1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Ôn tập văn tự sự: Lập dàn ý cho văn tự sự

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 355,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp h/s nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản miêu tả - Nhận diện đợc những đoạn văn, những bài văn miêu tả[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1

Tiết 1

ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ Lập dàn ý cho văn tự sự

I/ Mục tiêu bài học.

Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự

Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết

Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn

II/ Chuẩn bị.

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

Một dàn ý chi tiết

HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

Sách, vở

3 Bài mới: 2’

Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự

việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.Tự sự giúp

người kể,giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.Để làm được điều

đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý

10’

25’

I/ Bố cục của bài văn tự sự

+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

II/ Lập dàn ý

Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích

bằng lời văn của em?

- Tìm hiểu đề:

- Lập ý:

- Nhân vật:

- Sự việc:

- Diễn biến:

- Kết quả:

- ý nghĩa của truyện

Dàn ý chi tiết:

1 Mở bài:

Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt

GV: bài văn tự sự có mấy phần? đó là những phần nào?

GV: Mở bài nói gì?

Thân bài nói gì? Kết bài nói gì?

GV: Để lập được dàn

ý các em hãy tìm hiểu

đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?

GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể trong

đề là gì?

HS: Có 3 phần

+ Phần mở bài

+ Phần thân bài

+ Phần kết bài

HS: Trả lời theo suy nghĩ

HS: Kể một câu chuyện mà em thích bằng chính lời văn của em

HS: Truyện kể "

Con Rồng, cháu Tiên"

- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam

Trang 2

2

Nam ta cĩ rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp

dẫn.Trong đĩ cĩ một câu chuyện giải thích nhằm

suy tơn nguồn gốc của người Việt Nam ta Đĩ

chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một

câu chuyện mà em thích nhất

2 Thân bài:

- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long

Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,cĩ sức khoẻ

và nhiều phép lạ

- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nơng, xinh

đẹp tuyệt trần

- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi

kết thành vợ chồng

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai

- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuơi con một mình

- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên

rừng

- Con trưởng của AC lên làm vua giải thích

nguồn gốc của người Việt Nam

3 Kết bài

Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu

chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của

người dân Việt Nam chúng ta - giịng giống Tiên,

Rồng

- Diễn biến:

+ LLQ thuộc nịi rồng, con trai thần Long Nữ

+ Âu Cơ con Thần Nơng xinh đẹp

+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau

+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

+ LLQ và AC chia con lên rừng xuống biển

+ Con trưởng theo

AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của người Việt nam

4.Củng cố kiến thức : (3’)

GV nhắc lại trọng tâm của bài

Bài văn tự sự cĩ mấy phần? đĩ là những phần nào?

Mở bài nĩi gì? Thân bài nĩi gì? Kết bài nĩi gì?

Để lập được dàn ý các em hãy tìm hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?

Em hãy xác định nội dung cụ thể trong đề là gì?

5 DẶN DÒ :2’

a Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung

-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )

b Bài mới

Soạn bài tiết liền kề : “Ngơi kể và lời kể trong văn tự sự

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1

Tiết 2

ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

I/ Mục tiêu bài học.

Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học lý thuyết

Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể

Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat

Rèn kỹ năng viết văn cho HS

II/ Chuẩn bị.

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

3 Bài mới:2’

Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự

việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.Tự sự giúp

người kể,giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.Để làm được

điều đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý

25’ I/ Ngôi kể trong văn tự sự

- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng là tôi,

người kể có thể kể trực tiếp ra

những gì mình nghe, mình thấy,

mình trải qua, có thể trực tiếp nói

ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình

- Ngôi kể thứ ba: Người tự kể dấu

mình đi, người kể có thể linh hoạt,

tự do diễn ra những gì với nhân

vật

* Ví dụ minh hoạ

- Truyền truyết "con Rồng, cháu

Tiên": Được kể theo ngôi thứ ba

- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm

việc có chừng mực nên tôi chóng

lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở

thành một chàng dế thanh niên

cường tráng Đôi càng tôi mẫm

GV: Ngôi kể là gì?

GV: Có mấy ngôi kể? Kể tên gọi ngôi kể?

Gv: Nêu tác dung của hai ngôi

kể trên?

GV: Truyền truyết "Con Rồng, cháu Tiên" được kể theo ngôi thứ mấy?

GV: Em hãy cho biết đoạn văn trên được viết theo ngôi kể thứ

-Là vị trí giao tiếp mà người

kể sử dụng để kể chuyện

HS: có 2 ngôi kể: ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3

- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng

là tôi, người kể có thể kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình

- Ngôi kể thứ ba: Người tự

kể dấu mình đi, người kể có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gì với nhân vật

HS: Kể theo ngôi thứ ba

HS: Đọan văn được viết theo ngôi kể thứ nhất

Trang 4

4

12’

bóng Những cái vuốt ở chân, ở

khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt

Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại

của những chiếc vuốt, tôi co cẳng

lên, đạp phanh phách và các ngọn

cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y như

có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh

tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây

giờ thành cái áo dài kín xuống tận

chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã

nghe tiếng phành phạch giòn giã."

( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Đoạn văn trên được kể theo

ngôi kể thứ nhất

Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xưng

- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ

làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt

bàn.Thanh định thần nhìn rõ: con

mèo già của bà chàng, con mèo già

vẫn chơi đùa vời chàng ngày

trước Con vật nép chân vào mình

khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt

ngọc thạch xanh giương lên nhìn

người Thanh mỉm cười lại gần

vuốt ve con mèo

(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng

lan)

"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống

mặt bàn Tôi định thần nhìn rõ:

con mèo già của bà tôi, con mèo

già vẫn chơi đùa với tôi ngày

trước.Con vật nép chân vào mình

khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt

ngọc thạch xanh giương lên nhìn

người Tôi mỉm cười lại gần vuốt

ve con mèo."

II/ Lời kể trong văn tự sự

- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới

mấy?

GV: Căn cứ vào đâu mà em biết được điều đó?

GV: Theo em "tôi" ở đây là tác giả Tô Hoài hay là Dế Mèn?

GV: Ngôi kể có thể thay đổi được, vậy em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên bằng ngôi kể trứ ba?

GV: Em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên?

GV: Theo em lời kể trong văn

tự sự bao gồm những lời văn nào?

GV giảng: Văn tự sự chủ yếu

là văn kể người và việc

GV: Vậy theo em khi kể người lời văn như thế nào?Ví dụ minh hoạ?

GV: Khi kể việc thì lời văn như thế nào?

Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước."

GV: Em hãy dùng lời văn của mình để kể về một người bạn

HS: Người kể đã tự xưng là

"tôi"

HS: Dế Mèn

HS: " Bởi Dế Mèn ăn uống

điều độ và làm việc có chừng mực nên anh ta chóng lớn lắm Chẳng bao

lâu, Mèn đã thành một

chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng mẫm

bóng Mèn co cẳng lên

Đôi cánh Dế Mèn Mỗi khi Mèn vỗ cánh tiếng phành

phạch giòn giã."

HS: Thay từ "Thanh, chàng"

trong đoạn văn bằng từ

"tôi"

HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể sự việc

HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản Viên, có nhiều phép lạ

HS: trả lời theo suy nghĩ

HS:Họ tên, lai lịch

Hình dáng

Trang 5

thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài

năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa

của nhân vật

- Khi kể việc thì kể các hành động,

việc làm, kết quả và sự thay đổi do

các hành động ấy đem lại

của em?

GV: Nhận xét

Tính tình

Tài năng

Những việc làm của bạn

Kết quả của việc làm mang lại

Sự thay đổi của hành động ấy

4.Củng cố kiến thức : (3’)

GV nhắc lại trọng tâm của bài

Ngơi kể là gì?

Cĩ mấy ngơi kể? Kể tên gọi ngơi kể?

Nêu tác dung của hai ngơi kể trên?

5 DẶN DÒ :2’

a Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung -Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )

b Bài mới

Soạn bài tiết liền kề : “Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.”

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1

Tiết 3

ƠN TẬP VĂN TỰ SỰ Ngơi kể và lời kể trong văn tự sự

I/ Mục tiêu bài học.

Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu đặc điểm

và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ

Rèn kỹ năng viết văn tự sự

II/ Chuẩn bị.

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

? theo em trong văn tự sự cĩ mấy ngơi kể?đĩ là những ngơi kể nào?

3 Bài mới:1’

Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải cĩ việc, cĩ người.Đĩ là sự việc và nhân vật - hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trị, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nĩ cho hay, cho sĩng đọng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay

Trang 6

6

20’

15’

1 Sự việc trong tác phẩm tự sự

* 4 sự việc:

+ Sự việc khởi đầu

+ Sự việc phát triển

+ Sự việc cao trào

+ Sự việc kết thúc

* Yếu tố trong văn tự sự:

+ Ai làm(nhân vật)

+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa

điểm)

+ Xảy ra lúc nào?(thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân)

+ Xảy ra như thế nào?(diễn biến,

quá trình)

+ Kết quả ra sao?

2 Nhân vật trong tác phẩm tự

sự.

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc

vừa là kể được nói tới, được biểu

dương hay bị lên án

- Có hai kiểu nhân vật:

+ Nhân vật chính

+ Nhân vật phụ

* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhân vật được giới thiêu: Hung

Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị

Nương

- Nhân vât chính: Sơn Tinh và

Thuỷ Tinh

- Nhân vật được nói tới nhiều

nhất: Thuỷ Tinh

GV: Em hãy cho biết trong tác phẩm tự sự có mấy sự việc?

Hãy chỉ rõ?

GV: em hãy chỉ rõ các sự việc

đó trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

Gv: Sự việc trong tác phẩm

tự sự có mấy yếu tố?

GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

GV: Nhân vật trong tác phẩm

tự sự là ai?

GV: Theo em có mấy kiểu nhân vật? Đó là kiểu nhân vật nào?

4 sự việc:

+ Sự việc khởi đầu

+ Sự việc phát triển

+ Sự việc cao trào

+ Sự việc kết thúc

+ Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể

+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu hôn

Vua Hùng ra điều kiện kén rể.Sơn Tinh đến trước, được vợ

+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh thua cuộc, ghen tuông, dang nước đánh Sơn Tinh

Hai thần đánh nhau hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút về

+ Sự việc kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua

Có 6 yếu tố

+ Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ ở Phong châu, đất của vua Hùng

+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng

+ Nguyên nhân: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hằng năm

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhưng không cam chịu

Hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể được nói tới, được biểu dương hay bị lên án

- Hai kiểu nhân vật: Nhân vật chính và nhân vật phụ

Trang 7

- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị

được kể ntn?

GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ cho những vấn đề trên? lấy VD

-Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng

-HS tự cho ví dụ

4.Củng cố kiến thức : (2’) GV nhắc lại trọng tâm của bài.

Ngơi kể là gì?

Cĩ mấy ngơi kể? Kể tên gọi ngơi kể?

Nêu tác dung của hai ngơi kể trên?

Em hãy nhắc lại những sự việc trong tác phẩm tự sự? Tác phẩm tự sự cĩ những yếu tố nào?

Trong tác phẩm tự sự cĩ những nhân vật nào? nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?

Về nhà em hãy tìm những yếu tố,sự việc, nhân vật chính, nhân vật phụ trong truyện Thánh Giĩng,

Con Rồng, cháu Tiên?

5 DẶN DÒ :2’

a Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung -Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )

b Bài mới

Soạn bài tiết liền kề : “Ơn tập các phép tu từ.”

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 1

Tiết 4,5

ƠN TẬP CÁC PHÉP TU TỪ

I/ Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu

từ so sánh - ẩn dụ - hốn dụ - nhân hố

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

II/ Chuẩn bị.

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo

HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp

III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức: 1’

Kiểm tra sỹ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Ngơi kể là gì?

Cĩ mấy ngơi kể? Kể tên gọi ngơi kể?

Trang 8

8

Nờu tỏc dung của hai ngụi kể trờn?

Em hóy nhắc lại những sự việc trong tỏc phẩm tự sự? Tỏc phẩm tự sự cú những yếu tố nào?

Trong tỏc phẩm tự sự cú những nhõn vật nào? nhõn vật được thể hiện qua những mặt nào?

3 Bài mới:1’

20’ A SO SAÙNH

I SO SAÙNH LAỉ Gè?

1 vớ duù:

Treỷ em nhử buựp treõn

caứnh

Veỏ A Tửứ ss Veỏ B

So saựnh

- Tập hợp từ chứa hình ảnh so

sánh:

+ búp trên cành

+ hai dãy trường thành vô tận

- Sự vật, sự việc được so sánh với

nhau:

+ Trẻ em so sánh với búp trên

cành

+ Rừng đước dựng lên cao ngất so

sánh với hai dãy trường thành vô

tận

- Cơ sở để so sánh: dựa vào sự

tương đồng

- Tác dụng:

+Làm nổi bật cảm nhận của

người

nói, người viết về những sự vật

được

nói đến

+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm

2 ẹũnh nghúa

So sỏnh là đối chiếu sự vật, sự

việc này với sự vật, sự việc khỏc

cú nột tương đồng để làm tăng

sức gợi hỡnh, gợi cảm cho sự vật

diễn đạt

II CAÁU TAẽO CUÛA PHEÙP

SO SAÙNH

Mụ hỡnh đầy đủ của một phộp

so sỏnh gồm:

Vế A: Nờu lờn sự vật sự việc

được so sỏnh

Vế B: Nờu tờn sự vật, sự việc

dựng để so sỏnh sự vật, sự việc

Yờu cầu học sinh đọc bài tập 1(a, b)

Cỏc cụm từ nào đươc đem

ra so sỏnh với nhau?

Ở cõu a, vỡ sao cú thể so sỏnh như vậy?

Ở cõu b, vỡ sao cú thể so sỏnh được với nhau?

Cỏc sự vật sự việc được so sỏnh với nhau như vậy để làm gỡ?

Trong cỏc vớ dụ trờn, cụm

từ nào được so sỏnh? (rừng đước; trẻ em)

Cụm từ nào được đem ra so sỏnh

Thế nào là so sỏnh?

Yờu cầu học sinh đọc bài tập

3 Cỏch so sỏnh ở cõu trờn cú

gỡ khỏc với sự so sỏnh ở cõu nầy?

Học sinh làm tại chỗ bài tập

1 phần II

Vế A là gỡ?

Vế B là gỡ?

Áp dụng vào cỏc vớ dụ trờn?

Hóy tỡm thờm cỏc từ so sỏnh

mà em biết?

Yờu cầu học sinh đọc bài tập 3

Cấu tạo của phộp so sỏnh trờn cú gỡ đặc biệt?

Mụ hỡnh đầy đủ của một

-Suy ngaóm , traỷ lụứi

-Taựi hieọn, trỡnh baứy

-Chuự yự laộng nghe

-Chuự yự laộng nghe

-ẹoùc vaờn baỷn theo hửụựng daón cuỷa GV

-Tieỏp thu

-HS ủoùc thaàm chuự thớch SGK

-Traỷ lụứi

-Neõu yự kieỏn cuỷa baỷn thaõn -Giaỷi thớch

-Tieỏp thu, ghi baứi -HS chuự yự tieỏp thu kieỏn

Trang 9

nĩi ở vế A

Từ ngữ chỉ phương diện so

sánh

Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là

từ so sánh)

 Các từ ngữ chỉ phương

diện so sánh và chỉ ý so sánh cĩ

thể được lượt bớt

 Vế B cĩ thể được đảo lên

trước vế A cùng với từ so sánh

III CÁC KIỂU SO SÁNH

Cĩ 2 kiểu

 So sánh ngang bằng

 So sánh khơng ngang bằng

IV TÁC DỤNG CỦA SO

SÁNH

So sánh vừa cĩ tác dụng gợi

hình giúp cho việc miêu tả sự vật,

sự việc được cụ thể, sinh động

Vừa cĩ tác dụng biểu hiện tư

tưởng, tình cảm sâu sắc

B NHÂN HÓA

I NHÂN HÓA LÀ GÌ?

1.Ví dụ

Ơng trời mặc áo giáp đen

Mía múa gươm

Kiến hành quân

2 Định nghĩa:

Nhân hĩa là gọi hoặc tả con vật,

cây cối, đồ vật…bằng những từ

vốn được dùng để gọi hoặc tả

người

3 Tác dụng

Làm cho thế giới lồi vật, đồ

vật, cây cối trở nên gần gũi với

con người, biểu thị được suy

nghĩ, tình cảm của con người

II CÁC KIỂU NHÂN HÓA

Cĩ 3 kiểu

1 Dùng từ vốn gọi người để gọi

đồ vật

phép so sánh là như thế nào?

Cĩ phải lúc nào cũng áp dụng đầy đủ cấu tạo của phép

so sánh?

Ở ví dụ 1 a (I) đã lược mất phương diện nào?

Ở ví dụ 3a đã lược bớt phương diện nào?

Ở ví dụ 3d cĩ gì đặc biệt?

Bảng phụ Trong ví dụ, hãy tìm những

từ ngữ vốn được gọi hoặc tả người nhưng lại dùng để tả con vật, cây cối hoặc đồ vật

Nhân hĩa là gì?

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

Trong hai cách diễn đạt, cách nào cĩ sử dụng phép nhân hĩa?

Cách nào diễn đạt hay hơn?

Vì sao?

Từ cách diễn đạt này thể hiện tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên như thế nào?

Tác dụng của phép nhân hĩa

là gì?

Cĩ nhiều cách sử dụng phép nhân hĩa Chúng ta sẽ tiếp tục

thức

-Phân tích , tìm hiểu bố cục

-Tiếp thu -Quan sát ,ghi bài

-Suy nghĩ , tóm tắt văn bản theo gợi ý

-Trình bày trước lớp -Nhận xét

-Lắng nghe

-HS thảo luận nhóm , so sánh sự khác nhau về tâm trạng của người mẹ và đứa con

-HS lên bảng trình bày -Quan sát

-Tiếp thu kiến thức

-HS trao đổi thống nhất ý kiến

-HS trình bày

Trang 10

10

18’

2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt

động, tính chất của người để chỉ

hoạt động, tính chất của vật

3 Trị chuyện, xưng hơ với vật

như đối với người

C ẨN DỤ

I ẨN DỤ LÀ GÌ?

1 Định nghĩa

a.Bài tập

- Người cha Bác Hồ

Aàn dụ

- Ánh nắng đầu tiên nhìn

em như cặp mắt thiết tha, bảo

phải trả thù, phải giết lũ yêu

ma

Lũ yêu ma  bọn giặc

(bọn giặc hung ác như lũ yêu

ma)

b.Ghi nhớ

Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện

tượng này bằng tên sự vật hiện

tìm hiểu các kiểu nhân hĩa Yêu cầu học sinh đọc 1 Câu a sự vật nào được nhân hĩa?

Các từ lão, cơ, bác, cậu vốn gọi người, nay dùng cho đối tượng nào?

Đây là kiểu gì?

Yêu cầu học sinh đọc các từ

in đậm Các từ in đậm vốn được dùng để chỉ hành động của con người, nay được dùng chỉ hành động của ai?

Đây là kiểu gì?

Ví dụ c

Đĩ là lời của ai nĩi với ai?

Các từ ạ, ơi, hỡi, này…chỉ cách trị chuyện, xưng hơ giữa người với người Ở đây lại xưng hơ với ai?

Kiểu nhân hĩa này là gì?

Cĩ mấy kiểu nhân hĩa?

Nhân hĩa là gì?

Tác dụng của nhân hĩa? Cĩ mấy kiểu?

Bảng phụ Trong khổ thơ trên, cụm từ

“Người cha” được dùng để

chỉ ai?

Giữa Bác Hồ và người cha

cĩ nét tương đồng gì giống nhau?

Như vậy giống nhau về phẩm chất

Ở ví dụ này, người ta lấy tên

sự vật, hiện tượng khác (người cha) để gọi tên cho sự vật hiện tượng này (Bác Hồ)

Cách thức như vậy gọi là ẩn dụ

Vậy ẩn dụ là gì?

-Suy nghĩ , phân tích , giải thích

-Suy luận , rút ra kết luận trình bày

-HS tiếp thu kiến thức

-HS nghe

-Suy nghĩ , gợi tìm -Trình bày trước lớp -HS chú ý lắng nghe tiếp thu kiến thức

-Suy luận trình bày -Nêu nhận sét , bổ sung

-Lắng nghe , suy nghĩ , rút

ra kết luận

-Suy luân , rút ra kết luận trình bày

-HS đọc rõ , to ghi nhớ SGK

-Lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w