ba: Người tự
kể dấu mình đi, người kể có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gì với nhân vật
HS: Kể theo ngôi thứ ba
HS: Đọan văn được viết theo ngôi kể thứ nhất
Trang 44
12’
bóng Những cái vuốt ở chân, ở
khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại
của những chiếc vuốt, tôi co cẳng
lên, đạp phanh phách và các ngọn
cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y như
có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh
tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây
giờ thành cái áo dài kín xuống tận
chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã
nghe tiếng phành phạch giòn giã."
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Đoạn văn trên được kể theo
ngôi kể thứ nhất
Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xưng
hô
- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ
làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt
bàn.Thanh định thần nhìn rõ: con
mèo già của bà chàng, con mèo già
vẫn chơi đùa vời chàng ngày
trước Con vật nép chân vào mình
khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt
ngọc thạch xanh giương lên nhìn
người Thanh mỉm cười lại gần
vuốt ve con mèo
(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng
lan)
"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống
mặt bàn Tôi định thần nhìn rõ:
con mèo già của bà tôi, con mèo
già vẫn chơi đùa với tôi ngày
trước.Con vật nép chân vào mình
khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt
ngọc thạch xanh giương lên nhìn
người Tôi mỉm cười lại gần vuốt
ve con mèo."
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới
mấy?
GV: Căn cứ vào đâu mà em biết được điều đó?
GV: Theo em "tôi" ở đây là tác giả Tô Hoài hay là Dế Mèn?
GV: Ngôi kể có thể thay đổi được, vậy em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên bằng ngôi kể trứ ba?
GV: Em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên?
GV: Theo em lời kể trong văn
tự sự bao gồm những lời văn nào?
GV giảng: Văn tự sự chủ yếu
là văn kể người và việc
GV: Vậy theo em khi kể người lời văn như thế nào?Ví dụ minh hoạ?
GV: Khi kể việc thì lời văn như thế nào?
Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước."
GV: Em hãy dùng lời văn của mình để kể về một người bạn
HS: Người kể đã tự xưng là
"tôi"
HS: Dế Mèn
HS: " Bởi Dế Mèn ăn uống
điều độ và làm việc có chừng mực nên anh ta chóng lớn lắm Chẳng bao
lâu, Mèn đã thành một
chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng mẫm
bóng Mèn co cẳng lên
Đôi cánh Dế Mèn Mỗi khi Mèn vỗ cánh tiếng phành
phạch giòn giã."
HS: Thay từ "Thanh, chàng"
trong đoạn văn bằng từ
"tôi"
HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể sự việc
HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật
Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản Viên, có nhiều phép lạ
HS: trả lời theo suy nghĩ
HS:Họ tên, lai lịch
Hình dáng
Trang 5thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài
năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa
của nhân vật
- Khi kể việc thì kể các hành động,
việc làm, kết quả và sự thay đổi do
các hành động ấy đem lại
của em?
GV: Nhận xét
Tính tình
Tài năng
Những việc làm của bạn
Kết quả của việc làm mang lại
Sự thay đổi của hành động ấy
4.Củng cố kiến thức : (3’)
GV nhắc lại trọng tâm của bài
Ngơi kể là gì?
Cĩ mấy ngơi kể? Kể tên gọi ngơi kể?
Nêu tác dung của hai ngơi kể trên?
5 DẶN DÒ :2’
a Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung -Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )
b Bài mới
Soạn bài tiết liền kề : “Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 3
ƠN TẬP VĂN TỰ SỰ Ngơi kể và lời kể trong văn tự sự
I/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu đặc điểm
và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ
Rèn kỹ năng viết văn tự sự
II/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
? theo em trong văn tự sự cĩ mấy ngơi kể?đĩ là những ngơi kể nào?
3 Bài mới:1’
Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải cĩ việc, cĩ người.Đĩ là sự việc và nhân vật - hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trị, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nĩ cho hay, cho sĩng đọng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay
Trang 66
20’
15’
1 Sự việc trong tác phẩm tự sự
* 4 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu
+ Sự việc phát triển
+ Sự việc cao trào
+ Sự việc kết thúc
* Yếu tố trong văn tự sự:
+ Ai làm(nhân vật)
+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa
điểm)
+ Xảy ra lúc nào?(thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân)
+ Xảy ra như thế nào?(diễn biến,
quá trình)
+ Kết quả ra sao?
2 Nhân vật trong tác phẩm tự
sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc
vừa là kể được nói tới, được biểu
dương hay bị lên án
- Có hai kiểu nhân vật:
+ Nhân vật chính
+ Nhân vật phụ
* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật được giới thiêu: Hung
Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị
Nương
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh
- Nhân vật được nói tới nhiều
nhất: Thuỷ Tinh
GV: Em hãy cho biết trong tác phẩm tự sự có mấy sự việc?
Hãy chỉ rõ?
GV: em hãy chỉ rõ các sự việc
đó trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
Gv: Sự việc trong tác phẩm
tự sự có mấy yếu tố?
GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
GV: Nhân vật trong tác phẩm
tự sự là ai?
GV: Theo em có mấy kiểu nhân vật? Đó là kiểu nhân vật nào?
4 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu
+ Sự việc phát triển
+ Sự việc cao trào
+ Sự việc kết thúc
+ Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể
+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể.Sơn Tinh đến trước, được vợ
+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh thua cuộc, ghen tuông, dang nước đánh Sơn Tinh
Hai thần đánh nhau hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút về
+ Sự việc kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua
Có 6 yếu tố
+ Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
+ ở Phong châu, đất của vua Hùng
+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng
+ Nguyên nhân: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hằng năm
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhưng không cam chịu
Hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể được nói tới, được biểu dương hay bị lên án
- Hai kiểu nhân vật: Nhân vật chính và nhân vật phụ
Trang 7- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị
được kể ntn?
GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ cho những vấn đề trên? lấy VD
-Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng
-HS tự cho ví dụ
4.Củng cố kiến thức : (2’) GV nhắc lại trọng tâm của bài.
Ngơi kể là gì?
Cĩ mấy ngơi kể? Kể tên gọi ngơi kể?
Nêu tác dung của hai ngơi kể trên?
Em hãy nhắc lại những sự việc trong tác phẩm tự sự? Tác phẩm tự sự cĩ những yếu tố nào?
Trong tác phẩm tự sự cĩ những nhân vật nào? nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?
Về nhà em hãy tìm những yếu tố,sự việc, nhân vật chính, nhân vật phụ trong truyện Thánh Giĩng,
Con Rồng, cháu Tiên?
5 DẶN DÒ :2’
a Bài cũ
-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung -Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )
b Bài mới
Soạn bài tiết liền kề : “Ơn tập các phép tu từ.”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 4,5
ƠN TẬP CÁC PHÉP TU TỪ
I/ Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu
từ so sánh - ẩn dụ - hốn dụ - nhân hố
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
II/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức: 1’
Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Ngơi kể là gì?
Cĩ mấy ngơi kể? Kể tên gọi ngơi kể?
Trang 88
Nờu tỏc dung của hai ngụi kể trờn?
Em hóy nhắc lại những sự việc trong tỏc phẩm tự sự? Tỏc phẩm tự sự cú những yếu tố nào?
Trong tỏc phẩm tự sự cú những nhõn vật nào? nhõn vật được thể hiện qua những mặt nào?
3 Bài mới:1’
20’ A SO SAÙNH
I SO SAÙNH LAỉ Gè?
1 vớ duù:
Treỷ em nhử buựp treõn
caứnh
Veỏ A Tửứ ss Veỏ B
So saựnh
- Tập hợp từ chứa hình ảnh so
sánh:
+ búp trên cành
+ hai dãy trường thành vô tận
- Sự vật, sự việc được so sánh với
nhau:
+ Trẻ em so sánh với búp trên
cành
+ Rừng đước dựng lên cao ngất so
sánh với hai dãy trường thành vô
tận
- Cơ sở để so sánh: dựa vào sự
tương đồng
- Tác dụng:
+Làm nổi bật cảm nhận của
người
nói, người viết về những sự vật
được
nói đến
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm
2 ẹũnh nghúa
So sỏnh là đối chiếu sự vật, sự
việc này với sự vật, sự việc khỏc
cú nột tương đồng để làm tăng
sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự vật
diễn đạt
II CAÁU TAẽO CUÛA PHEÙP
SO SAÙNH
Mụ hỡnh đầy đủ của một phộp
so sỏnh gồm:
Vế A: Nờu lờn sự vật sự việc
được so sỏnh
Vế B: Nờu tờn sự vật, sự việc
dựng để so sỏnh sự vật, sự việc
Yờu cầu học sinh đọc bài tập 1(a, b)
Cỏc cụm từ nào đươc đem
ra so sỏnh với nhau?
Ở cõu a, vỡ sao cú thể so sỏnh như vậy?
Ở cõu b, vỡ sao cú thể so sỏnh được với nhau?
Cỏc sự vật sự việc được so sỏnh với nhau như vậy để làm gỡ?
Trong cỏc vớ dụ trờn, cụm
từ nào được so sỏnh? (rừng đước; trẻ em)
Cụm từ nào được đem ra so sỏnh
Thế nào là so sỏnh?
Yờu cầu học sinh đọc bài tập
3 Cỏch so sỏnh ở cõu trờn cú
gỡ khỏc với sự so sỏnh ở cõu nầy?
Học sinh làm tại chỗ bài tập
1 phần II
Vế A là gỡ?
Vế B là gỡ?
Áp dụng vào cỏc vớ dụ trờn?
Hóy tỡm thờm cỏc từ so sỏnh
mà em biết?
Yờu cầu học sinh đọc bài tập 3
Cấu tạo của phộp so sỏnh trờn cú gỡ đặc biệt?
Mụ hỡnh đầy đủ của một
-Suy ngaóm , traỷ lụứi
-Taựi hieọn, trỡnh baứy
-Chuự yự laộng nghe
-Chuự yự laộng nghe
-ẹoùc vaờn baỷn theo hửụựng daón cuỷa GV
-Tieỏp thu
-HS ủoùc thaàm chuự thớch SGK
-Traỷ lụứi
-Neõu yự kieỏn cuỷa baỷn thaõn -Giaỷi thớch
-Tieỏp thu, ghi baứi -HS chuự yự tieỏp thu kieỏn
Trang 9nĩi ở vế A
Từ ngữ chỉ phương diện so
sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là
từ so sánh)
Các từ ngữ chỉ phương
diện so sánh và chỉ ý so sánh cĩ
thể được lượt bớt
Vế B cĩ thể được đảo lên
trước vế A cùng với từ so sánh
III CÁC KIỂU SO SÁNH
Cĩ 2 kiểu
So sánh ngang bằng
So sánh khơng ngang bằng
IV TÁC DỤNG CỦA SO
SÁNH
So sánh vừa cĩ tác dụng gợi
hình giúp cho việc miêu tả sự vật,
sự việc được cụ thể, sinh động
Vừa cĩ tác dụng biểu hiện tư
tưởng, tình cảm sâu sắc
B NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
1.Ví dụ
Ơng trời mặc áo giáp đen
Mía múa gươm
Kiến hành quân
2 Định nghĩa:
Nhân hĩa là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật…bằng những từ
vốn được dùng để gọi hoặc tả
người
3 Tác dụng
Làm cho thế giới lồi vật, đồ
vật, cây cối trở nên gần gũi với
con người, biểu thị được suy
nghĩ, tình cảm của con người
II CÁC KIỂU NHÂN HÓA
Cĩ 3 kiểu
1 Dùng từ vốn gọi người để gọi
đồ vật
phép so sánh là như thế nào?
Cĩ phải lúc nào cũng áp dụng đầy đủ cấu tạo của phép
so sánh?
Ở ví dụ 1 a (I) đã lược mất phương diện nào?
Ở ví dụ 3a đã lược bớt phương diện nào?
Ở ví dụ 3d cĩ gì đặc biệt?
Bảng phụ Trong ví dụ, hãy tìm những
từ ngữ vốn được gọi hoặc tả người nhưng lại dùng để tả con vật, cây cối hoặc đồ vật
Nhân hĩa là gì?
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Trong hai cách diễn đạt, cách nào cĩ sử dụng phép nhân hĩa?
Cách nào diễn đạt hay hơn?
Vì sao?
Từ cách diễn đạt này thể hiện tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên như thế nào?
Tác dụng của phép nhân hĩa
là gì?
Cĩ nhiều cách sử dụng phép nhân hĩa Chúng ta sẽ tiếp tục
thức
-Phân tích , tìm hiểu bố cục
-Tiếp thu -Quan sát ,ghi bài
-Suy nghĩ , tóm tắt văn bản theo gợi ý
-Trình bày trước lớp -Nhận xét
-Lắng nghe
-HS thảo luận nhóm , so sánh sự khác nhau về tâm trạng của người mẹ và đứa con
-HS lên bảng trình bày -Quan sát
-Tiếp thu kiến thức
-HS trao đổi thống nhất ý kiến
-HS trình bày
Trang 10
10
18’
2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt
động, tính chất của người để chỉ
hoạt động, tính chất của vật
3 Trị chuyện, xưng hơ với vật
như đối với người
C ẨN DỤ
I ẨN DỤ LÀ GÌ?
1 Định nghĩa
a.Bài tập
- Người cha Bác Hồ
Aàn dụ
- Ánh nắng đầu tiên nhìn
em như cặp mắt thiết tha, bảo
phải trả thù, phải giết lũ yêu
ma
Lũ yêu ma bọn giặc
(bọn giặc hung ác như lũ yêu
ma)
b.Ghi nhớ
Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện
tượng này bằng tên sự vật hiện
tìm hiểu các kiểu nhân hĩa Yêu cầu học sinh đọc 1 Câu a sự vật nào được nhân hĩa?
Các từ lão, cơ, bác, cậu vốn gọi người, nay dùng cho đối tượng nào?
Đây là kiểu gì?
Yêu cầu học sinh đọc các từ
in đậm Các từ in đậm vốn được dùng để chỉ hành động của con người, nay được dùng chỉ hành động của ai?
Đây là kiểu gì?
Ví dụ c
Đĩ là lời của ai nĩi với ai?
Các từ ạ, ơi, hỡi, này…chỉ cách trị chuyện, xưng hơ giữa người với người Ở đây lại xưng hơ với ai?
Kiểu nhân hĩa này là gì?
Cĩ mấy kiểu nhân hĩa?
Nhân hĩa là gì?
Tác dụng của nhân hĩa? Cĩ mấy kiểu?
Bảng phụ Trong khổ thơ trên, cụm từ
“Người cha” được dùng để
chỉ ai?
Giữa Bác Hồ và người cha
cĩ nét tương đồng gì giống nhau?
Như vậy giống nhau về phẩm chất
Ở ví dụ này, người ta lấy tên
sự vật, hiện tượng khác (người cha) để gọi tên cho sự vật hiện tượng này (Bác Hồ)
Cách thức như vậy gọi là ẩn dụ
Vậy ẩn dụ là gì?
-Suy nghĩ , phân tích , giải thích
-Suy luận , rút ra kết luận trình bày
-HS tiếp thu kiến thức
-HS nghe
-Suy nghĩ , gợi tìm -Trình bày trước lớp -HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức
-Suy luận trình bày -Nêu nhận sét , bổ sung
-Lắng nghe , suy nghĩ , rút
ra kết luận
-Suy luân , rút ra kết luận trình bày
-HS đọc rõ , to ghi nhớ SGK
-Lắng nghe