Ghi nhớ: Vieäc chuyeån caâu chủ động thành câu bị động và ngược lại ở mỗi đoạn văn đều nhaèm lieân keát caùc caâu trong đoạn thaønh moät maïch thoáng nhaát... III/ Luyeän taäp: Baøi taäp[r]
Trang 1Giáo viên V ũ Hải Châu 80 Giáo án ngữ văn lớp 7
Ngày soạn :12/02/08
Tiết : 94 CHUYỂN ĐỔI
CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I/ MỤC TIÊU :
1- Kiến thức :
Khái niệm câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
2- Kỉ năng :
Đổi được từ câu chủ động sang ̣bị động và ngược lại
3- Thái độ :
Cẩn trọng trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
Tham khảo các tài liệu:
o Thiết kế câu hỏi Ngữ văn 7
o Sách Giáo viên, sách thiết kế Ngữ văn 7 – Tập II
o Hệ thống câu hỏi Ngữ văn 7
o Bảng phụ
2 Học sinh:
Học tốt bài cũ
Soạn bài “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
H1: Nêu các công dụng của trạng ngữ?
+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diên ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội
dung của câu được đầy đủ, chính xác
+ Nối kết các đoạn văn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc
3 Bài mới:
+Giới thiệu bài mới: (1 phút)
Trong giao tiếp nhiều khi chỉ có một sự việc nhưng có lúc ta dùng câu chủ động, có lúc dùng câu bị động Thế nào là câu chủ độâng? Thế nào là câu bị động? Câu chủ động chuyển sang câu bị động và ngược lại như thế nào? Cụ thể, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
18’
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái
niệm câu chủ động và câu bị
động.
* GV treo bảng phụ ghi ví dụ
SGK/57
GV đọc
GV gọi HS đọc
HS đọc
TL: Xét về ý nghĩa thì nội
I/ Câu chủ động và câu bị động:
1 Ví dụ:
Trang 2Giáo viên V ũ Hải Châu 81 Giáo án ngữ văn lớp 7
10’
H1: Xét về ý nghĩa thì nội dung
hai câu này ngư thế nào?
H2: Xét về cấu tạo thì hai câu
này như thế nào?
( GV yêu cầu HS phân tích cấu
tạo ngữ pháp của 2 câu – sau
đó nhận xét.)
H3 : Em hiểu ý nghĩa của chủ
ngữ trong mỗi câu?
* GV gợi ý: chủ ngữ trong mỗi
câu biểu thị điều gì?
* GV: Chủ ngữ câu (a) biểu
thị chủ thể của hoạt động Ơû
câu (b) biểu thị đối tượng của
hoạt động
H4: Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy
cho biết thế nào là câu chủ
động? Thế nào là câu bị động?
Cho ví dụ?
* GV treo bảng phụ:
Gọi HS đọc:
a Tôi được cô giáo khen.
b Cô giáo khen tôi.
H5: Câu nào là câu chủ động?
Câu nào là câu bị động?
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
mục đích của việc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị
động.
* GV treo bảng phụ ghi VD
SGK/57
* GV gọi HS đọc.
H6: Em sẽ chọn câu nào để
điền vào chỗ trống là phù hợp
nhất?
H7: Giải thích vì sao em chọn
dung hai câu giống nhau
TL: Về cấu tạo thì hai câu
này khác nhau
a, Mọi người// yêu mến em
b, Em // được mọi nười yêu mến
CN VN
TL: Chủ ngữ trong câu (a)
thực hiện một hoạt động hướng đến người khác (Mọi người hướng hành động yêu mến đến em)
Chủ ngữ trong câu (b) biểu thị người được hoạt động của người khác hướng đến Nói cách khác, CN trong câu biểu thị người có liên quan đến trạng thái tâm lí người khác
TL:+ Câu chủ động là câu có
chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)
+ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật kháchướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)
HS cho VD
HS đọc
TL: Câu (a) là câu bị động,
câu (b) là câu chủ động
HS đọc
TL: Ở đoạn văn trên ta nên
chọn câu (b) – câu bị động
TL: Vì để tạo sự liên kết,
mạch văn thống nhất Câu
a,Mọi người//yêu mến
động.
b, Em // được mọi người…
CN VN
Câu bị động.
2 Ghi nhớ:
+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động) + Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật kháchướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)
II/ Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
1 Ví dụ:
Ở đoạn văn ta nên chọn câu (b) – câu
bị động
Trang 3Giáo viên V ũ Hải Châu 82 Giáo án ngữ văn lớp 7
10’
cách viết như trên?
H8:Việc chuyển câu chủ động
thành câu bị động và ngược lại
có tác dụng gì?
Cho ví dụ?
* GV: Bên cạnh việc liên kết
câu trong đoạn thành một mạch
thống nhất, cách chuyển câu
chủ động thành câu bị động
hoặc ngược lại còn nhằm tránh
lặp đi lặp lại một kiểu câu, gay
ấn tượng đơn điệu
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS Luyện tập.
HS thảo luận nhóm – Cử đại
diện nhóm trả lời Các cá nhân
khác nhận xét – sửa chữa và
bổ sung
Tìm câu bị động và giải thích
tác giả chọn cách viết như vậy?
H9:Hai câu bị động ở câu a
thuộc loại câu gì?
H10: Tác dụng của việc dùng
câu bị động ở hai câu trên?
Củng cố: (1 phút)
GV gọi HS đọc ghi nhớ
SGK/ 58
trước đã nói về Thủy, thông qua chủ ngữ (em tôi là chi đội trưởng) vì vậy sẽ hợp logích hơn và dễ hiểu hơn nếu câu sau tiếp tục nói về Thủy (Thông qa chủ ngữ “em”
TL: Việc chuyển câu chủ
động thành câu bị động và ngược lại ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch thống nhất
VD: Người ta làm tất cả cánh
cửa chùa bằng gỗ lim
Tất cả cánh cửa chùa được ngừoi ta làm bằng gỗ lim
HS thảo luận nhóm – Cử đại diện nhóm trả lời Các cá nhân khác nhận xét – sửa chữa và bổ sung
BT1: Xác định câu bị động:
a Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy
+ Nhưng cũng có khi cất dấu trong rương, trong hòm
b Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
TL: Cả hai câu đều là câu rút
gọn thành phần chủ ngữ
TL: Tránh lặp lại kiểu câu đã
dùng ở câu trước đó, đồng thời tạo sự liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn
2 Ghi nhớ:
Việc chuyển câu chủ động thành câu
bị động và ngược lại
ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch thống nhất
III/ Luyện tập: Bài tập 1:
4 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)
Học tốt bài cũ.
Tìm 5 câu chủ động và biến đổi thành câu bị động
Chuẩn bị tiết sau viết bài làm văn chứng minh 2 tiết
BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Giáo viên V ũ Hải Châu 83 Giáo án ngữ văn lớp 7