1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch dạy học khối 2 - Tuần 8 - Trường tiểu học số 2 Duy Vinh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1 làm miệng - Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.. của loại vật, sự vật trong câu đã cho.[r]

Trang 1

Thứ hai

Tuần 8

Tiết 23 Tập đọc : NGƯỜI MẸ HIỀN

Ngày soạn : 10 / 10 - 2010 Ngày giảng :11/ 10/ 2010

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học : Câu dài viết ở bảng phụ

III Các hoạy động dạy học :

2 Bài cũ : Học sinh đọc bài Thời khoá biểu

3 Bài mới : Người mẹ hiền

3 học sinh khá đọc bài

Rèn từ phát âm : nắm chặt, khóc toán lên,

giảng bài, hài lòng

-Đọc thầm

- Đọc truyền điện

- Đọc vỡ đoạn, kết hợp nêu tờ trong chú

giải

Giáo viên đọc mẫu lần 2

HS đọc thầm đoạn 1 :

Câu 1 : Giờ ra chơi,Minh rủ Nam đi đâu ?

Đọc đồng thanh đoạn 2 :

Câu 2 : Các bạn ấy ra phố bằng cách nào ?

HS đọc nhóm đôi đoạn 3 :

Câu 3 : Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô

giáo làm gì ?

- Lồng luyện từ và câu : Tìm những cách

nói có nghĩa giống với nghĩa của câu sau :

Ngoài phố có gánh xiếc

- Trò chơi : Đọc phân vai

4,Dặn dò : Học thuộc lòng đoạn 4

- Học sinh đọc

- Đi xem xiếc

- Chui ra chỗ lỗ thủng của tường

- Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ

em ngồi dậy

Trang 2

Tuần 8

Tiết 36

Toán:

36 + 15

Ngày soạn : 10- 10- 2010 Ngày giảng : 11- 10- 2010

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15

- Bết giải toán bằng hình vẽ một phép tính cộng

II Đồ dùng dạy học:

Que tính bảng gài

Hình vẽ bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

2.Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu sau:

HS 1 : Đặt tính rồi tính : 44 + 8 ; 52 + 9

HS 2 : Tính nhẩm : Làm bài 3 - Dưới lớp làm bảng con bài 1.

 Nhận xét cho điểm

3.Dạy học bài mới :

Giới thiệu bài : Hôm nay các em thực hiện mới dạng: 36 + 15

2.Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh lên bảng

thực hiện yêu cầu sau:

Đặt tính rồi tính : 44 + 8 ; 52 + 9

Tính nhẩm : Làm bài 3 - Dưới lớp làm bảng

con bài 1

 Nhận xét cho điểm

3.Dạy học bài mới :

Giới thiệu bài : Hôm nay các em thực hiện

mới dạng: 36 + 15

Bước 1 : Nêu bài toán

- Có 36 que tính thêm 15 nữa Hỏi có tất cả

bao nhiêu que tính?

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

Bước 2 : Yêu cầu học sinh sử dụng que tính

để tìm kết quả

Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm tính Sau đó

yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và tính

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

Luyện tập - Thực hành :

Bài 1 : Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Ba học sinh lên bảng làm bài

- Nghe và phân tích

- Ta lấy 36 + 15

- Học sinh nêu cách đặt tính 36 15 51

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào sách

Trang 3

- Cả lớp làm vào SGK

- Yêu cầu học sinh sửa bài trên bảng

Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

Hỏi : Muốn tìm tổng ta làm thế nào ?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài

Bài 3 :

Bao gạo nặng bao nhiêu kg?

- Bao ngô nặng bao nhiêu kg?

- Bài toán muốn chúng ta làm gì?

- Học sinh đọc đề bài hoàn chỉnh

- Học sinh giải và trình bày bài giải -1 học

sinh lên làm bài

Bài 4 : HS giỏi

Củng cố - Dặn dò :

- Học sinh nêu lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính 36 + 15

- Dặn học sinh về nhà luyện tập phép cộng

có dạng 36 + 15

- Học sinh sửa bài

- Đặt tính rồi tính tổng

- Ta cộng các số hạng với nhau

- Học sinh lên bảng làm bài và nêu cách đặt tính và tính

- Lớp làm vào vở

- Bao gạo nặng 46 kg

- Bao ngô nặng 27 kg

- Tính xem hai bao nặng bao nhiêu kg?

- Học sinh đọc đề

Giải

Cả hai bao nặng là :

46 + 27 = 73 (kg)

ĐS : 73 kg

* Nhận xét bài bạn: Các phép tính có kết

quả bằng 45 là : 40 + 5 ; 18 + 27 ; 36 + 9

 Củng cố - Dặn dò :

- Học sinh nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 36 + 15

- Dặn học sinh về nhà luyện tập phép cộng có dạng 36 + 15

Trang 4

Thứ ba

Tuần 8

Tiết 37

Ngày giảng: 12 / 10

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

II Đồ dùng dạVy học :

iết sẵn nội dung bài tập 3,5

III Các hoạt động chủ yếu dạy học :

Hoạt động học

2 Bài cũ : Tính 36 + 17

26 + 39

Chọn ý đúng : Tổng của 34 và 25 là

a 9

b 59

c 86

d 95

Bài 1 : Giáo viên cho học sinh làm sau đó

đọc chữa bài

Bài 2 : Hỏi để biết tổng ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 3 : Học sinh nêu yêu cầu của bài

Vẽ lên bảng bài tập 3

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên ?

- Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt Dựa

vào tóm tắt đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Học sinh làm bài

- Cộng các số hạng đã biết với nhau

- Làm bài trả lời câu hỏi đã biết của giáo viên

- Số 4

- Số 10

- Đội 1 trồng 46 cây

- Đội 2 trồng nhiều hơn đội 1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồng hơn đội 1 bao nhiêu cây

- Bài toán về nhiều hơn

Bài giải

Đội 2 trồng được là :

Trang 5

Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 5 : Vẽ hình lên bảng

- Đánh số vào các hình như hình vẽ

Có mấy hình tam giác

Có mấy hình tứ giác.

** Bài 115 sách toán nâng cao

Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

a 87 = 80 +

b 90 = 60 +

4 Củng cố - Dặn dò :

Giáo viên tổng kết tiết học : Biểu dương các

em học tốt Nhắc nhở các em chưa chú ý

- Về nhà học thuộc bảng cộng

46 + 5 = 51(cây) ĐS: 51 cây

- Có 3 hình tam giác

- Có 3 hình tứ giác

Trang 6

Tuần 8

Tiết 15

Tập chép :

NGƯỜI MẸ HIỀN

Ngày soạn : 11/10 Ngày giảng :1 2/ 10

I Mục tiêu :

- Chép lại chính

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài chính tả

III Các hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ : 2 học sinh đánh vần : vui vẻ, tàu thuỷ, đồi núi, luỹ tre, che chở.

Nhận xét cho điểm học sinh

3 Dạy học bài mới :

2 Bài cũ : 2 học sinh đánh vần : vui vẻ, tàu

thuỷ, đồi núi, luỹ tre, che chở

Nhận xét cho điểm học sinh

3 Bài mới :Người mẹ hiền

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Treo bảng phụ âm và yêu cầu học sinh đọc

đoạn văn tập chép

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

b Hướng dẫn trình bày

- Trong bài có những dấu câu nào ?

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

- Học sinh phát hiện chữ viết liền mạch

c Hướng dẫn viết từ ngữ khó :

- Yêu cầu học sinh đánh vần : em, đi, xin

Thảo luận bài tập nhóm đôi

d Tập chép

g Chấm bài :

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 : Học sinh đọc đề

- Một học sinh đọc đề bài

- Một học sinh lên bảng làm bài - Cả lớp làm

vở bài tập

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên

bảng

- Học sinh đọc 2 câu tục ngữ vừa tìm được

- Người mẹ hiền

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Đặt trước lời nói cô giáo

- HS viết bóng

- Học sinh nhìn bảng chép

- Soát lỗi theo lời đọc của giáo viên

- Điền ao hay au vào chỗ trống

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm - cả lớp làm vở

* Nhận xét

Trang 7

 Lời giải :

a Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

b Trèo cao ngã đau

4 Dặn dò : Chép vào vở rèn chữ những chữ

Đã viết sai lỗi chính tả

- Học sinh đọc

Trang 8

Thứ tư

Tuần : 8

Tiết : 16

TẬP ĐỌC : BÀN TAY DỊU DÀNG Ngày soạn : 12/ 10

Ngày giảng : 13/ 10

I Mục tiêu :

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt, hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu cần luyện đọc

2Bài cũ : 2 học sinh lên bảng

HS1 : Đọc đoạn 1, 2 bài Người mẹ hiền

Trả lời câu hỏi: Việc làm của Nam và Minh

đúng hay sai ? Vì sao ?

HS2 : Đọc đoạn 3,4 : Ai là người mẹ hiền ?

Vì sao ?

 Nhận xét cho điểm học sinh

3 Bài mới : Bàn tay dịu dàng

2 hs đọc mẫu

Hướng dẫn luyện phát âm : nghỉ học,đám

tang, nặng trĩu, dịu dàng, xoa đầu, thì thào

- HS đọc thầm

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

GV đọc mẫu lần 1

HS đọc thầm đoạn 1 : ( 2em)

Câu 1 : Những từ ngữ cho thấy An rất buồn

khi bà mới mất ?

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc nối tiếp

- Một học sinh đọc chú giải

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn Nhớ bà An

ngồi lặng lẽ

* Hướng dẫn đọc câu dài :

- Thế là / chẳng bao giờ / An còn được nghe

bà kể chuyện cổ tích / chẳng bao giờ còn được bà âu yếm / vuốt ve //

- Thưa thầy / hôm nay / con chưa làm bài tập //

Trang 9

HS đọc nhóm đôi :

Câu 2 : Vì sao thầy giáo không trách An khi

Biết bạn ấy chưa làm bài tập ?

Lồng luyện từ và câu :

Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau : Thầy

giáo bước vào lớp

HS đọc đồng thanh đoạn 3 :

Câu 3 : Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm

của thầy giáo đối với An

- Trò chơi : Đọc thi giữa các tổ

+ Chọn ý đúng : Giờ ra chơi, Minh rủ Nam

đi đâu ?

a Rủ Nam đi xem xiếc ngoài phố

b Rủ Nam đi uống nước

c Rủ Nam đi chơi đá cầu

4 Dặn dò : Học đoạn 1 của bài

- Thầy cảm thông với nỗi buồn nhớ bà của An

- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy Dịu dàng, đầy trìu mến thương yêu

Luyện đọc lại : 3, 4 nhóm (các nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, An ,thầy giáo)

Tuần 8

Tiết 38

BẢNG CỘNG

Ngày soạn : 12 /10 Ngày giảng : 13 / 10

I Mục tiêu :

- Thuộc bảng cộng đã học.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải các bài toán về nhiều hơn

II Đồ dùng dạy học :

1 Hình vẽ bài tập 4

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

2 Bài cũ :

HS1 : Làm bài 1, 2 cột

HS2 : Làm bài 1, 2 cột

- Dưới lớp làm bảng con bài 2.

- Chọn ý đúng: 29 + 9 = ?

A 28 B 48 C 38

Bài 1 : Yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi

nhanh tất cả các phép tính trong phần bài học

- Học sinh báo cáo kết quả

- Học sinh đồng thanh bảng cộng

- Giáo viên hỏi một vài phép tính bất kỳ

- Yêu cầu các em tự làm bài

Bài 2 : Yêu cầu học sinh tính và nêu cách đặt

tính

Bài 3 : Học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập

- Học sinh lên bảng tóm tắt

** Bài 4 : Vẽ lên bảng và đánh giá số phần

của hình Hãy kể tên các hình có trong hình

1 2

3

- Có bao nhiêu hình tam giác ?

- Có bao nhiêu hình tứ giác ?

- Học sinh nhắc

Đúng ghi Đ, sai ghi S :

- Nhẩm và ghi kết quả

- Học sinh nối tiếp nhau (theo tổ) báo cáo từng phép tính

- Cả lớp

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài tập - 1 em đọc chữa bài

- Học sinh đọc đề

- Hoa cân nặng : 28 kg

- Mai nặng hơn Hoa : 3 kg

- Mai nặng bao nhiêu kg?

- Dạng bài toán về nhiều hơn Vì nặng hơn

có nghĩa là nhiều hơn

Tóm tắt

Hoa nặng : 28 kg Mai nặng hơn Hoa : 3 kg Hỏi Mai nặng bao nhiêu kg?

Bài giải

Mai cân nặng là :

28 + 3 = 31 (kg)

ĐS : 31 kg

- H1 , H2 , H3

- 3 hình

- 3 hình

- Học sinh nêu tên từng hình

Trang 11

a 6 + 9 = 15

b 46 + 7 = 52

c 56 + 28 = 74

4 Củng cố : Thi học thuộc lòng bảng cộng

Về nhà học thuộc bảng cộng

Tuần: 8

Tiết:8

TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI DẤU PHẨY

NS : 12- 10- 2010

NG : 13- 10- 2010

I Mục tiêu:

- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật

và sự vật trong câu (bt1, bt2)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu

II Đồ dùng dạy- học:

Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ; nội dung bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Bài cũ :

- Treo bảng phụ yêu cầu HS cả lớp làm

bài tập sau vào giấy kiểm tra

Điền từ chỉ hoạt động, trạng thái còn

thiếu trong các câu sau;

a) giỏi nhất lớp em

d) Mẹ mua cá về nấu canh

e) Hà Chúng em cô giáo giảng bài

b) Thầy Minh môn Toán

c) Bạn Ngọcđang bàn ghế

(Đáp án: a) nghe; b) dạy; c) học; d) đi; e)

lau, chùi)

- HS làm bài theo yêu cầu

Trang 12

mình Mỗi câu đúng được 2 điểm.

2 Dạy- học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các

em các em tiếp tục luyện tập cách dùng

các từ chỉ hoạt động, trạng thái Sau đó,

tập dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ

hoạt động trạng thái trong câu

2.2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 (làm miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc câu a

- Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu Con

trâu ăn cỏ?

- Con trâu đang làm gì?

- Ăn chính là từ chỉ hoạt động của con

trâu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm tiếp câu

b, c

- Gọi HS đọc bài làm và cho lớp nhận xét

- Cho cả lớp đọc lại các từ : ăn, uống, toả

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự điền các từ

chỉ hoạt động thích hợp vào các chỗ

trống

- Gọi một số HS đọc bài làm

- Lật (treo) bảng phụ cho HS đọc đáp án

Bài 3:

** Bài 31 sách tiếng Việt nâng cao

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 1 HS đọc 3 câu trong bài

- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động

của người trong câu: Lớp em học tập tốt,

lao động tốt

- Hỏi: Muốn tách rõ hai từ cùng chỉ hoạt

động trong câu người ta dùng dấu phẩy

Suy nghĩ và cho biết ta nên đặt dấu phẩy

vào đâu?

- Gọi 1 HS lên bảng viết dấu phẩy

- Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loại vật, sự vật trong câu đã cho

- Con trâu ăn cỏ

- Từ con trâu

Ăn cỏ

- Làm bài

- Câu b: uống, câu c: toả

- Đọc yêu cầu

- Điền từ vào bài đồng dao

- Đọc bài làm

- Đọc đáp án

- Đọc bài

- Đọc bài

- Các từ chỉ hoạt động là học tập, lao động

- Vào giữa học tập và lao động

- Viết dấu phẩy vào câu a

- Lớp em học tập tốt lao động tốt

Trang 13

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và làm các câu

còn lại

- Cho HS đọc lại các câu sau khi đã đặt

dấu phẩy, chú ý nghỉ hơi đúng sau dấu

phẩy

3 Dặn dò : Xem trước bài Ôn tập.

- Làm bài vào Vở bài tập, một em làm trên bảng lớp

Cô giáo lớp em rất yêu thương, quý mến học sinh

Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

Trang 14

Thứ năm

Tuần: 8

Tiết : 38

Toán:

LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 13 / 10 Ngày giảng: 14/ 10

I Mục tiêu :

- Ghi nhớ và tái hiện bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để tính nhẩm, cộng có nhớ trong

phạm vi 100

- Biết giải bài toán có một phép tính cộng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động dạy

Bài cũ : Bài 3: Một HS lên bảng giải, dưới

lớp làm bảng con

Bài 2/SGK: Hai HS lên bảng giải (HS yếu)

Chọn kết quả đúng :

8

47 A 55

?? B 65

C 54 Bài 1 : - Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 2 : Học sinh nêu yêu cầu của đề bài

- Học sinh nêu miệng phép tính

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đặt tính và làm bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực

hiện phép tính : 35 + 47 ; 69 + 8

* * Lan có 17 cây kẹo Mẹ cho Lan 9 cây

kẹo, sau đó chị cho thêm Lan 8 cây kẹo nữa

Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cây ?

Có 2 cách giải – GV hướng dẫn cách tính

nhanh nhất

Hoạt động học

- Làm bài

- Học sinh đổi chéo vở kiểm tra

- Làm bài : Học sinh đọc bài chữa

- Vì 8 = 8 ; 4 + 1 = 5 Nên : 8 + 4 + 1 = 8 + 5

- Tính nhẩm

8 + 5 + 1 = 14

8 + 6 =

- Học sinh làm bài

- Một học sinh chữa bài trên bảng lớp

- Học sinh làm bài

- 1 học sinh chữa bài - Trả lời +

Trang 15

Chọn kết quả đúng :

Tổng hai số bằng 62, số hạng thứ nhất là

46 Vậy số hạng thứ 2 là :

a 28

b 16

c 6

d 18

- Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và làm bài

4, Dặn dò : Học thuộc lòng bảng cộng

Bài tập về nhà : 1, 2, 3 / SGK, 4, 5 /VBT

Học sinh đọc đề

- Phân tích đề

Giải

Số quả bưởi mẹ và chị hái được là :

38 + 16 = 54(quả)

ĐS : 54 quả

Tuần: 8

Tiết : 16 Chính tả :( Nghe viết )BÀN TAY DỊU DÀNG

Ngày soạn: 13 / 10 Ngày giảng: 14/ 10

I Mục tiêu :

- Nghe và viết lại chính xác đoạn từ” Thầy giáo bước vào…….thương yêu” Biết ghi đúng các dấu câu trong bài

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ao/au ; uôn / uông

II Đồ dùng dạy học :

Bảng ghi bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy học :

2

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w