1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1: Cổng trường mở ra (Tiết 41)

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 123,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Cảm nhận và hiểu những tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường, từ đó rút ra thái độ của con cái đối với cha mẹ [r]

Trang 1

Tiết 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Cảm nhận và hiểu những tình cảm thiêng liêng và đẹp đẽ của người mẹ dành cho con nhân ngày khai trường, từ đó rút ra thái độ của con cái đối với cha mẹ phải như thế nào

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

B Chuẩn bị:

- Thầy: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK, chuẩn bị bảng phụ

- Trò: Đọc văn bản, suy nghĩ theo câu hỏi hướng dẫn trong mục ''đọc và hiểu văn bản'' sgk/8, chuẩn bị giấy bóng

C Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Ổn định

Bước 2: Kiểm tra Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi bài

Bước 3: Bài mới

Giới thiệu bài: Giáo viên có thể bắt đầu bài giảng bằng cách nêu câu hỏi gợi lại kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên của mỗi học sinh: Ngày khai trường đầu tiên ai đưa em đến trường? Em có nhớ đêm trước ngày khai trường mẹ đã làm gì cho em? > Từ đó giáo viên dẫn vào bài mới: Qua bài học hôm nay, chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào học lớp một của con, những người mẹ đã làm gì và nghĩ gì

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VÀ TÌM

HIỂU CHÚ THÍCH.

- GV đọc mẫu toàn văn bản

- Gọi hs đọc lại, uốn nắn cách đọc

cho hs

- Yêu cầu các em đọc chú thích về

tác giả và chú thích về từ khó

? Ngoài những từ khó đã nêu trong

- HS chú ý nghe gv đọc; đọc lại bài văn theo chỉ định của giáo viên

- 1 hs đọc chú thích về tác giả

- 1 hs đọc chú thích về từ khó - có thể nêu những từ chưa hiểu nghĩa

I Giới thiệu văn bản:

- Tác giả: Lí

Lan

- Trích báo Yêu Trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh ngày 1.9.2000

Tiết 1: Cổng trường mở ra Tiết 2: Mẹ tôi

Tiết 3: Từ ghép Tiết 4: Liên kết câu

Trang 2

phần chú thích, các em còn gặp

những từ nào khó hiểu nữa?

HOẠT ĐỘNG2: TÌM HIỂU

VĂN BẢN

? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm

tắt đại ý của bài văn bằng một vài

câu ngắn gọn

- Gọi hs đọc đoạn từ ''vào đêm

trước thế giới mà mẹ hướng vào''

và đoạn ''Đêm nay mẹ không ngủ

được thế giới kì diệu sẽ mở ra''

? Trong đêm trước ngày khai

trường, tâm trạng của người mẹ và

đứa con có gì khác nhau?

? Khi nhìn con ngủ, người mẹ đã

nghĩ gì về giấc ngủ của đứa con?

? Qua đó em có nhận xét gì về tâm

trạng của đứa con?

? Trái với con, tâm trạng của người

mẹ được miêu tả như thế nào?

? Theo em, tại sao người mẹ lại

không ngủ được?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

trường để lại dấu ấn thật sâu đậm

trong lòng người mẹ?

? Vậy em có nhận xét gì về tâm

trạng của người mẹ trong đêm trước

ngày khai trường đầu tiên của con?

- Giáo viên giảng thêm:

- HS có thể nêu đại ý: Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

HS phát hiện chi tiết:

''Giấc ngủ đến với con thật dễ dàng trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ''

- Mẹ: Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

- HS có thể có nhiều cách lí giải khác nhau:

+ Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con

+ Vì bâng khuâng nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mình

- HS: Mẹ nhớ sự nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng bên ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào

II Tìm hiểu văn bản:

1/ Tâm trạng của hai mẹ con.

- Con: háo hức,

vô tư, thanh thản

- Mẹ: bâng

xuyến nhớ về ngày đầu tiên mẹ

Trang 3

Trong đêm trước ngày khai

trường của con, người mẹ đã chuẩn

bị thật chu đáo cho con và tin rằng

con mình đã lớn rồi, nên thực sự

người mẹ không lo lắng đến nỗi

không ngủ được

Nhưng sự việc ngày đến trường

đầu tiên của con đã gợi lại trong

lòng người mẹ một cảm xúc bâng

khuâng xao xuyến nhớ lại ngày

khai trường đầu tiên của mình - Từ

đó mẹ muốn ghi vào lòng con cái

ấn tượng ban đầu ấy

? Như vậy, theo em người mẹ trong

bài ngoài việc lo lắng cho con về

vật chất như bao bà mẹ khác, còn

mong muốn mang đến cho con điều

gì nữa?

? Trong bài văn, có phải người mẹ

đang nói trực tiếp với con không?

Theo em người mẹ đang tâm sự với

ai? Cách viết này có tác dụng gì?

? Cách viết này ta thường gặp trong

loại văn bản nào? Nó có tác dụng

như thế nào?

- HS đọc đoạn từ ''Mẹ nghe nói ở

Nhật đi chệch cả hàng vạn dặm

sau này''

? Từ ngày khai trường đầu tiên của

con, người mẹ nghĩ đến trách nhiệm

của xã hội ở nước Nhật đối với

- HS: Người mẹ không những lo lắng cho con về vật chất mà còn mong muốn bồi dưỡng cho con có được một tâm hồn, tình cảm, cảm xúc tinh tế sâu sắc đối với trường học ngay từ buổi đầu tiên đến trường

- HS trao đổi nhóm và có thể trả lời:

Người mẹ không trực tiếp nói với con hay với ai cả - Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thật ra đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm riêng của mình

- HS: Cách viết này thường gặp trong văn biểu cảm Nó có tác dụng làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp

- HS:

+ Ngày khai trường là ngày lễ của

đi học

2/ Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ:

Trang 4

ngày khai trường như thế nào?

? Em hãy nêu một số chi tiết miêu

tả quang cảnh khai trường ở nước

Nhật

? Vì sao toàn xã hội lại quan tâm

đến nhà trường như vậy?

? Câu văn nào trong bài nói lên tầm

quan trọng của nhà trường đối với

thế hệ trẻ?

Bước 4: Củng cố:

? Kết thúc bài văn, người mẹ nói:

''bước qua cổng trường là một thế

giới kì diệu sẽ mở ra'' Em đã qua

lớp Một, bây giờ em hiểu thế giới kì

diệu ấy là gì?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP:

BT 1: HS

toàn xã hội

+ Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên cho giáo dục

- HS: Quang cảnh khai trường ở nước Nhật

+ Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường

+ Đường phố được dọn quang đãng và trang trí tươi vui

+ Tất cả các quan chức nhà nước đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường lớn, nhỏ

-HS: Vì nhà trường giữ một vai trò rất quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người: cho ta tri thức, dạy ta biết đạo lý làm người, bồi dưỡng tình cảm cho mỗi chúng ta

- HS trao đổi nhóm và đại diện đọc trước lớp: ''Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục chệch cả hàng dặm sau này''

- HS có thể trả lời theo cách riêng của mình, gv định hướng, gợi mở một vài ý thích

Đọc ghi nhớ

HS trao đổi ý kiến và lí giải vì sao ngày khai trường để vào lớp Một lại có dấu ấn sâu đậm

- Nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ

Ghi nhớ: SGK trang 9

Bước 5: Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc lại bài văn, học bài, học thuộc ghi nhớ

- Đọc phần đọc thêm Làm tiếp BT 2

- Đọc bài ''Mẹ tôi'', suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn trong mục ''đọc và hiểu văn bản'' SGK/11,12

Trang 5

Tiết 2 MẸ TÔI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu và cảm nhận được tình cảm thiêng liêng của cha mẹ

đối với con cái

B Chuẩn bị:

- Thầy: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK - Chuẩn bị đèn chiếu

- Trò: Đọc văn bản, suy nghĩ theo câu hỏi hướng dẫn trong mục ''đọc và hiểu văn bản'' sgk/11,12

C Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Ổn định lớp.

Bước 2: Kiểm tra: Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được qua bài ''Cổng trường mở ra'' là

gì?

Sau khi học sinh trả lời, GV nêu vấn đề: Có người đã nói: ''Trong thế giới có rất nhiều kì quan, nhưng kì quan đẹp nhất là trái tim người mẹ'' Vâng, trong cuộc đời ta, người mẹ có một vị trí vô cùng thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ đến khi nào đó ta mắc phải lỗi lầm với mẹ, lúc nhận ra ta mới thấm thía điều thiêng liêng ấy A-mi-xi, nhà văn nổi tiếng người Italia, cho chúng ta một bài học như thế qua bài văn Mẹ tôi

Bước 3: Bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN

VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH.

- GV đọc mẫu toàn văn bản

- Gọi hs đọc lại, uốn nắn cách đọc

cho hs

- Yêu cầu các em đọc chú thích về

tác giả và chú thích về từ khó

? Ngoài những từ khó đã nêu trong

phần chú thích, các em còn gặp

những từ nào khó hiểu nữa?

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VĂN

BẢN.

Cho hs đọc lại đoạn đầu bài văn

? Bài văn là một bức thư Hãy xác

- HS chú ý nghe gv đọc; đọc lại theo chỉ định của giáo viên

- 1 hs đọc chú thích về tác giả

- 1 hs đọc chú thích về từ khó - có thể nêu những từ chưa hiểu nghĩa

Hs đọc đoạn đầu

- HS nêu được bức thư do bố viết

I Giới thiệu văn bản.

1) Tác giả:

Ét-môn-đô A-mi-xi (1846-1908) Nhà văn I-ta-li-a

2) Tác phẩm:

Trích từ truyện

“Những tấm lòng cao cả” (truyện thiếu nhi 1886)

II Tìm hiểu bài văn.

Trang 6

định bức thư của ai gởi cho ai? Vì lí

do gì?

- GV cho hs đọc đoạn 2, 3 và 4

? Em hãy tìm trong bài văn những

chi tiết thể hiện thái độ của người bố

đối với En-ri-cô?

? Qua những lời lẽ trong bài văn, em

thấy bố En-ri-cô có thái độ như thế

nào?

? Sau khi học sinh nêu được thái độ

buồn bã và tức giận, gv ghi bảng

? Em có nhận xét gì về giọng điệu

của người bố? Giọng điệu đó còn cho

chúng ta cảm nhận được tình cảm và

thái độ nào khác của người bố đối

với En-ri-cô và về người mẹ?

GV giảng thêm về tác dụng của việc

sử dụng linh hoạt giọng điệu trong

bài văn tự sự, kết luận, ghi bảng đầy

đủ thái độ của người bố

? Trong truyện có những chi tiết nào

nói về người mẹ của En-ri-cô?

gởi cho con khi thấy con lỡ thốt ra một lời vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo

- Đọc theo yêu cầu của gv

- HS tìm - liệt kê - gv đưa bảng phụ sau khi hs trả lời

+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố

+ Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con

+ Không bao giờ con được thốt ra một lời hỗn láo với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ

+ Bố rất yêu con nhưng thà không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ

- Buồn bã, tức giận

- Nêu được giọng điệu lúc nghiêm khắc, lúc nhỏ nhẹ thiết tha thể hiện thái độ nghiêm khắc nhưng chân tình

- Nêu được thái độ và tình cảm quý trọng của người bố dành cho mẹ

Phát hiện được những chi tiết cần thiết

HS thảo luận, liệt kê:

+ Mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi

1) Thái độ và tình cảm người bố:

- Buồn bã, tức giận

- Khuyên con bằng thái độ nghiêm khắc nhưng tha thiết, chân tình

- Bức thư thể hiện lòng quý trọng của người bố dành cho mẹ

2) Hình ảnh người mẹ.

Trang 7

? Qua các chi tiết trên, em cảm nhận

như thế nào về hình ảnh người mẹ

trong bài văn?

- Sau khi học sinh phát biểu, GV

giảng thêm, kết luận, ghi bảng

- GV cho hs trao đổi nhóm vấn đề

sau:

Qua những điều đã tìm hiểu trên,

ta thấy thái độ buồn bã và tức giận

của người cha có chính đáng không?

Vì sao?

- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát

biểu

- Cho hs tiếp tục tìm hiểu: Trong

đoạn đầu bài văn, En-ri-cô nói: ''Đọc

thư tôi xúc động vô cùng''

Theo em En-ri-cô xúc động vì lí do

nào? Giải thích vì sao em chọn lí do

đó?

GV giảng thêm, kết luận: có thể có

nhiều lí do, nhưng điều chính yếu

làm En-ri-cô xúc động khi đọc thư

của bố là vì bố đã khơi gợi lại những

kỉ niệm về người mẹ hết lòng lo lắng

cho con, bộc lộ những tình cảm yêu

quý và kính trọng của bố dành cho

mẹ và khuyên bảo con với giọng

điệu nghiêm khắc nhưng chân tình

thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!

+ Mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

HS trao đổi thống nhất được thái độ đó là chính đáng bởi với một người mẹ như thế, con không thể nào bất kính dù chỉ lỡ lời

HS nêu lí do theo cảm nhận riêng của từng em

Người mẹ giàu đức hy sinh, hết lòng lo lắng cho con

3) Tâm trạng của En-ri-cô.

Xúc động vô cùng

Trang 8

và tha thiết.

? Vì sao người bố không trực tiếp nói

với con mà lại nói gián tiếp qua bức

thư?

GV gợi ý:

- Đối tượng nghe trực tiếp dễ tự ái

- Thời gian tiếp thu bằng lời và đọc

thư khác nhau

- GV mời đại diện nhóm phát biểu

GV bổ sung và kết luận: Nói gián

tiếp qua bức thư là thể hiện sự tế nhị,

kín đáo, giúp cho con có thời gian

suy ngẫm về lỗi lầm của mình, thấm

thía hơn, đồng thời người bố cũng

nén được tức giận

Bước 4: Củng cố:

? Bài văn là bức thư của người bố gởi

cho con, tại sao tác giả lại đặt tiêu đề

là "mẹ tôi" ?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- GV cho hs đọc và thực hiện bài tập

1 SGK

- GV mời 1 hoặc 2 hs tự kể về một

lần mắc lỗi với mẹ của chính mình

- GV cho hs đọc một vài câu ca dao

nói về cha mẹ

Học sinh thảo luận nhóm và đại diện trả lời

Học sinh nêu được những ý cơ bản:

+ Tất cả các chi tiết trong bài văn đều hướng về người mẹ

+ Tình cảm và thái độ của bố dành cho mẹ

+ Những lời khuyên bảo con phải biết trân trọng mẹ của mình

- Đọc ghi nhớ

- HS có thể đọc đoạn 2

- HS tự kể

- HS đọc một vài câu ca dao quen thuộc

Ghi nhớ:

Trang 12 SGK

Bước 5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Đọc bài văn, học bài, học thuộc ghi nhớ

- Đọc phần đọc thêm, tiếp tục sưu tầm những tục ngữ, câu ca dao, dân ca nói về cha mẹ

- Đọc bài từ ghép, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi, bài tập trong bài (SGK trang13-16)

Trang 9

Tiết 3 TỪ GHÉP

Tiếng Việt

A Mục đích cần đạt: Giúp học sinh:

- Giúp học sinh nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK

Đèn chiếu (hoặc bảng phụ)

- Học sinh: Tự tìm hiểu trước bài mới, chuẩn bị giấy trong và bút

C Tiến trình lên lớp:

Bước 1: Ổn định

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh: SGK, vở, giấy trong

Bước 3: Bài mới.

Giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về từ ghép (đã học ở cấp 1) Từ đó giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của tro Ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU

CẤU TẠO CỦA CÁC LOẠI TỪ

GHÉP.

Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo của từ

ghép chính phụ.

- GV trình bày bảng phụ ghi các

mẫu câu ở mục (1) trang 13

? Trong các từ ghép (có gạch chân)

ở những ví dụ trên, tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?

- GV ghi bảng 2 từ : bà ngoại, bà

nội

Hướng dẫn học sinh phân tích để

so sánh vai trò của các tiếng trong

cặp từ

- HS quan sát các ví dụ trên bảng phụ, trả lời câu hỏi

- Hoạt động độc lập

I Các loại từ ghép:

1/ Từ ghép chính phụ:

Trang 10

- Bài tập nhanh: Gọi 2 học sinh lên

bảng điền thêm các tiếng vào sau

các tiếng đã cho để tạo thành từ

ghép chính phụ

? Em có nhận xét gì về trật tự của

các tiếng trong những từ trên

? Em hãy tự tìm một số từ ghép

chính phụ tương tự

Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo của từ

ghép đẳng lập.

- GV trình bày bảng phụ ghi các

mẫu câu ở mục (2) SGK trang 14

? Các tiếng trong các từ ghép quần

áo, trầm bổng (có gạch chân) có

phân ra tiếng chính, tiếng phụ

không?

Bước 3: Cho hs rút ra kết luận về

2 loại từ ghép.

? Vậy qua phân tích mẫu, em thấy

có mấy loại từ ghép? Nêu cấu tạo

của từ ghép chính phụ? Từ ghép

đẳng lập?

Bước 4: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập 2, 3 SGK.

(GV trình bày bảng phụ từng bài)

 Bài tập thêm: GV đưa bảng

phụ ghi đoạn văn: ''Mẹ còn nhớ sự

nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại

đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi

- HS tự làm (2 em làm trên bảng)

- HS trả lời: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Gọi 4 - 5 em trả lời

- Học sinh hoạt động độc lập: quan sát bảng phụ và trả lời câu hỏi

HS đọc ghi nhớ (1) SGK trang 14

HS quan sát bài tập, làm theo yêu cầu của giáo viên

HS đọc to bài văn và lần lượt chỉ ra các loại từ ghép

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

2/ Từ ghép đẳng lập: Bình đẳng

về mặt ngữ pháp

.

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w